Sat, Aug 29
AI Online
Series (6)
Axial (C+ portal venous phase)

CT•Axial (C+ portal venous phase)•1 / 101
Ca bệnhU cơ trơn buồng trứng
U cơ trơn buồng trứng
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi8
Giới tínhF
Bệnh sử lâm sàng
- Lịch sử lâm sàng: Trướng bụng (abdominal distention) kèm theo buồn nôn (nausea).
- Triệu chứng kèm theo: Không có sốt (fever), chán ăn (loss of appetite), hoặc sụt cân đáng kể (significant weight loss).
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
- Khối u vùng bụng chậu: Cắt lớp vi tính (CT) cho thấy một khối tổn thương (mass lesion) dạng u lớn vùng bụng chậu, kích thước 25 x 15 x 23 cm, ranh giới rõ, thành phần nang là chủ yếu với các thành phần đặc (solid components) và vách ngăn (septations) ngấm thuốc không đều bên trong, có vẻ xuất phát từ buồng trứng phải (right ovary).
- Ảnh hưởng chèn ép tử cung và ruột: Khối không tách rời khỏi mặt phải và mặt trên của tử cung ở mức đáy/thân tử cung (fundus/body level) gây đẩy lệch tử cung sang trái lệch tâm (eccentric leftward uterine displacement). Có sự đẩy lệch ruột lên trên (superior bowel displacement).
- Sự lan rộng và chèn ép lân cận: Tổn thương lan rộng lệch tâm sang bên phải về phía khoang dưới gan (subhepatic space). Có sự chèn ép phía sau vào tá tràng (duodenum), tụy (pancreas), thận phải (right kidney), tĩnh mạch chủ dưới (IVC), và tĩnh mạch chậu ngoài phải (external right iliac vein). Có hiệu ứng khối nhẹ lên cơ thắt lưng chậu phải (right psoas muscle).
- Cấu trúc lân cận: Có lớp mỡ được bảo tồn (preserved fat plane) với thành bàng quang bên phải.
- Đánh giá mạc nối và hạch: Có nhiều nốt mạc nối (omental nodules) ở tầng trên ổ bụng, nốt lớn nhất kích thước khoảng 7 x 6 mm ở khía cạnh bên phải (liên quan đến tổn thương nguyên phát), ngoài ra còn có một số hạch lympho (lymph nodes) vùng, hạch lớn nhất khoảng 11 x 7 mm thuộc nhóm chậu ngoài bên trái (nhiều khả năng là phản ứng).
- Ghi nhận tại tử cung và buồng trứng trái: Tử cung gập trước nhẹ, to nhẹ (mild bulky AVF uterus) với chiều dày nội mạc tử cung không đều (18 mm) (thì tiền kinh nguyệt? tăng sản nội mạc tử cung?). Buồng trứng trái có kích thước trung bình với hình thái nang noãn kém.
Chẩn đoán
U cơ trơn buồng trứng (Ovarian smooth muscle neoplasm)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.U sợi / u tế bào vỏ buồng trứng (Ovarian fibroma/thecoma)", "U cơ trơn tử cung có cuống / dưới phúc mạc (Uterine leiomyoma)", "U tuyến nang / u tuyến nang ung thư buồng trứng (Ovarian cystadenoma/cystadenocarcinoma)
Điểm giảng dạy
- “Tân sinh cơ trơn buồng trứng (u cơ trơn) là tổn thương u nguyên phát cực kỳ hiếm gặp ở buồng trứng, chiếm dưới 1% tổng số các tổn thương lành tính của buồng trứng.", "Phân biệt u cơ trơn buồng trứng với u cơ trơn tử cung có cuống đòi hỏi phải đánh giá cẩn thận nguồn cấp máu của khối u và sự dính vào buồng trứng so với tử cung.", "Các khối u kích thước lớn có thể thoái hóa nang diện rộng và có vách ngăn bên trong, mô phỏng các tân sinh biểu mô buồng trứng ác tính.”
Thảo luận
U cơ trơn nguyên phát ở buồng trứng, bao gồm u cơ trơn buồng trứng, là các thực thể hiếm gặp có nguồn gốc từ các tế bào cơ trơn của mạch máu rốn buồng trứng, các sợi cơ của dây chằng buồng trứng hoặc các tế bào đệm đa năng. Về mặt hình ảnh học, chúng biểu hiện dưới dạng khối đặc hoặc khối dạng nang-đặc nhiều thùy/vách. Hiệu ứng khối lên các cơ quan lân cận trong ổ bụng và chậu thường gặp do khả năng phát triển đến kích thước rất lớn trước khi được phát hiện trên lâm sàng. Phẫu thuật cắt bỏ kết hợp giải phẫu bệnh là bắt buộc để phân biệt u cơ trơn lành tính với u sarcoma cơ trơn buồng trứng hoặc các tổn thương ác tính biểu mô.
Nhãn
Thảo luận (0)
Đang tải thảo luận...