Bài 7

Bài 7: Dập não và tổn thương coup–contrecoup

Bài 7: Dập não và tổn thương coup–contrecoup

Tại sao bài này quan trọng?

Dập não (Cerebral contusion) là một trong những tổn thương nhu mô não nguyên phát thường gặp và nguy hiểm nhất trong chấn thương sọ não (Traumatic Brain Injury - TBI), chiếm khoảng 20% đến 30% các ca chấn thương đầu mức độ vừa và nặng Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khác với các tổn thương có tính chất khu trú tĩnh tại, dập não là một thực thể bệnh học có tính động học cực kỳ cao, đặc trưng bởi hiện tượng "nở hoa" (Contusion blossoming) hay tiến triển xuất huyết của dập não (Hemorrhagic Progression of Contusion - HPC) xảy ra ở 16% đến 51% bệnh nhân trong vòng 12 đến 72 giờ đầu sau tai nạn Cerebral Contusion - StatPearls. Một ổ dập não ban đầu có thể chỉ biểu hiện kín đáo trên cắt lớp vi tính (Computed Tomography - CT), nhưng nhanh chóng phình to, tăng thể tích kèm phù mạch xung quanh dữ dội, dẫn đến tăng áp lực nội sọ (Intracranial Pressure - ICP) mất bù, gây hiệu ứng khối (Mass effect) và đẩy tụt não (Brain herniation) đe dọa trực tiếp tính mạng bệnh nhân Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Việc thấu hiểu tường tận cơ chế chấn thương va đập cùng bên (Coup) và dội ngược đối bên (Contrecoup), nắm vững giải phẫu các vùng xương sọ gồ ghề xung yếu (Cực trán, thùy thái dương, nền sọ), đồng thời làm chủ chiến lược chụp kiểm tra định thời điểm là yêu cầu sống còn của mọi bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và ngoại thần kinh cấp cứu Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Tổng quan & Sinh lý bệnh (Pathophysiology)

1. Cơ chế sinh cơ học: Tiếp xúc trực tiếp và Quán tính gia tốc – giảm tốc

Tổn thương dập não xuất hiện chủ yếu thông qua hai cơ chế cơ học cơ bản của chấn thương sọ não kín Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
  • Hiện tượng tiếp xúc trực tiếp (Contact phenomena): Xảy ra khi đầu bị một vật thể chuyển động va đập vào (ví dụ: bị tấn công bằng gậy, thanh kim loại) hoặc đầu cố định bị chèn ép. Lực nén trực tiếp gây biến dạng cục bộ vòm sọ, dẫn đến đường gãy xương sọ (Skull fracture), lún sọ và trực tiếp làm bầm dập bề mặt vỏ não ngay bên dưới điểm va chạm, hình thành tổn thương cùng bên (Coup contusion) Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Hiện tượng quán tính (Inertial / Acceleration–Deceleration phenomena): Xảy ra khi đầu đang di chuyển với tốc độ cao bị chặn đứng đột ngột (ví dụ: tai nạn giao thông va đầu vào bảng điều khiển táp-lô, hoặc té ngã đập đầu xuống nền cứng) Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Do sự chênh lệch mật độ vật lý và quán tính vi sai giữa hộp sọ xương cứng và khối nhu mô não mềm lơ lửng trong dịch não tủy (Cerebrospinal fluid - CSF), nhu mô não bị trượt và chuyển động chậm hơn vòm sọ Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khi hộp sọ dừng lại, não tiếp tục di chuyển và va đập dữ dội vào thành xương sọ, tạo ra sóng ứng suất (Stress waves) và sự thay đổi áp suất nội sọ tức thời Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Thuyết áp lực âm và Cơ chế Coup – Contrecoup

Tại thời điểm va đập giảm tốc (ví dụ: ngã đập mạnh vùng chẩm xuống nền đất):
  • Tại vị trí va đập (Chẩm): Nhu mô não bị ép sát vào bản trong xương chẩm, sinh ra sóng nén áp lực dương. Tuy nhiên, do bản trong xương chẩm tương đối trơn nhẵn, tổn thương dập não tại chỗ (Coup) thường nhẹ hoặc thậm chí không xuất hiện Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tại vị trí đối diện cực va đập (Trán và Thái dương): Quán tính kéo khối não dịch chuyển ra xa bản xương sọ đối diện, tạo nên một vùng áp lực âm tức thời cực lớn (Negative pressure / Cavitation theory). Hiện tượng sủi bọt chân không này làm căng giãn và xé rách các vi mạch màng mềm, mao mạch vỏ não Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ngay sau đó, nhu mô não dội ngược trở lại (Rebound) và cọ xát dữ dội vào các cấu trúc xương gồ ghề, sắc nhọn của nền sọ: trần ổ mắt mấp mô của hố sọ trước, mào gà, cánh nhỏ xương bướm, và mào đá xương thái dương của hố sọ giữa Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hậu quả là hình thành tổn thương dội đối bên (Contrecoup contusion) với mức độ dập nát nhu mô và xuất huyết nặng nề hơn rất nhiều so với vị trí va chạm ban đầu Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 1: Diagram of forces on the brain in a coup-contrecoup injury

Hình 1: Diagram of forces on the brain in a coup-contrecoup injury

  • Quy luật lâm sàng: Va đập vào vùng chẩm hầu như luôn tạo ra dập não contrecoup nặng nề ở thùy trán và cực thái dương hai bên Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ngược lại, va đập trực tiếp vào vùng trán chủ yếu gây dập não coup tại cực trán và trần ổ mắt; tổn thương contrecoup ở thùy chẩm là cực kỳ hiếm gặp do mặt trong xương chẩm trơn láng và lều tiểu não có tính đàn hồi cản lực Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 4: Hình ảnh CT sọ não (Axial (non-contrast)) bộc lộ hình ảnh infarcts.

Hình 4: Hình ảnh CT sọ não (Axial (non-contrast)) bộc lộ hình ảnh infarcts.

Đang tải sơ đồ logic...

3. Tổn thương vi thể và Diễn tiến động học (Hiện tượng Nở hoa - Blossoming)

Về mặt giải phẫu bệnh, dập não là sự kết hợp phức tạp giữa hoại tử tế bào thần kinh, đụng dập nhu mô và chảy máu từ các mao mạch, tiểu tĩnh mạch bị xé rách tại đỉnh các cuộn não (Crest of gyri) Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, StatPearls: Cerebral Contusion.
  • Vùng tranh tối tranh sáng chấn thương (Traumatic penumbra): Bao quanh lõi dập não hoại tử là một vùng nhu mô bị suy giảm lưu lượng máu não (Cerebral Blood Flow - CBF), thiếu máu cục bộ thứ phát và rối loạn chuyển hóa tế bào nặng nề HPC Predictors Review.
  • Hiện tượng "Nở hoa" (Contusion blossoming) hay HPC: Trong 12 đến 72 giờ đầu, các vi mạch bị tổn thương nhưng chưa tắc hoàn toàn tiếp tục rỉ máu dưới áp lực tưới máu não; đồng thời sự phá hủy hàng rào máu não (Blood-Brain Barrier - BBB) dẫn đến tích tụ protein huyết tương tạo phù não do căn nguyên mạch (Vasogenic edema) lan rộng Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Quá trình thoái hóa hồng cầu giải phóng độc tính của sắt tự do (Fe2+/Fe3+) và các gốc oxy hóa tự do làm hoại tử mô thứ phát trầm trọng hơn Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Các yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ nở hoa dập não: Thể tích ổ dập ban đầu lớn hơn 20 mL làm tăng nguy cơ tiến triển lên gấp 5 lần; sự hiện diện của tụ máu ngoài màng cứng (Epidural Hematoma - EDH) đi kèm làm tăng nguy cơ gấp 4 lần; tụ máu dưới màng cứng (Subdural Hematoma - SDH) làm tăng nguy cơ gấp 3 lần; và xuất huyết dưới nhện (Subarachnoid Hemorrhage - SAH) làm tăng nguy cơ từ 2 đến 6 lần [PMC6454978], kết hợp với bệnh lý đông máu (Coagulopathy) hoặc dùng thuốc chống huyết khối trước đó StatPearls: Cerebral Contusion.

Đặc điểm hình ảnh học (CT/MRI/X-quang)

1. Cắt lớp vi tính không tiêm thuốc cản quang (Non-contrast CT - NCCT)

NCCT là phương tiện hình ảnh học hàng đầu được lựa chọn tuyệt đối trong đánh giá chấn thương sọ não cấp cứu nhờ tính sẵn có, tốc độ quét tính bằng giây và độ nhạy xuất sắc đối với xuất huyết cấp tính cũng như vỡ xương sọ Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Vị trí giải phẫu đặc hiệu:
    • Mặt dưới thùy trán (Gyrus rectus và Hồi ổ mắt - Orbital gyri): Nằm đè lên trần ổ mắt gồ ghề của xương trán Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Cực trước và mặt dưới thùy thái dương: Nằm kề sát cánh nhỏ xương bướm và bờ trên xương đá Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Vỏ não dọc theo liềm đại não (Falx) và bờ tự do lều tiểu não (Tentorium): Do não va chạm vào các vách màng cứng căng chắc khi có sự rung lắc vặn xoắn Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Hình thái tổn thương cấp tính (0 – 24 giờ):
    • Dập não xuất huyết (Hemorrhagic contusion): Chiếm khoảng 50% các ca dập não lúc khởi đầu Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Biểu hiện kinh điển là tổn thương dạng hỗn hợp tỷ trọng: các đốm tăng tỷ trọng cao của cục máu đông co rút (60 đến 90 HU) nằm rải rác xen kẽ với các vùng giảm tỷ trọng của hoại tử mô và phù não (18 đến 25 HU), tạo nên hình ảnh "hạt tiêu - muối" (Salt-and-pepper appearance) khu trú ở vỏ não và chất trắng ngay dưới vỏ Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, StatPearls: Cerebral Contusion.
Hình 2: Hình ảnh CT sọ não (Axial (non-contrast)) bộc lộ hình ảnh hematoma.

Hình 2: Hình ảnh CT sọ não (Axial (non-contrast)) bộc lộ hình ảnh hematoma.

  • Dập não không xuất huyết (Non-hemorrhagic contusion): Chiếm xấp xỉ 50% trường hợp ban đầu Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Biểu hiện bằng vùng giảm tỷ trọng mờ nhạt, xóa mờ rãnh cuộn não cục bộ và mất phân biệt chất xám - chất trắng ở vỏ não; tổn thương này cực kỳ dễ bị bỏ sót nếu chỉ nhìn lướt qua Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tổn thương phối hợp: Thường đi kèm xuất huyết dưới nhện chấn thương (tSAH) lấp đầy các rãnh cuộn não lân cận, hoặc tụ máu dưới màng cứng mỏng phủ bên trên Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tiến triển theo thời gian (Evolution & Blossoming):
    • Trong 24 đến 72 giờ, các đốm xuất huyết nhỏ tụ lại, hợp lưu thành khối máu tụ trong nhu mô thực thụ (Intraparenchymal hematoma), thể tích tổn thương tăng đáng kể kèm viền phù não giảm tỷ trọng bao quanh ngày càng rõ Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 3: Hình ảnh CT sọ não (Axial (non-contrast)) bộc lộ hình ảnh subdural collection.

Hình 3: Hình ảnh CT sọ não (Axial (non-contrast)) bộc lộ hình ảnh subdural collection.

  • Giai đoạn bán cấp (1 đến 2 tuần): Tỷ trọng máu tụ giảm dần theo hướng ly tâm từ ngoại vi vào trung tâm với tốc độ khoảng 0.7 đến 1.5 HU mỗi ngày Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, chuyển từ tăng tỷ trọng sang đồng tỷ trọng và cuối cùng là giảm tỷ trọng.
  • Giai đoạn mạn tính (sau nhiều tháng): Tổn thương thoái hóa thành ổ khuyết não - nhuyễn não (Encephalomalacia) giảm tỷ trọng dịch não tủy (0 đến 15 HU), có bờ sắc nét, kèm teo vỏ não khu trú và giãn rộng khoang dịch não tủy, rãnh cuộn não kế cận Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Kỹ thuật cửa sổ CT tối ưu (Windowing):
    • Luôn quan sát đồng thời trên Cửa sổ não chuẩn (Brain window: W: 80–100 HU, L: 35–40 HU) để phát hiện phù não và ranh giới chất xám - chất trắng Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Bắt buộc kiểm tra trên Cửa sổ dưới màng cứng / Cửa sổ máu (Subdural window: W: 150–200 HU, L: 50–70 HU): Giúp tăng độ tương phản để phân định rõ ổ dập não tăng tỷ trọng nằm sát bản trong xương sọ, không bị hiệu ứng xóa nhòa (Streak artifact) của xương che lấp Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Cửa sổ xương (Bone window: W: 2500–3000 HU, L: 500–700 HU): Khảo sát đường nứt sọ vòm sọ, gãy lún sọ khu trú hay đường vỡ phức tạp qua xương đá và nền sọ Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Đánh giá hiệu ứng khối và Biến chứng tụt não:
    • Đè đẩy đường giữa (Midline shift - MLS) đo tại vách trong suốt: Độ lệch lớn hơn 5 mm là dấu hiệu báo động đỏ ngoại thần kinh nghiêm trọng Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Xóa mờ sừng trán não thất bên, giãn bẫy não thất bên đối diện do tắc lỗ Monro Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Xóa mờ bể trên yên (Suprasellar cistern) và bể quanh trung não (Ambient/ambient cisterns): Dấu hiệu sớm của tụt não qua lều (Transtentorial herniation) Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Dập não cực thái dương dù kích thước nhỏ (15 đến 20 mL) cũng có thể đẩy trực tiếp hồi móc hải mã (Uncus) chèn ép vào cuống trung não và dây thần kinh sọ III, gây giãn đồng tử cùng bên nhanh chóng trước khi đường giữa bị lệch nhiều Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

2. Cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging - MRI)

MRI không phải là phương tiện chỉ định đầu tay trong cấp cứu tối khẩn nhưng có độ nhạy vượt trội hoàn toàn so với CT trong phát hiện các ổ dập não vi thể, dập não không xuất huyết và đánh giá mức độ tổn thương phối hợp như tổn thương sợi trục lan tỏa (Diffuse Axonal Injury - DAI) Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Khuếch tán (DWI/ADC): Cho thấy các đốm hạn chế khuếch tán (Tăng tín hiệu trên DWI, giảm giá trị trên bản đồ ADC) trong vùng vỏ não bị thiếu máu cục bộ cấp tính và phù độc tế bào (Cytotoxic edema) Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, StatPearls: Cerebral Contusion.
  • T2-FLAIR: Vùng phù mạch quanh tổn thương tăng tín hiệu rõ rệt, làm nổi bật ranh giới đụng dập vỏ não mà CT có thể bỏ sót Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • T2 GRE và Nhạy từ (Susceptibility-Weighted Imaging - SWI):* Là chuỗi xung nhạy nhất để phát hiện xuất huyết vi thể. Sự hiện diện của các sản phẩm thoái hóa máu có tính thuận từ (Paramagnetic) gây mất đồng pha spin, tạo hiệu ứng "nở hoa tín hiệu đen" (Blooming artifact) với đốm giảm tín hiệu đậm nét lớn hơn kích thước thực tế của vi xuất huyết Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bảng 1: Đặc điểm tín hiệu và tỷ trọng của dập não xuất huyết theo các giai đoạn tiến triển
Giai đoạnTrạng thái HemoglobinCắt lớp vi tính (CT)T1-weighted MRIT2-weighted MRIChuỗi xung SWI / T2* GRE
Siêu cấp tính (< 6 giờ)Oxyhemoglobin nội bào Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnHỗn hợp (60–80 HU rải rác trên nền giảm tỷ trọng) Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnĐồng tín hiệu đến giảm tín hiệu nhẹTăng tín hiệu (Phù nề)Giảm tín hiệu nhẹ hoặc loang lổ viền ngoài
Cấp tính (1 – 3 ngày)Deoxyhemoglobin nội bào Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTăng tỷ trọng rõ (60–90 HU), nở hoa hợp lưu kèm phù rộng Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnĐồng tín hiệu đến giảm tín hiệuRất thấp (Tối đậm trung tâm) Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMất tín hiệu mạnh (Blooming artifact đen đậm) Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Bán cấp sớm (3 – 7 ngày)Methemoglobin nội bào Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnGiảm tỷ trọng dần từ ngoại vi vào trung tâm Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTăng tín hiệu cao (Sáng rõ từ viền vào trong) Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnGiảm tín hiệu (Vẫn tối do hiệu ứng T2-PRE) Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMất tín hiệu mạnh (Blooming) Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Bán cấp muộn (1 – 4 tuần)Methemoglobin ngoại bào Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnĐồng tỷ trọng sang giảm tỷ trọng (30–45 HU) Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTăng tín hiệu cao toàn bộ Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTăng tín hiệu cao toàn bộ Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMất tín hiệu viền ngoại vi
Mạn tính (> 1 tháng)Hemosiderin và Ferritin Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnGiảm tỷ trọng dạng dịch nang khuyết não (0–15 HU) Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnGiảm tín hiệu (Dịch hóa)Tăng tín hiệu (Dịch nang) viền đen mỏngViền đen vĩnh viễn do lắng đọng Hemosiderin Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn

Chẩn đoán phân biệt mấu chốt (Differential Diagnosis)

Khi tiếp cận một tổn thương tăng hoặc giảm tỷ trọng vỏ não/dưới vỏ trên CT sọ não cấp cứu, người đọc phim phải đặt dập não trong mối tương quan với các chẩn đoán phân biệt quan trọng sau Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Thực hành chẩn đoán hình ảnh thần kinh đòi hỏi sự nhạy bén trong việc liên hệ các tổn thương dập não với cơ chế chấn thương và các tổn thương phối hợp nội sọ:
  • Tổn thương dập não dưới vị trí gãy lún sọ (Coup injury) và biến chứng nhiễm trùng muộn: Trong ca bệnh điển hình
    Cerebral Abscess Following Penetrating TraumaCerebral Abscess Following Penetrating TraumaCase Lâm Sàng
    , bệnh nhân bị tấn công trực tiếp vào vùng trán. Hình ảnh cắt lớp vi tính ban đầu thể hiện rõ cơ chế tổn thương tiếp xúc (Coup): đường gãy lún xương trán khu trú (Depressed skull fracture), tràn khí nội sọ (Pneumocephalus) và ổ dập não xuất huyết ngay bên dưới điểm tác động Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đây là bài học thực hành quan trọng: dập não kết hợp với gãy hở/lún sọ làm mất hàng rào bảo vệ màng cứng, tạo ngõ vào cho vi khuẩn phát triển thành ổ áp xe não bắt thuốc viền dày dạng vòng nhẫn (Ring-enhancing lesion) sau 5 tuần
    Cerebral Abscess Following Penetrating TraumaCerebral Abscess Following Penetrating TraumaCase Lâm Sàng
    .
  • Phân biệt tổn thương dập não chấn thương với Bệnh lý mạch máu não thoái hóa tinh bột (CAA): Ca lâm sàng
    Cerebral amyloid angiopathy: multiple intracranial hemorrhages | Radiology CaseCerebral amyloid angiopathy: multiple intracranial hemorrhages | Radiology CaseCase Lâm Sàng
    minh họa một tình huống thách thức trong cấp cứu: một bệnh nhân lớn tuổi nhập viện sau khi ngã đập đầu, phát hiện ổ tụ máu lớn vùng trán - đỉnh. Tuy nhiên, phân tích kỹ lưỡng trên phim MRI cho thấy vô số ổ mất tín hiệu dạng nở hoa (Blooming foci) trên chuỗi xung SWI tập trung ở ranh giới chất xám - chất trắng của vỏ não hai bán cầu, kèm theo các ổ nhuyễn não cũ ở thùy thái dương và thùy chẩm
    Cerebral amyloid angiopathy: multiple intracranial hemorrhages | Radiology CaseCerebral amyloid angiopathy: multiple intracranial hemorrhages | Radiology CaseCase Lâm Sàng
    . Kết quả giải phẫu bệnh khẳng định tổn thương do thoái hóa mạch máu dạng tinh bột (CAA) Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Việc phân biệt này quyết định tiên lượng: dập não chấn thương có quy luật phân bố ở cực trán/thái dương sát gờ xương, trong khi CAA gây xuất huyết thùy tái phát nhiều đợt không liên quan đến cấu trúc xương nền sọ Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn,
    Cerebral amyloid angiopathy: multiple intracranial hemorrhages | Radiology CaseCerebral amyloid angiopathy: multiple intracranial hemorrhages | Radiology CaseCase Lâm Sàng
    .
  • Tổn thương phối hợp dập não và tụ máu dưới màng cứng trong cơ chế Coup – Contrecoup: Các lực gia tốc - giảm tốc gây dập não dội ngược cũng thường xé rách các tĩnh mạch cầu (Bridging veins) bắt qua khoang dưới màng cứng, dẫn đến tụ máu dưới màng cứng cấp tính (ASDH) như được minh họa trong
    cấp subdural xuất huyết | Radiology Casecấp subdural xuất huyết | Radiology CaseCase Lâm Sàng
    và
    Hyperacute subdural hematoma | Radiology CaseHyperacute subdural hematoma | Radiology CaseCase Lâm Sàng
    . Đáng chú ý, ở giai đoạn siêu cấp tính (Hyperacute), máu tụ dưới màng cứng có thể đồng tỷ trọng với vỏ não (Isodense), làm lu mờ các đốm dập não vỏ não nông bên dưới nếu không đối chiếu cẩn thận sự xóa các rãnh cuộn não và chụp kiểm tra sau 12 giờ
    Hyperacute subdural hematoma | Radiology CaseHyperacute subdural hematoma | Radiology CaseCase Lâm Sàng
    . Khi dập não nở hoa kết hợp với khối máu tụ ngoài trục như trong
    cấp on mạn tính subdural hematoma | Radiology Casecấp on mạn tính subdural hematoma | Radiology CaseCase Lâm Sàng
    , hiệu ứng chiếm chỗ toàn thể sẽ tăng vọt, gây xóa hoàn toàn rãnh cuộn não bán cầu, chèn ép não thất bên và dẫn đến tụt não dưới liềm não kèm tụt não xuyên lều đi xuống
    cấp on mạn tính subdural hematoma | Radiology Casecấp on mạn tính subdural hematoma | Radiology CaseCase Lâm Sàng
    .

Điểm mấu chốt lâm sàng

  1. Quy tắc vàng chụp CT lặp lại (The Routine Repeat CT Rule): Một phim CT sọ não không tiêm bình thường hoặc chỉ thấy vài chấm xuất huyết nhỏ trong 6 giờ đầu tuyệt đối không đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Do hiện tượng nở hoa (Blossoming) xảy ra ở 16% đến 51% các ca dập não trong vòng 12 đến 72 giờ StatPearls: Cerebral Contusion, bắt buộc phải chụp lại CT trong vòng 12 đến 24 giờ đối với tất cả bệnh nhân có ổ dập não ban đầu, bệnh nhân có rối loạn đông máu, hoặc bất kỳ khi nào có dấu hiệu suy giảm tri giác (Glasgow giảm từ 2 điểm trở lên).
  2. Đòn chấn thương vùng chẩm bắt buộc phải lùng sục tổn thương trán – thái dương: Do cơ chế áp lực âm và dội ngược (Contrecoup), va đập vùng chẩm luôn gây dập dập cực trán và cực thái dương hai bên nặng nề hơn vị trí va đập Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Không bao giờ dừng việc đọc phim khi chỉ thấy một vết sưng nề mô mềm vùng chẩm.
  3. Cảnh giác tối cao với Dập não thùy thái dương: Do khoang hố sọ giữa rất chật hẹp, các ổ dập não thùy thái dương với thể tích chỉ từ 15 đến 20 mL đã có thể trực tiếp đẩy hồi móc (Uncus) tụt qua bờ tự do lều tiểu não, gây chèn ép trung não và dây thần kinh sọ số III trước khi xuất hiện đè đẩy đường giữa trên 5 mm Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Khai thác triệt để đa mặt phẳng và cửa sổ xương: Sử dụng tái tạo mặt cắt đứng ngang (Coronal) và đứng dọc (Sagittal) để tách biệt các ổ dập não mặt dưới thùy trán khỏi phần xương xơ hóa gồ ghề của trần ổ mắt Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Mẫu báo cáo có cấu trúc

BÁO CÁO CẮT LỚP VI TÍNH SỌ NÃO: THEO DÕI DẬP NÃO VÀ TỔN THƯƠNG ĐỐI BÊN (COUP–CONTRECOUP)
KỸ THUẬT:
  • Chụp cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc cản quang (NCCT), độ dày lát cắt 0.625 mm, tái tạo đa mặt phẳng (Axial, Coronal, Sagittal) với các thuật toán cửa sổ nhu mô não, cửa sổ máu tụ dưới màng cứng và cửa sổ xương.
CHỈ ĐỊNH LÂM SÀNG:
  • Bệnh nhân nam/nữ,... tuổi, tai nạn giao thông/té ngã đập đầu vùng chẩm, điểm Glasgow vào viện:... điểm. Đau đầu nhiều, kích thích vật vã/lú lẫn, có dấu hiệu thần kinh khu trú:...
KẾT QUẢ KHẢO SÁT:
  • Tổn thương nhu mô não (Cerebral Contusions):
  • Vị trí: Ghi nhận tổn thương dạng hỗn hợp tỷ trọng (đốm tăng tỷ trọng xuất huyết 65–85 HU xen kẽ vùng giảm tỷ trọng phù não 20–25 HU) khu trú tại vỏ não và dưới vỏ: [Cực trước thùy trán / Mặt dưới thùy trán (Gyrus rectus, Hồi ổ mắt) / Cực trước thùy thái dương] bên [Phải / Trái / Hai bên].
  • Kích thước và Thể tích: Kích thước tổn thương:... ×... ×... mm. Ước tính thể tích ổ đụng dập xuất huyết: khoảng... mL.
  • Phù não quanh tổn thương: Viền giảm tỷ trọng bao quanh đo được bề dày:... mm.
  • So sánh với phim trước (nếu có): Tổn thương [Ổn định / Có hiện tượng nở hoa (Blossoming) tăng kích thước và tăng tỷ trọng xuất huyết / Tăng diện phù não].
  • Xuất huyết ngoài trục phối hợp:
  • Xuất huyết dưới nhện (tSAH): [Có / Không], vị trí tại các rãnh cuộn não [trán / thái dương / khe Sylvian].
  • Tụ máu dưới màng cứng (SDH) / Ngoài màng cứng (EDH): [Có / Không], vị trí..., độ dày lớn nhất... mm.
  • Hiệu ứng khối và Đè đẩy cấu trúc (Mass Effect & Herniation):
  • Xóa mờ rãnh cuộn não bán cầu: [Mức độ nhẹ / Vừa / Nặng].
  • Đè ép sừng trán não thất bên: [Bên phải / Bên trái / Không chèn ép].
  • Độ lệch đường giữa (Midline shift) đo tại vách trong suốt:... mm sang [Phải / Trái].
  • Tình trạng các bể dịch nền sọ (Bể trên yên, bể quanh trung não, bể củ não tư đầu): [Thông thoáng bình thường / Bị chèn ép / Bị xóa mờ hoàn toàn].
  • Dấu hiệu tụt não: [Chưa thấy / Tụt não dưới liềm não / Tụt não qua lều tiểu não / Tụt não móc hải mã].
  • Khảo sát xương sọ và Phần mềm da đầu (Cửa sổ xương):
  • Vỡ vòm sọ / Gãy lún sọ: [Không có / Gãy tại vị trí..., độ lún... mm].
  • Gãy nền sọ / Trần ổ mắt / Xương đá: [Có / Không]. Tràn khí nội sọ (Pneumocephalus): [Có / Không].
  • Tụ máu phần mềm dưới da đầu: Vị trí [Vùng chẩm / Trán / Thái dương], tương ứng với điểm va chạm trực tiếp (Coup).
KẾT LUẬN:
  1. Dập não xuất huyết [Cực trán / Thùy thái dương] hai bên, phù hợp với cơ chế chấn thương dội đối bên (Contrecoup injury) thứ phát sau va đập vùng chẩm.
  2. [Có / Chưa có] hiện tượng nở hoa tiến triển xuất huyết (Blossoming contusion) kèm phù não quanh tổn thương.
  3. Hiệu ứng khối gây đè đẩy đường giữa sang... mm, chèn ép não thất bên và [chưa thấy / có dấu hiệu đe dọa] tụt não [dưới liềm / qua lều].
  4. Tổn thương phối hợp: [Xuất huyết dưới nhện / Tụ máu dưới màng cứng / Vỡ xương sọ...].
PHÂN ĐỘ / NGUY CƠ:
  • Phân loại chấn thương sọ não Marshall: Độ [I / II / III / IV / Khối choán chỗ phẫu thuật].
  • Nguy cơ tiến triển xuất huyết (HPC): [Cao / Trung bình / Thấp].
KHUYẾN NGHỊ:
  • Hội chẩn khẩn cấp chuyên khoa Ngoại Thần kinh để đánh giá chỉ định phẫu thuật giải áp / đặt can-tê-te đo áp lực nội sọ (ICP).
  • Chụp CT sọ não kiểm tra lại bắt buộc sau 12–24 giờ hoặc ngay khi có bất kỳ dấu hiệu suy giảm lâm sàng nào (Glasgow giảm ≥ 2 điểm, xuất hiện dấu hiệu thần kinh khu trú mới).

Bài tiếp theo

Tiếp nối các tổn thương đụng dập vỏ não do lực tiếp xúc và giảm tốc trực tiếp, chúng ta sẽ bước sang khảo sát một hình thái tổn thương vi thể nguy hiểm bậc nhất trong chấn thương sọ não kín do lực vặn xoắn và gia tốc góc gây ra: "Bài 8: Tổn thương sợi trục lan tỏa (Lesson 8: Diffuse Axonal Injury)".

Nguồn hình ảnh

4 hình
  1. Hình 1

    Diagram of forces on the brain in a coup-contrecoup injury

    [](https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Contrecoup.svg) · Patrick J. Lynch, medical illustrator; Wikimedia Commons

    Xem nguồn
  2. Hình 2

    hematoma (CT · Axial (non-contrast)) - Ca lâm sàng: Hyperacute subdural hematoma | Radiology Case (Tụ máu dưới màng cứng cấp tính tối cấp (Hyperacute subdural hematoma))

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    subdural collection (CT · Axial (non-contrast)) - Ca lâm sàng: Hyperacute subdural hematoma | Radiology Case (Tụ máu dưới màng cứng cấp tính tối cấp (Hyperacute subdural hematoma))

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  4. Hình 4

    infarcts (CT · Axial (non-contrast)) - Ca lâm sàng: Acute on chronic subdural hematoma | Radiology Case (Tụ máu dưới màng cứng cấp trên nền mạn tính)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

9
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau