Tại sao bài này quan trọng?
- Đặt Catheter Tĩnh mạch Trung tâm (Central Venous Catheterization - CVC): Giảm tỷ lệ đâm trúng động mạch ngoài ý muốn từ 6 - 10% xuống < 1% và giảm tỷ lệ tràn khí màng phổi xuống < 0.1% Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 1: Vết thương (Ultrasound · Transverse) - Ca lâm sàng: Ruptured ectopic pregnancy (Thai ngoài tử cung vỡ)
- Chọc dịch Màng phổi (Thoracentesis): Giảm tỷ lệ tràn khí màng phổi (Pneumothorax) từ 10 - 15% (khi chọc mù) xuống < 1 - 2% Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 2: buồng trứng trái (Ultrasound · Longitudinal) - Ca lâm sàng: Ruptured ectopic pregnancy (Thai ngoài tử cung vỡ)
- Chọc dịch Màng tim cấp cứu (Emergency Pericardiocentesis): Giảm tỷ lệ biến chứng nặng đe dọa tính mạng từ 15 - 20% (khi chọc mù hoặc hướng dẫn ECG) xuống chỉ còn 0.5 - 3.7% Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, LITFL Pericardiocentesis Clinical Guide.

Hình 3: dịch (Ultrasound · Transverse) - Ca lâm sàng: Ruptured ectopic pregnancy (Thai ngoài tử cung vỡ)
Lưu đồ tiếp cận & Thuật toán chẩn đoán
Trình tự 6 bước thực hành chuẩn hóa:
-
Khảo sát siêu âm tiền thủ thuật (Pre-procedural Ultrasound Assessment):
- Xác định rõ mục tiêu can thiệp (lòng tĩnh mạch, ổ dịch màng phổi, khoang màng bụng, khoang màng tim) Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Đo khoảng cách từ da đến mục tiêu (Skin-to-target distance, tính bằng mm/cm) để lựa chọn độ dài kim và góc đâm thích hợp Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Phổ Color Doppler để bản đồ hóa các cấu trúc mạch máu lân cận cần tránh (ví dụ: Động mạch cảnh trong khi chọc Tĩnh mạch cảnh trong, Động mạch gian sườn khi chọc màng phổi, Động mạch thượng vị dưới khi chọc dịch màng bụng) Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tư thế bệnh nhân & Chuẩn bị vô khuẩn (Patient Positioning & Sterile Preparation):
- Đặt bệnh nhân ở tư thế tối ưu: Tư thế Trendelenburg (dốc đầu 15°) khi đặt CVC tĩnh mạch cảnh trong để tăng đường kính mạch và chống tắc mạch do khí (Air embolism) Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn; Tư thế ngồi tựa lưng nghiêng trước khi chọc dịch màng phổi Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Sát trùng da rộng bằng Chlorhexidine 2% trong cồn isopropyl 70% (để khô tự nhiên ≥ 2 phút) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Sử dụng bao bọc đầu dò vô khuẩn (Sterile probe sheath) và gel siêu âm vô khuẩn (Sterile gel) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cân nhắc Tình trạng Đông máu (Anticoagulation Considerations):
- Phân loại thủ thuật theo nguy cơ chảy máu (Nguy cơ thấp: Paracentesis; Nguy cơ trung bình/cao: Thoracentesis, CVC) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Trong cấp cứu đe dọa tính mạng (Chèn ép tim cấp - Cardiac Tamponade, Tràn khí màng phổi áp lực), thủ thuật được tiến hành NGAY LẬP TỨC mà không trì hoãn chờ kết quả đông máu Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Lựa chọn Kỹ thuật Định vị Kim (Needle Visualization Technique):
- In-plane (Trong mặt cắt): Ưu tiên cho các tổn thương sâu, ổ dịch lớn (Thoracentesis, Paracentesis, Pericardiocentesis cạnh ức) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Out-of-plane (Ngoài mặt cắt) kết hợp DNTP: Ưu tiên cho can thiệp mạch máu ngoại biên và trung tâm (IJV, Femoral vein, Radial artery) Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, PLOS ONE DNTP Study.
-
Tiến kim & Xác nhận Đầu kim (Needle Advancement & Confirmation):
- Theo dõi đầu kim liên tục theo thời gian thực (Real-time tracking).
- Áp dụng thao tác Bơm dịch định vị (Hydro-location) khi hình ảnh kim mờ Musculoskeletal Interventions Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Xác nhận vị trí đầu kim bằng hút trào máu/dịch tự do hoặc bơm bọt bọt khí (Agitated saline test) Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, LITFL Pericardiocentesis Clinical Guide.
-
Kiểm tra An toàn Sau Thủ thuật (Post-procedure Safety Checks):
- Phổi: Kiểm tra Dấu hiệu Phổi trượt (Lung sliding sign) tại khoang liên sườn 2 - 3 ngực trước để loại trừ 100% Tràn khí màng phổi cấp phát sinh do thủ thuật Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Mạch máu: Phổ Color Doppler xác định độ thông suốt lòng mạch, catheter nằm đúng trung tâm, không có khối máu tụ (Hematoma) hình thành Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bảng so sánh đối chiếu đặc điểm (Comparative Table)
| Thủ thuật (Procedure) | Chỉ định cấp cứu (Emergency Indications) | Đầu dò & Cửa sổ Siêu âm (Probe & Window) | Kỹ thuật hướng dẫn kim ưu tiên | Giới hạn an toàn & Đo đạc (Safety Cutoffs) | Quản lý Đông máu (Coagulation Guidelines) | Biến chứng & Kiểm tra sau thủ thuật (Complications & Checks) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đặt Catheter Tĩnh mạch Trung tâm (CVC - IJV / Femoral) | Sốc nặng, cần thuốc vận mạch, bù dịch thể tích lớn, thiếu đường tĩnh mạch ngoại biên Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Linear (7 - 12 MHz). Cửa sổ: Cổ (Tĩnh mạch cảnh trong - IJV) hoặc Bẹn (Tĩnh mạch đùi - FV) | Out-of-plane kết hợp DNTP hoặc In-plane | Đường kính Tĩnh mạch ≥ 7 - 10 mm; Khoảng cách đến da 10 - 20 mm Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | INR ≤ 1.8 - 2.0; Tiểu cầu ≥ 20.000 - 50.000/μL (Có thể chọc nếu cấp cứu) Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Đâm trúng động mạch (0.5 - 1%), Tràn khí màng phổi (CVC cổ < 1%). Kiểm tra: Color Doppler & phổi sliding Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Đặt Catheter Động mạch Ngoại biên (Arterial Line) | Theo dõi huyết áp xâm lấn liên tục, xét nghiệm khí máu động mạch (ABG) nhiều lần | Linear (7 - 15 MHz). Cửa sổ: Cổ tay (Động mạch quay - Radial A.) hoặc Cẳng tay / Bẹn | Out-of-plane + DNTP (Dynamic Needle Tip Positioning) | Đường kính Động mạch quay ≥ 1.5 - 2.5 mm; Độ sâu 2 - 6 mm PubMed DNTP Study | Không phụ thuộc nghiêm ngặt vào INR; Cần ép ép cơ học sau rút nếu có Coagulopathy | Co thắt mạch, Huyết khối tắc mạch (1 - 3%), Hematoma. Kiểm tra: Doppler phổ/màu kiểm tra dòng chảy xa |
| Chọc dịch Màng phổi (Thoracentesis) | Tràn dịch màng phổi lượng vừa-nhiều gây suy hô hấp, nghi ngờ nhiễm trùng màng phổi Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Curvilinear (2 - 5 MHz) hoặc Phased array. Cửa sổ: Khoang liên sườn (Safe triangle) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | In-plane (hoặc Static mark nếu vị trí đâm an toàn) | Bề dày dải dịch màng phổi ≥ 15 - 20 mm; Kim đâm bờ TRÊN xương sườn Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Safe nếu INR ≤ 2.0; PLT ≥ 50.000/μL. Nếu chọc giải áp cấp cứu không chờ xét nghiệm Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tràn khí màng phổi (1 - 2%), Tổn thương cơ hoành/gan/lách. Kiểm tra: Dấu hiệu Phổi trượt (Lung sliding) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Chọc dịch Ổ bụng (Paracentesis) | Dịch ổ bụng lượng nhiều gây chèn ép/khó thở, nghi ngờ Viêm phúc mạc vi khuẩn tự phát (SBP) Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Curvilinear (2 - 5 MHz). Cửa sổ: Hố chậu trái (LLQ) hoặc Hố chậu phải (RLQ) Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | In-plane hoặc Static guidance | Bề dày dải dịch tự do ≥ 20 - 30 mm; Tránh đường đi Động mạch thượng vị dưới Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Cực kỳ an toàn, hiếm khi cần truyền huyết tương tươi/tiểu cầu trừ khi INR > 3.0 hoặc DIC Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Chảy máu thành bụng, Thủng ruột (< 0.1%). Kiểm tra: Doppler thành bụng loại trừ Hematoma |
| Chọc dịch Màng tim Cấp cứu (Pericardiocentesis) | Chèn ép tim cấp (Cardiac Tamponade) gây sụp đổ huyết động, vô mạch (PEA) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Phased array (1.5 - 4 MHz) hoặc Curvilinear. Cửa sổ: Parasternal (Cạnh ức), Subxiphoid, hoặc Apical LITFL Pericardiocentesis Clinical Guide | In-plane (Parasternal) hoặc Out-of-plane (Subxiphoid / Parasternal) | Bề lớp dịch tối đa trong thì tâm trương ≥ 10 - 15 mm ở vị trí nông nhất NCBI Parasternal Approach | Không có chống chỉ định tuyệt đối khi Chèn ép tim đe dọa tính mạng Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Thủng thất phải, Rách động mạch vành, Tràn khí màng phổi (0.5 - 3.7%). Kiểm tra: Agitated Saline test, TTE LITFL Pericardiocentesis Clinical Guide |
Các yếu tố lâm sàng loại trừ mấu chốt
1. Kỹ thuật Quan sát Kim (Needle Visualization Mechanics)
-
Kỹ thuật Trong mặt cắt (In-Plane - Long Axis):
- Kim được đưa vào sao cho toàn bộ thân kim và đầu kim nằm song song và trùng khớp hoàn toàn với mặt phẳng chùm siêu âm (Ultrasound beam thickness ~ 1 mm).
- Ưu điểm: Quan sát liên tục 100% đường tiến của kim và vị trí chính xác của đầu kim (Needle tip), ngăn ngừa tuyệt đối biến chứng đâm quá sâu vào cấu trúc nguy hiểm phía sau Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Nhược điểm: Khó giữ kim trùng khớp với mặt phẳng siêu âm mỏng; chỉ cần lệch nhẹ 0.5 mm, kim sẽ biến mất khỏi màn hình.
-
Kỹ thuật Ngoài mặt cắt (Out-of-Plane - Short Axis):
- Kim được đưa vào vuông góc với mặt phẳng chùm siêu âm.
- Hình ảnh siêu âm: Kim hiện ra như một chấm tăng âm (Hyperechoic dot) kèm bóng lưng yếu (Acoustic shadowing) Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Rủi ro mấu chốt: Mặt cắt ngang thân kim (Shaft) và mặt cắt ngang đầu kim (Tip) trên hình ảnh 2D HOÀN TOÀN GIỐNG NHAU. Nếu người thực hiện nhầm thân kim là đầu kim, đầu kim thực sự có thể đã đâm xuyên thành sau mạch máu (Posterior wall puncture) hoặc xuyên vào tạng sâu Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Định vị Đầu kim Động (Dynamic Needle Tip Positioning - DNTP):

Hình 4: dạ con không đồng nhất (Ultrasound · Transverse) - Ca lâm sàng: Ruptured ectopic pregnancy (Thai ngoài tử cung vỡ)
-
Nhằm khắc phục triệt để nhược điểm của Out-of-plane. Người thực hiện tiến kim 1 - 2 mm -> chấm tăng âm xuất hiện -> dịch chuyển đầu dò tịnh tiến theo hướng tiến của kim 1 - 2 mm cho đến khi chấm tăng âm biến mất -> tiếp tục tiến kim 1 - 2 mm cho chấm tăng âm hiện lại PLOS ONE DNTP Study.
-
Chu kỳ "Tiến kim - Trượt đầu dò" lặp lại liên tục đảm bảo điểm tăng âm quan sát được LUÔN LUÔN là đầu kim PubMed DNTP Study. Thử nghiệm lâm sàng chứng minh DNTP giúp tăng tỷ lệ thành công đặt động/tĩnh mạch lần đầu từ 48% lên 83 - 95.9% và giảm tỷ lệ đâm xuyên thành sau xuống < 5% PLOS ONE DNTP Study.
-
Thao tác Bơm dịch Định vị (Hydro-location / Hydro-dissection):
- Khi không nhìn rõ đầu kim do kim bị đâm qua mô xơ sẹo cứng hoặc lớp mỡ dày, người thực hiện bơm nhẹ 0.5 - 1 mL dung dịch NaCl 0.9% hoặc Lidocaine 1% qua kim.
- Sự xuất hiện của luồng xáo trộn giảm âm (Hypoechoic fluid expansion / Acoustic turbulence) trên màn hình siêu âm giúp xác định vị trí thực sự của đầu kim ngay lập tức Musculoskeletal Interventions Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Chuẩn bị Vô khuẩn & Vị trí Bệnh nhân
-
Sát trùng da & Bọc đầu dò:
- Sát trùng da rộng bằng Chlorhexidine 2% trong Cồn 70%, để khô tự nhiên ít nhất 2 phút.
- Sử dụng bao vô khuẩn chuyên dụng cho đầu dò (Sterile probe cover) kết hợp gel vô khuẩn bên ngoài. Giữa đầu dò và mặt trong bao dùng gel siêu âm chuẩn (Non-sterile gel) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tư thế bệnh nhân:
- CVC Tĩnh mạch cảnh trong (IJV): Tư thế Trendelenburg (dốc đầu 15°) giúp tĩnh mạch cảnh phồng to (tăng đường kính lên 20 - 35%) và giảm nguy cơ tắc mạch do khí âm trong thì hít vào Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Thoracentesis: Tư thế ngồi thẳng tựa lưng nghiêng trước, hai tay đặt trên bàn ăn qua giường (Overbed table), giúp mở rộng khoang liên sườn và tích tụ dịch xuống phía đáy phổi Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Cân nhắc Tình trạng Đông máu (Anticoagulation Considerations)
-
Các nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng chọc dịch ổ bụng (Paracentesis) vô cùng an toàn, tỷ lệ chảy máu nghiêm trọng < 0.2%, không cần điều chỉnh chỉ số đông máu thường quy kể cả khi INR = 1.5 - 2.5 hoặc Tiểu cầu > 20.000/μL Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Với chọc dịch màng phổi (Thoracentesis) và đặt CVC: Mức an toàn khuyến cáo là INR ≤ 2.0 và Số lượng Tiểu cầu ≥ 50.000/μL Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Ngoại lệ Tối khẩn: Trong trường hợp Chèn ép tim cấp (Cardiac Tamponade) gây suy sụp huyết động, thủ thuật Chọc dịch màng tim là chỉ định cứu sống khẩn cấp; KHÔNG DỪNG hoặc TRÌ HOÃN thủ thuật để chờ kết quả xét nghiệm hay truyền máu/tiểu cầu Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
4. Kiểm tra An toàn Sau Thủ thuật (Post-procedure Safety Checks)
- Xác nhận Tràn khí màng phổi (Post-procedure Lung Check):
- Ngay sau chọc dịch màng phổi hoặc đặt CVC vùng cổ/dưới đòn, đặt đầu dò Linear ở khoang liên sườn 2 - 3 đường trung đòn ngực trước.
- Sự xuất hiện của Dấu hiệu Phổi trượt (Lung sliding sign) và Đường A (A-lines) khẳng định 100% không có tràn khí màng phổi tại vùng kiểm tra Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Nếu mất phổi sliding, chuyển M-mode thấy "Dấu hiệu Mã vạch" (Barcode/Stratosphere sign) và tìm thấy "Dấu hiệu Điểm phổi" (Lung point) -> Chẩn đoán xác định Tràn khí màng phổi biến chứng Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 5: vật liệu (Ultrasound · Transverse) - Ca lâm sàng: Ruptured ectopic pregnancy (Thai ngoài tử cung vỡ)
-
Xác nhận Mạch máu (Post-procedure Vascular Check):
- Phổ Color Doppler dọc và ngang mạch máu sau đặt CVC/Arterial line để đảm bảo catheter nằm hoàn toàn trong lòng mạch, không có huyết khối (Thrombus) hình thành, không có tụ máu thành mạch (Hematoma) hay thông động-tĩnh mạch giả (AV fistula) Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Xác nhận Vị trí Catheter Màng tim (Agitated Saline Test):
- Khi chọc dịch màng tim, đập 9 mL NaCl 0.9% với 1 mL không khí qua chạc 3 để tạo hỗn hợp bọt bọt khí (Agitated saline).
- Bơm 3 - 5 mL bọt khí qua kim/catheter dưới sự quan sát trực tiếp trên siêu âm tim. Nếu luồng bọt bọt khí tăng âm (Hyperechoic microbubbles) xuất hiện ngay lập tức trong khoang màng tim -> Khẳng định catheter nằm đúng trong khoang màng tim. Nếu bọt khí xuất hiện trong buồng thất phải -> Catheter đã đâm vào tim LITFL Pericardiocentesis Clinical Guide.
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
-
Bệnh cảnh: Bệnh nhân sốt cao, đau hạ sườn phải 5 ngày sau mổ cắt túi mật nội soi. Siêu âm tại giường phát hiện khối áp xe dưới bao gan (Subcapsular hepatic abscess) kích thước lớn Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Kỹ thuật can thiệp: Dưới hướng dẫn siêu âm thời gian thực, bác sĩ lựa chọn đường tiến kim qua nhu mô gan lành (để tạo đường hầm bịt kín ngăn rò mủ vào ổ bụng). Bằng kỹ thuật In-Plane, kim Chiba được đưa chính xác vào tâm ổ áp xe. Dây dẫn đường (Guidewire) được luồn qua kim, thực hiện nong đường hầm và đặt catheter đuôi heo (Pigtail catheter 8.5 Fr) theo kỹ thuật Seldinger Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Kết quả: Dẫn lưu thành công > 100 mL dịch mủ đục (cấy ra E. coli), bệnh nhân hết sốt và hồi phục hoàn toàn sau 4 ngày điều trị kháng sinh mà không cần phẫu thuật lại Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bệnh cảnh: Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp, hội chứng Sjogren nhập viện trong tình trạng ho, nôn, đau bụng và tụt huyết áp nặng. Siêu âm tim khẩn cấp tại giường (Focused Cardiac Ultrasound) phát hiện Tràn dịch màng tim lượng vừa-nhiều (Pericardial effusion) kèm dấu hiệu đè sụp thất phải thì tâm trương, đe dọa chèn ép tim cấp (Impending tamponade) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Kỹ thuật can thiệp: Khảo sát siêu âm xác định dải dịch màng tim dày nhất ở cửa sổ cạnh ức trái (Parasternal view) với khoảng cách skin-to-pericardium là 18 mm NCBI Parasternal Approach. Bác sĩ chọn kỹ thuật In-plane dưới hướng dẫn siêu âm trực tiếp, đưa kim qua bờ trên xương sườn để tránh bó mạch thần kinh gian sườn. Ngay khi rút ra 40 mL dịch màng tim, huyết áp bệnh nhân cải thiện rõ rệt NCBI Parasternal Approach, LITFL Pericardiocentesis Clinical Guide.
-
Bệnh cảnh: Bệnh nhân nữ đau bụng cấp và xuất huyết âm đạo đột ngột. POCUS bụng chậu phát hiện tử cung trống, khối hỗn hợp vùng phụ và dải dịch tự do ổ bụng tăng âm nhẹ/đục (Echogenic free fluid / Turbid fluid) tại ngách Morrison và hố chậu trái, đặc trưng của Tràn máu ổ bụng (Hemoperitoneum) do Thai ngoài tử cung vỡ (Ruptured ectopic pregnancy) Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Ý nghĩa thủ thuật & Quyết định lâm sàng: Siêu âm tại giường cho phép chẩn đoán xác định tràn máu màng bụng chỉ trong vài giây. Ở bệnh nhân không ổn định huyết động, việc phát hiện dịch tự do có hồi âm đục dưới siêu âm là bằng chứng quyết định chuyển thẳng phẫu thuật cấp cứu mở bụng/nội soi cầm máu, loại bỏ hoàn toàn việc chọc dò màng bụng chẩn đoán (Diagnostic Peritoneal Lavage - DPL) bằng tay thụ động Biopsy of Chest, Abdomen, and Pelvis Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Điểm mấu chốt phân biệt
-
Khảo sát & Đo đạc Tiền Thủ thuật (Pre-procedure Mapping): Luôn đo độ sâu từ da đến mục tiêu (Skin-to-target distance) và phổ Color Doppler loại trừ mạch máu can thiệp trên đường tiến kim trước khi đâm kim qua da Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Quy tắc Vàng DNTP trong Out-of-Plane: Khi thực hiện kỹ thuật Out-of-Plane đặt mạch máu, BẮT BỘC phải kết hợp với Định vị đầu kim động (DNTP) theo chu kỳ "Tiến kim 1 mm - Trượt đầu dò 1 mm" để tránh nhầm lẫn giữa thân kim và đầu kim gây đâm xuyên thành sau mạch PubMed DNTP Study, PLOS ONE DNTP Study.
-
Giải cứu Hình ảnh Kim bằng Hydro-location: Khi hình ảnh kim bị mờ do mô xơ sẹo, hãy bơm nhẹ 0.5 - 1.0 mL NaCl 0.9% hoặc Lidocaine qua kim để quan sát luồng xáo trộn âm thanh xác định đầu kim thay vì đâm mò Musculoskeletal Interventions Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Kiểm tra Phổi Trượt Tức thì (Post-procedure Lung Sliding Check): Luôn kiểm tra Dấu hiệu Phổi trượt (Lung sliding) tại khoang liên sườn 2 - 3 ngực trước ngay sau các thủ thuật can thiệp ngực/cổ để loại trừ Tràn khí màng phổi Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Ưu tiên Cấp cứu Tối khẩn: Trong Chèn ép tim cấp (Cardiac Tamponade) hoặc Tràn khí màng phổi áp lực, siêu âm là phương tiện hướng dẫn can thiệp giải áp NGAY LẬP TỨC; rối loạn đông máu không phải là lý do trì hoãn thủ thuật cứu sống bệnh nhân Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài tiếp theo
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
Vết thương (Ultrasound · Transverse) - Ca lâm sàng: Ruptured ectopic pregnancy (Thai ngoài tử cung vỡ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
buồng trứng trái (Ultrasound · Longitudinal) - Ca lâm sàng: Ruptured ectopic pregnancy (Thai ngoài tử cung vỡ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 3Mở ca
dịch (Ultrasound · Transverse) - Ca lâm sàng: Ruptured ectopic pregnancy (Thai ngoài tử cung vỡ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 4Mở ca
dạ con không đồng nhất (Ultrasound · Transverse) - Ca lâm sàng: Ruptured ectopic pregnancy (Thai ngoài tử cung vỡ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 5Mở ca
vật liệu (Ultrasound · Transverse) - Ca lâm sàng: Ruptured ectopic pregnancy (Thai ngoài tử cung vỡ)
Ca DICOM nội bộ


