Series (13)
Frontal (abdomen)

Rò khí thực quản bẩm sinh tuýp C
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Trẻ sinh non ở tuần thứ 36. Không thể đặt ống thông Ryle qua thực quản kèm theo chướng bụng.
Chẩn đoán & Phát hiện
Ghi nhận ống thông dạ dày (nasogastric tube) cuộn lại ở ngang mức C2/C3. Vùng thấu quang dạng ống ở vùng ngực cao và cổ nhiều khả năng biểu hiện tình trạng giãn thực quản đoạn trên.
Cả hai phổi đều tăng thông khí (hyperinflated). Các đám mờ kẽ lan tỏa hai bên (diffuse bilateral interstitial opacities). Các đám mờ phế nang (airspace opacities) chủ yếu ở cả hai vùng trên và giữa, với tình trạng mờ tiến triển nặng hơn ở vùng trên bên phải kết hợp với xẹp phổi phân thùy thùy trên phải (right upper lobe segmental atelectasis).
Không có tràn dịch màng phổi (pleural effusion) hai bên. Phần mềm và xương quan sát được không ghi nhận bất thường. Không dày thành ruột (bowel wall thickening). Không có khí trong thành ruột (intramural bowel wall gases). Ghi nhận một vài quai ruột tròn nhỏ ở phía bên trái ổ bụng. Không có liềm hơi dưới hoành (pneumoperitoneum). Xương quan sát được không ghi nhận bất thường.
Ngày thứ 11 sau sinh Sử dụng 10 ml chất tương phản có độ thẩm thấu thấp (LOCM) pha loãng 80%.
Trẻ được đặt ở tư thế nằm ngửa. Tiến hành chụp X-quang ngực chuẩn bị. Ống thông nuôi ăn có sẵn được rút bớt cho đến ngang mức đốt sống T1 dưới hướng dẫn của màn tăng sáng huỳnh quang. Tổng cộng khoảng 5 ml chất tương phản pha loãng được bơm qua ống thông nuôi ăn dưới sự giám sát ngắt quãng của màn tăng sáng huỳnh quang ở các tư thế thẳng (AP) và thế chếch (oblique).
Bơm thêm 5 ml chất tương phản pha loãng để làm căng dạ dày. Chụp X-quang bụng sau khi hút dịch.
Trên phim X-quang chuẩn bị, ghi nhận ống nội khí quản (endotracheal tube) có đầu tận ở ngang mức T1. Ống thông nuôi ăn nằm dọc theo thực quản, với đầu tận chiếu lên vùng hạ sườn trái. Ống dẫn lưu màng phổi phải (right chest tube) có đầu tận chiếu lên nửa ngực trên bên phải. Các đám mờ kẽ dạng nốt rải rác ở vùng giữa phổi phải.
Chất tương phản lưu thông mượt mà vào thực quản và dạ dày; tuy nhiên, có hình ảnh khuyết góc (shouldering) ở thực quản đoạn giữa kèm theo giãn thực quản đoạn gần ở ngang mức T5, phù hợp với vị trí miệng nối. Không có thoát thuốc tương phản ra ngoài lòng thực quản (extraluminal contrast extravasation) gợi ý rò.
Khi bơm nhanh (bolus) thêm ở tư thế chếch, ghi nhận chất tương phản làm hiện hình khí quản và cây phế quản, gợi ý có hít sặc (aspiration). Có sự ứ đọng chất tương phản trong thực quản đoạn xa. Ghi nhận trào ngược chất tương phản (reflux of contrast) trong thực quản, ở ngang mức carina.
Sau đó, ghi nhận chất tương phản lưu thông vào tá tràng sau khi bơm thêm 5 ml chất tương phản để làm căng dạ dày. Các qu
Chẩn đoán
Congenital tracheoesophageal fistula type C
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Teo thực quản không có rò (Tuýp A)
- 2.Rò khí thực quản dạng chữ H (Tuýp E)
- 3.Rò khí thực quản đoạn gần kèm teo đoạn xa (Tuýp B)
Điểm giảng dạy
- "Hình ảnh ống thông dạ dày cuộn lại ở túi cùng thực quản trên phim X-quang ngực là dấu hiệu điển hình của teo thực quản."
- "Sự xuất hiện của hơi trong ống tiêu hóa ở bệnh nhân teo thực quản xác nhận có đường rò khí thực quản đoạn xa (Tuýp C, D hoặc E)."
- "Chụp cản quang cần được thực hiện thận trọng bằng chất tương phản có độ thẩm thấu thấp để giảm thiểu nguy cơ viêm phổi hóa học nghiêm trọng nếu xảy ra hít sặc."
