Bài 3

Bài 3: Máu tụ ngoài màng cứng

Bài 3: Máu Tụ Ngoài Màng Cứng (Epidural Hematoma - EDH)

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Nắm vững giải phẫu động mạch màng não giữa (MMA), vùng Pterion và cơ chế dính màng cứng vào khớp sọ tạo nên hình thái thấu kính hai mặt lồi kinh điển.
  • Nhận diện tức thì các dấu hiệu CT tối cấp: tỷ trọng máu đông 60-80 HU, dấu hiệu xoáy (Swirl Sign) và thoát thuốc trên CTA báo hiệu chảy máu đang hoạt động.
  • Tính toán chính xác thể tích khối máu tụ theo công thức ABC/2 và chỉ định phẫu thuật mở sọ khẩn cấp theo khuyến cáo Brain Trauma Foundation (BTF).
  • Phân biệt chính xác máu tụ ngoài màng cứng với máu tụ dưới màng cứng, u màng não và các tổn thương màng não khác.

1. Tổng Quan & Cơ Chế Bệnh Sinh

Máu tụ ngoài màng cứng (Epidural Hematoma - EDH), hay còn gọi là xuất huyết ngoài màng cứng (Extradural Hemorrhage), là một cấp cứu ngoại thần kinh tối khẩn cấp. Tổn thương đặc trưng bởi sự tích tụ máu cấp tính trong khoang ảo nằm giữa mặt trong xương vòm sọ và lớp màng xương (ngoại cốt mạc) của màng cứng. Khác với máu tụ dưới màng cứng (vốn nằm ở khoang dưới màng cứng / khoang màng nhện), máu tụ ngoài màng cứng là tổn thương hoàn toàn ngoài trục (extra-axial) và nằm ngoài màng não cứng (extra-dural).
Đang tải sơ đồ logic...

1.1. Giải Phẫu Mạch Máu & Nguồn Gốc Chảy Máu

Hình 1: Hình ảnh CTA mạch máu não lát cắt ngang nền sọ bộc lộ chi tiết giải phẫu động mạch cảnh ngoài, động mạch hàm trên và nhánh động mạch màng não giữa (MMA) khi chui qua lỗ gai nền sọ hướng về vùng thái dương Pterion.

Hình 1: Hình ảnh CTA mạch máu não lát cắt ngang nền sọ bộc lộ chi tiết giải phẫu động mạch cảnh ngoài, động mạch hàm trên và nhánh động mạch màng não giữa (MMA) khi chui qua lỗ gai nền sọ hướng về vùng thái dương Pterion.

  1. Động Mạch Màng Não Giữa (Middle Meningeal Artery - MMA, chiếm 85% các trường hợp):
    • MMA xuất phát từ động mạch hàm trên (nhánh tận của động mạch cảnh ngoài) tại hố dưới thái dương, đi qua lỗ gai (foramen spinosum) vào hố sọ giữa, sau đó chạy dọc theo mặt trong cánh lớn xương bướm và phần trai xương thái dương.
    • Tại vùng Pterion (điểm nối hình chữ H giữa 4 xương: trán, đỉnh, bướm và thái dương), nhánh trước của MMA nằm trong một rãnh xương sâu hoặc ống xương hoàn toàn bên trong lớp xương sọ rất mỏng (bề dày chỉ 1–2 mm). Khi có lực chấn thương va đập mạnh vào vùng thái dương, đường nứt xương sọ sẽ cắt đứt trực tiếp động mạch này, giải phóng dòng máu động mạch áp lực cao bóc tách màng não cứng.
  2. Xoang Tĩnh Mạch Màng Cứng (Dural Venous Sinuses, chiếm 10%–15%):
    • EDH nguồn gốc tĩnh mạch thường xảy ra ở hố sọ sau (rách xoang ngang hoặc xoang sigma do vỡ xương chẩm) hoặc ở vùng đỉnh sọ (rách xoang dọc trên do toác khớp sọ dọc hoặc vỡ lún xương vòm sọ đỉnh).
    • Máu tụ nguồn gốc tĩnh mạch thường tiến triển âm ỉ, chậm hơn và hình thái có thể không điển hình dạng thấu kính.
  3. Tĩnh Mạch Bản Sọ & Mạch Máu Xương (< 5%):
    • Vỡ xương sọ không tổn thương động mạch chính có thể gây rỉ máu áp lực thấp từ tủy xương bản sọ.

1.2. Cơ Chế Bám Dính Màng Cứng & Ranh Giới Khớp Sọ

  • Lớp ngoài của màng não cứng gắn chặt vào mặt trong các xương sọ như một màng xương trong. Tại các đường khớp sọ (cranial sutures) (như khớp vành, khớp dọc, khớp lam-đa), màng cứng dính chặt bền vững vào các dây chằng khớp và dải sợi Sharpey.
  • Do đó, khối máu tụ ngoài màng cứng tuyệt đối không thể vượt qua các đường khớp sọ bình thường (trừ khi có toác khớp sọ hoặc vỡ vụn xương kèm theo).
  • Ngược lại, vì màng não cứng tách rời khỏi vòm sọ để tạo nên liềm não (falx cerebri) và lều tiểu não (tentorium cerebelli), khối EDH có thể tự do vượt qua các nếp gấp màng não và xoang tĩnh mạch màng cứng (như vượt qua đường giữa xoang dọc trên ở đỉnh sọ, hoặc vượt qua bờ xoang ngang đi từ tầng trên lều xuống tầng dưới lều). Đây là dấu hiệu then chốt phân biệt với máu tụ dưới màng cứng.

1.3. Biểu Hiện Lâm Sàng Kinh Điển: Khoảng Tỉnh (Lucid Interval)

  • Khoảng 15%–20% bệnh nhân biểu hiện bệnh cảnh "Khoảng tỉnh" kinh điển gồm 3 giai đoạn:
    1. Hôn mê thoáng qua ngay sau va chạm do chấn động não.
    2. Bệnh nhân tỉnh táo hoàn toàn (GCS 15 điểm), kéo dài từ vài phút đến vài giờ trong lúc máu động mạch áp lực cao đang âm thầm bóc tách màng cứng và bành trướng thể tích.
    3. Suy sụp tri giác đột ngột: bệnh nhân tụt GCS nhanh chóng, hôn mê sâu, giãn đồng tử cùng bên (do thoát vị móc thái dương chèn ép dây thần kinh sọ III), liệt nửa người đối bên và xuất hiện tam chứng Cushing (tăng huyết áp, mạch chậm, rối loạn nhịp thở).

2. Tiêu Chuẩn Hình Ảnh Trên CT Sọ Não Không Cản Quang

Cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc (NCCT) là phương tiện hình ảnh đầu tay, tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định và phân loại chỉ định phẫu thuật khẩn cấp.
Đang tải sơ đồ logic...

2.1. Dấu Hiệu Hình Ảnh Đặc Trưng

Hình 2: Cắt lớp vi tính sọ não không cản quang (Lát cắt trọng tâm #52) hiển thị vùng máu tụ ngoài trục tăng tỷ trọng cấp tính (65 - 80 HU) có mức phân tầng tỷ trọng, ép dẹt vỏ não chất xám kế cận.

Hình 2: Cắt lớp vi tính sọ não không cản quang (Lát cắt trọng tâm #52) hiển thị vùng máu tụ ngoài trục tăng tỷ trọng cấp tính (65 - 80 HU) có mức phân tầng tỷ trọng, ép dẹt vỏ não chất xám kế cận.

  1. Hình Thái Thấu Kính Hai Mặt Lồi (Biconvex / Lentiform Shape):
    • Khối máu tụ lồi ra phía ngoài áp sát bản trong xương sọ và lồi vào phía trong đè ép nhu mô não.
    • Hình thái này sinh ra do lực căng của các điểm bám màng não cứng tại ranh giới khớp sọ giữ chặt hai mép của khối máu tụ.
  2. Tăng Tỷ Trọng Cao Đồng Nhất (60 - 80 HU):
    • Máu mới chảy đông đặc biểu hiện tăng tỷ trọng đồng nhất từ 60 đến 80 đơn vị Hounsfield (HU) do nồng độ protein globin cao và sự hình thành mạng lưới sợi fibrin.
  3. Giới Hạn Bởi Khớp Sọ:
    • Khối máu tụ dừng lại đột ngột tại các đường khớp sọ (khớp vành, khớp lam-đa, khớp dọc), tạo nên góc nhọn sắc nét nơi màng cứng bám vào xương.
  4. Vượt Qua Đường Giữa & Nếp Gấp Màng Não:
    • Khối EDH vùng đỉnh sọ nằm đè lên và đẩy xoang dọc trên tách khỏi xương sọ, vượt qua đường giữa từ bên bán cầu này sang bên bán cầu kia.

3. Dấu Hiệu Chảy Máu Hoạt Động & Nguy Cơ Tiến Triển Cấp

Đang tải sơ đồ logic...

3.1. Dấu Hiệu Xoáy (The CT "Swirl Sign")

  • Swirl Sign biểu hiện là các vùng giảm tỷ trọng hoặc đồng tỷ trọng (20–45 HU) có hình tròn, hình dải hoặc hình xoáy cuộn nằm lọt thỏm bên trong khối máu tụ tăng tỷ trọng (60–80 HU).
  • Bản chất mô học: Đại diện cho máu tươi chưa đông (chứa hồng cầu lỏng chưa tạo lưới fibrin) đang tiếp tục phun ra từ động mạch bị rách.
  • Ý nghĩa lâm sàng: Là dấu hiệu báo động đỏ cực kỳ nguy hiểm. Swirl Sign dự báo khối máu tụ sẽ bành trướng thể tích dữ dội trong vài chục phút tiếp theo, làm tăng gấp 4 lần nguy cơ tụt não và tử vong nếu không được phẫu thuật ngay.

3.2. Thoát Thuốc Trên CTA & Dấu Hiệu Đốm Sáng ("Spot Sign")

  • Trên phim chụp cắt lớp vi tính mạch máu não (CTA), sự xuất hiện của các điểm thoát mạch thuốc cản quang (tỷ trọng > 120 HU tương đương lòng mạch động mạch) chứng minh chắc chắn vị trí động mạch màng não giữa đang phun máu hoạt động vào khoang ngoài màng cứng.

4. Hiệu Ứng Khối, Các Kiểu Thoát Vị Não & Ngưỡng Báo Động

Đang tải sơ đồ logic...

4.1. Các Hình Thái Thoát Vị Não Nguy Kịch

Hình 3: Cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc cửa sổ nhu mô (Lát cắt trọng tâm qua thân não thất bên) bộc lộ hiệu ứng khối cấp tính gây thoát vị dưới liềm, đè lệch vách trong suốt trên 5 mm và xẹp hoàn toàn não thất bên cùng bên.

Hình 3: Cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc cửa sổ nhu mô (Lát cắt trọng tâm qua thân não thất bên) bộc lộ hiệu ứng khối cấp tính gây thoát vị dưới liềm, đè lệch vách trong suốt trên 5 mm và xẹp hoàn toàn não thất bên cùng bên.

  1. Thoát Vị Dưới Liềm Não (Subfalcine Herniation):
    • Hồi đai bị đẩy trượt sang bên đối diện bên dưới bờ tự do của liềm đại não. Được định lượng bằng khoảng cách di lệch của vách trong suốt (septum pellucidum) so với đường giữa giải phẫu.
    • Ngưỡng nguy kịch: Di lệch đường giữa $> 5\text{ mm}$ là chỉ số báo hiệu mất bù thể tích nội sọ nghiêm trọng.
  2. Thoát Vị Móc Thái Dương (Uncal / Transtentorial Herniation):
    • Móc hồi hải mã (uncus) của thùy thái dương bị đẩy qua khe lều tiểu não chèn ép vào cuống não và dây thần kinh sọ III.
    • Dấu hiệu CT: Xóa bể trên yên cùng bên, xóa bể quanh cuống não, biến dạng cuống não.
  3. Hiện Tượng Khuyết Kernohan (Kernohan-Woltman Notch Phenomenon):
    • Khi khối máu tụ quá lớn đẩy dạt toàn bộ thân não sang phía đối diện, cuống não bên đối diện bị tì đè vào bờ sắc của lều tiểu não bên đối diện, gây liệt nửa người cùng bên với khối máu tụ (Dấu hiệu định khu giả).

5. Tổn Thương Xương Sọ Kèm Theo & Checklist Cửa Sổ Xương

Đang tải sơ đồ logic...

5.1. Các Dạng Gãy Vỡ Bản Sọ

Hình 4: Cắt lớp vi tính sọ não lát cắt chuyên biệt trên cửa sổ xương (W: 2500, L: 500, Lát cắt #406) bộc lộ đường nứt vỡ xương sọ thái dương - đỉnh sắc nét chạy qua rãnh giải phẫu của động mạch màng não giữa.

Hình 4: Cắt lớp vi tính sọ não lát cắt chuyên biệt trên cửa sổ xương (W: 2500, L: 500, Lát cắt #406) bộc lộ đường nứt vỡ xương sọ thái dương - đỉnh sắc nét chạy qua rãnh giải phẫu của động mạch màng não giữa.

  • Gãy Nứt Xương Tuyến Tính (Linear Fracture): Chiếm 85%–95% các ca EDH ở người lớn. Bác sĩ phải luôn chủ động dùng cửa sổ xương (W: 2500, L: 500) rà soát dọc theo rãnh động mạch màng não giữa tại vùng Pterion và xương thái dương.
  • Vỡ Lún Xương Sọ (Depressed Fracture): Bản sọ bị lún sâu hơn bề dày bản trong, thường gây rách màng cứng phối hợp và dập vỏ não bên dưới.
  • Đặc Điểm Ở Trẻ Nhỏ (< 2 tuổi): Xương sọ trẻ nhỏ có tính đàn hồi rất cao, màng cứng có thể bị bóc tách rách mạch máu mà không hề có nứt xương sọ trên phim CT.

6. Đo Đạc Thể Tích, Tiên Lượng & Hướng Dẫn Điều Trị

Đang tải sơ đồ logic...

6.1. Công Thức Tính Nhanh Thể Tích Khối Máu Tụ (ABC / 2)

Công thức: Thể tích (cm³) = (A × B × C) / 2
  • A: Chiều dài tối đa của khối máu tụ trên lát cắt ngang có diện tích lớn nhất (đơn vị: cm).
  • B: Bề dày tối đa vuông góc với trục chiều dài A trên cùng lát cắt (đơn vị: cm).
  • C: Chiều cao thẳng đứng của khối máu tụ = Số lát cắt thấy máu tụ × Độ dày lát cắt (đơn vị: cm).

6.2. Hướng Dẫn Điều Trị Theo Khuyến Cáo BTF (Level I–II)

  1. Chỉ Định Phẫu Thuật Mở Sọ Lấy Máu Tụ Khẩn Cấp:
    • Toàn bộ các khối EDH cấp tính có Thể tích $> 30\text{ cm}^3$, bất kể điểm GCS của bệnh nhân là bao nhiêu.
    • Khối EDH có Bề dày tối đa $> 15\text{ mm}$ hoặc gây Di lệch đường giữa $> 5\text{ mm}$.
    • Bệnh nhân hôn mê (GCS $< 9$ điểm) có đồng tử không đều hoặc có dấu hiệu thần kinh khu trú tiến triển.
  2. Chỉ Định Điều Trị Bảo Tồn & Theo Dõi:
    • Thể tích $< 30\text{ cm}^3$, bề dày $< 15\text{ mm}$, di lệch đường giữa $< 5\text{ mm}$, GCS $> 8$ điểm và không có dấu hiệu thần kinh khu trú.
    • Bắt buộc chụp lại CT kiểm tra sau 6 đến 8 giờ để phát hiện sớm hiện tượng máu tụ tiếp tục lan rộng.

7. Bảng Chẩn Đoán Phân Biệt & Cạm Bẫy Lâm Sàng

Tiêu Chí So SánhMáu Tụ Ngoài Màng Cứng (EDH)Máu Tụ Dưới Màng Cứng (SDH)U Màng Não / Di Căn Màng Cứng
Hình TháiThấu kính hai mặt lồi (Biconvex)Hình liềm (Crescentic / Concavoconvex)Hình khối đáy rộng hoặc phân thùy
Giới Hạn Khớp SọBị chặn bởi khớp sọ (không vượt qua)Vượt qua các đường khớp sọ tự doKhông liên quan khớp sọ
Vượt Qua Liềm / LềuVượt qua đường giữa & xoang tĩnh mạchBị chặn bởi liềm não và lều tiểu nãoCó thể xâm lấn xoang tĩnh mạch
Nguồn Mạch MáuĐộng mạch (MMA 85%) hoặc xoang tĩnh mạchTĩnh mạch cầu nối vỏ não (Bridging veins)Tăng sinh mạch máu khối u
Vỡ Xương Kèm TheoRất phổ biến (85%–95%)Ít gặp hơn (chấn thương dội contrecoup)Tiêu xương hoặc dày xương phản ứng
Diễn TiếnTối cấp tính, bành trướng nhanhCấp tính, bán cấp hoặc mạn tínhBán cấp hoặc mạn tính

8. Báo Cáo Có Cấu Trúc & Bảng Kiểm 9 Điểm Cốt Lõi

Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh khi đọc phim CT cấp cứu nghi ngờ máu tụ ngoài màng cứng cần trả lời đủ 9 điểm trong mẫu báo cáo chuẩn:
  1. Vị Trí & Bên Tổn Thương: Xác định chính xác thùy não và tầng sọ (thái dương đỉnh, trán, chẩm, đỉnh sọ, hố sọ sau).
  2. Hình Thái & Ranh Giới Khớp Sọ: Hình thấu kính hai mặt lồi điển hình hay không; xác nhận giới hạn tại khớp sọ hay vượt qua xoang tĩnh mạch.
  3. Kích Thước Khối Máu Tụ: Ghi rõ bề dày lớn nhất (mm), chiều dài (mm) và chiều cao craniocaudal (mm).
  4. Thể Tích Ước Tính: Ghi con số thể tích cụ thể tính theo công thức $ABC/2$ (đơn vị $\text{cm}^3$).
  5. Đặc Điểm Tỷ Trọng & Chảy Máu Hoạt Động: Tỷ trọng HU trung bình; có hay không có dấu hiệu Swirl Sign, Black Hole Sign hoặc mức phân tầng tỷ trọng.
  6. Hiệu Ứng Choán Chỗ & Thoát Vị Não: Đo chính xác độ lệch đường giữa (mm); tình trạng chèn ép não thất bên, não thất ba và độ thông thoáng của các bể đáy não (bể trên yên, bể quanh cuống não).
  7. Đánh Giá Tổn Thương Xương Sọ: Vị trí nứt/vỡ sọ trên cửa sổ xương, có chạy qua rãnh động mạch màng não giữa hay xoang tĩnh mạch không; có vỡ lún xương sọ không.
  8. Tổn Thương Phối Hợp: Ghi nhận các tổn thương khác như dập não, máu tụ dưới màng cứng, xuất huyết dưới nhện (tSAH), tràn khí nội sọ (pneumocephalus).
  9. Kết Luận & Thông Báo Nguy Kịch: Phân loại rõ ràng (ví dụ: Máu tụ ngoài màng cứng cấp tính vùng thái dương đỉnh phải thể tích 45 cm³, di lệch đường giữa 8 mm đạt ngưỡng chỉ định phẫu thuật khẩn cấp) kèm thời gian thông báo trực tiếp cho phẫu thuật viên thần kinh.

9. Danh Sách Ca Lâm Sàng Minh Họa (Case Gallery)

Khảo sát CTA mạch máu não bình thường - Đường đi động mạch màng não giữaKhảo sát CTA mạch máu não bình thường - Đường đi động mạch màng não giữaCase Lâm Sàng
  • Mục tiêu quan sát: Khảo sát giải phẫu động mạch cảnh ngoài, động mạch hàm trên và nguyên ủy của động mạch màng não giữa (MMA) khi chui qua lỗ gai vào hố sọ giữa.
  • Phân tích kỹ thuật: Hình ảnh tái tạo MIP mạch máu não bộc lộ rõ rãnh động mạch màng não giữa chạy áp sát mặt trong xương thái dương tại vùng Pterion – vị trí giải phẫu kinh điển dễ bị tổn thương nhất trong chấn thương đầu.
Chấn thương sọ não do va đập tốc độ cao kèm nứt vòm sọChấn thương sọ não do va đập tốc độ cao kèm nứt vòm sọCase Lâm Sàng
  • Mục tiêu quan sát: Tổn thương gián đoạn xương sọ vùng thái dương đỉnh kèm khối tụ máu ngoài trục và hiệu ứng choán chỗ nhu mô.
  • Phân tích kỹ thuật: Cửa sổ xương bộc lộ đường nứt xương chạy cắt ngang qua rãnh mạch máu màng não, giải thích trực tiếp cơ chế giải phẫu gây đứt rách động mạch và chảy máu ngoài màng cứng cấp tính.
Vỡ lún xương vòm sọ và tổn thương nhu mô dưới màng cứngVỡ lún xương vòm sọ và tổn thương nhu mô dưới màng cứngCase Lâm Sàng
  • Mục tiêu quan sát: Mảnh xương sọ vỡ lún sâu vào bên trong bản sọ kèm ổ tụ máu ngoài trục khu trú và dập vỏ não kế cận.
  • Phân tích kỹ thuật: Cắt lớp vi tính kết hợp cửa sổ xương và cửa sổ nhu mô cho thấy mép xương sắc nhọn tì rách lớp màng cứng ngoại cốt mạc và mạch máu lân cận.
Đối chiếu chẩn đoán phân biệt khối máu tụ hình liềm dưới màng cứngĐối chiếu chẩn đoán phân biệt khối máu tụ hình liềm dưới màng cứngCase Lâm Sàng
  • Mục tiêu quan sát: Khối tụ dịch/máu hình liềm trải dài liên tục dọc theo toàn bộ bán cầu đại não, tự do vượt qua các đường khớp sọ.
  • Phân tích kỹ thuật: Phim NCCT làm nổi bật sự đối lập giữa hình thái lõm ở bờ trong của máu tụ dưới màng cứng (SDH) so với hình thái lồi hai mặt của máu tụ ngoài màng cứng (EDH).
Hiệu ứng khối dữ dội với di lệch đường giữa lớn và xẹp não thấtHiệu ứng khối dữ dội với di lệch đường giữa lớn và xẹp não thấtCase Lâm Sàng
  • Mục tiêu quan sát: Đánh giá tình trạng mất bù áp lực nội sọ với vách trong suốt bị đẩy lệch $> 10\text{ mm}$, thoát vị dưới liềm và xẹp hoàn toàn não thất bên cùng bên.
  • Phân tích kỹ thuật: Dấu hiệu hình ảnh nguy kịch trên phim NCCT đòi hỏi phải liên hệ phẫu thuật giải áp tức thì để bảo toàn tính mạng người bệnh.
Chuẩn tỷ trọng khối máu tụ ngoài trục tăng tỷ trọng cấp tínhChuẩn tỷ trọng khối máu tụ ngoài trục tăng tỷ trọng cấp tínhCase Lâm Sàng
  • Mục tiêu quan sát: Khối máu tụ tăng tỷ trọng cao (65–75 HU) ép dẹt vỏ não kế cận mà không làm rách bề mặt nhu mô não.
  • Phân tích kỹ thuật: Cửa sổ nhu mô tiêu chuẩn (W:80, L:40) hiển thị tỷ trọng tăng đồng nhất của cục máu đông giàu sợi huyết và hồng cầu cô đặc.
Xuất huyết ngoài trục gây xẹp các rãnh cuộn não lân cậnXuất huyết ngoài trục gây xẹp các rãnh cuộn não lân cậnCase Lâm Sàng
  • Mục tiêu quan sát: Khối tụ máu ngoài trục chèn ép khu trú làm mờ và xóa hoàn toàn các rãnh cuộn vỏ não kế cận.
  • Phân tích kỹ thuật: Lát cắt CT phân định ranh giới rõ nét giữa dải chất xám vỏ não bị đè đẩy vào trong và bề mặt ngoài của khối máu tụ.
Tụ máu ngoài màng cứng kết hợp tổn thương vỡ xươngTụ máu ngoài màng cứng kết hợp tổn thương vỡ xươngCase Lâm Sàng
  • Mục tiêu quan sát: Khối tụ máu ngoài màng cứng xuất hiện tại vị trí gãy xương, minh chứng cho tính chất bám dính chặt chẽ của màng não cứng tạo nên hình thấu kính giới hạn.
  • Phân tích kỹ thuật: Đối chiếu hình ảnh giữa cửa sổ xương và cửa sổ mô mềm bộc lộ mối liên hệ mật thiết giữa vị trí va đập trực tiếp và ổ tụ máu.
Phân biệt khoang ngoài màng cứng và xuất huyết khoang dưới nhệnPhân biệt khoang ngoài màng cứng và xuất huyết khoang dưới nhệnCase Lâm Sàng
  • Mục tiêu quan sát: Phân biệt máu tích tụ trong khoang ảo ngoài trục với máu lan tỏa tự do lấp đầy các rãnh cuộn não trong xuất huyết dưới nhện (SAH).
  • Phân tích kỹ thuật: NCCT phân giải cao giúp nhận diện ranh giới giải phẫu chính xác của từng khoang màng não.
Tổn thương dạng u bám màng cứng trong chẩn đoán phân biệtTổn thương dạng u bám màng cứng trong chẩn đoán phân biệtCase Lâm Sàng
  • Mục tiêu quan sát: Khối choán chỗ ngoài trục đáy rộng bám màng cứng có dấu hiệu đuôi màng cứng (dural tail sign), mô phỏng hình thái khối choán chỗ ngoài trục.
  • Phân tích kỹ thuật: Phim CT có tiêm thuốc cản quang cho thấy ngấm thuốc mạnh đồng nhất và dày xương phản ứng, giúp phân biệt u màng não với máu tụ mạn tính ngoài màng cứng.
Phân tích các dạng xuất huyết nội sọ đa khoang sau chấn thươngPhân tích các dạng xuất huyết nội sọ đa khoang sau chấn thươngCase Lâm Sàng
  • Mục tiêu quan sát: Đánh giá toàn diện các dạng tổn thương phối hợp trên bệnh nhân đa chấn thương sọ não (kết hợp máu tụ ngoài màng cứng, xuất huyết dưới nhện và dập não).
  • Phân tích kỹ thuật: Chuỗi cắt NCCT toàn bộ sọ não đòi hỏi áp dụng quy trình checklist 9 điểm để không bỏ sót các tổn thương phối hợp nguy hiểm.
Chuẩn hóa thang tỷ trọng CT nhu mô não và phân định ranh giới chất xám - chất trắngChuẩn hóa thang tỷ trọng CT nhu mô não và phân định ranh giới chất xám - chất trắngCase Lâm Sàng
  • Mục tiêu quan sát: Xác lập các giá trị tỷ trọng cơ sở (vỏ não 35–40 HU, chất trắng 25–30 HU) nhằm nhận diện sớm hiện tượng phù não và đè ép vỏ não do khối máu tụ.
  • Phân tích kỹ thuật: Cửa sổ nhu mô chuẩn tối ưu hóa độ tương phản giữa khối máu tụ tăng tỷ trọng cao (70 HU) và dải vỏ não chất xám (40 HU).

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

20
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau