Bài 9

Bài 9: Gãy vòm sọ và gãy lún

Bài 9: Gãy vòm sọ và gãy lún (Calvarial and Depressed Skull Fractures)

Tại sao bài này quan trọng?

Trong cấp cứu thần kinh, nhận định một đường nứt xương sọ đơn thuần không chỉ đơn thuần là ghi nhận tổn thương cơ học của hộp sọ mà chính là phát hiện chỉ dấu cảnh báo năng lượng va chạm cao truyền vào nội sọ Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chẩn đoán chính xác gãy lún vòm sọ (Depressed skull fracture) và xác định tổn thương rách màng cứng (Dural tear), đụng giập nhu mô, tổn thương xoang tĩnh mạch màng cứng hay khí nội sọ (Pneumocephalus) là ranh giới quyết định giữa việc bảo tồn theo dõi và phẫu thuật cấp cứu mở sọ nâng mảnh lún, vá màng cứng nhằm ngăn chặn viêm màng não, áp xe não Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bỏ sót các đường gãy vòm sọ kín đáo nằm song song với mặt phẳng cắt ngang (Axial) ở vùng đỉnh sọ (Vertex) hoặc nhầm lẫn cấu trúc giải phẫu bình thường (đường khớp, rãnh mạch máu) với tổn thương xương có thể dẫn đến thất bại trong chỉ định theo dõi tiến triển khối máu tụ ngoài màng cứng hoặc thuyên tắc xoang màng cứng đe dọa tính mạng Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Tổng quan & Sinh lý bệnh (Pathophysiology)

1. Cơ chế truyền lực và phân bố ứng suất trên vòm sọ

Vòm sọ (Calvarium) gồm ba lớp cấu trúc giải phẫu: bản ngoài (Outer table), lớp tủy xốp (Diploe) và bản trong (Inner table). Khả năng chịu lực uốn cong của bản trong kém hơn bản ngoài do bán kính cong nhỏ hơn và lực kéo căng (tensile stress) tập trung tối đa ở mặt trong khi có lực tác động trực tiếp từ bên ngoài:
  • Gãy nứt dạng đường (Linear fracture): Chiếm xấp xỉ 70% đến 80% các trường hợp gãy sọ kín, xảy ra khi lực va chạm phân tán trên diện tích rộng vượt quá giới hạn đàn hồi của chất xương vôi hóa Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đường gãy thường bắt đầu từ điểm tác động lan tỏa ra theo hướng lực truyền tới các vị trí xương mỏng hơn như vảy thái dương hoặc hố sọ giữa Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Gãy lún (Depressed fracture): Thường phát sinh khi lực cơ học tác động tập trung vào diện tích tiếp xúc hẹp (vật tù, búa, thanh sắt, đạn bắn tốc độ cao) làm bản ngoài và bản trong bị vỡ vụn và thụt sâu vào trong khoang nội sọ Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Điểm gãy thường có nhiều mảnh rời (Comminuted depressed fracture) Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Gãy dãn đường khớp sọ (Diastatic skull fracture): Xảy ra khi đường gãy nứt lan qua đường khớp sọ (Cranial suture) hoặc do lực xé xé toác đường khớp, phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ do các khớp sọ chưa dính chắc hoàn toàn Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

2. Tổn thương thứ phát và nguy cơ biến chứng nội sọ

  1. Rách màng cứng và rò dịch não tủy (CSF leak): Mảnh xương bản trong sắc nhọn khi bị lún sâu thường xuyên gây rách màng cứng (Dural laceration) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tổn thương này tạo cầu nối thông trực tiếp giữa khoang dưới nhện và môi trường bên ngoài nếu có rách da đầu đi kèm (Gãy lún sọ hở - Compound depressed fracture), dẫn đến biến chứng viêm màng não mũ hoặc áp xe não thứ phát sau chấn thương Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Tổn thương mạch máu màng cứng: Nếu đường gãy đi ngang qua rãnh động mạch màng não giữa (Groove for middle meningeal artery) ở xương thái dương - đỉnh, nguy cơ rách động mạch dẫn tới khối máu tụ ngoài màng cứng (Epidural hematoma - EDH) tiến triển nhanh và hội chứng tụt kẹt não là cực kỳ cao Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu đường gãy băng qua đường giữa đỉnh sọ hoặc ụ chẩm, xoang tĩnh mạch dọc trên (Superior sagittal sinus) hoặc xoang ngang (Transverse sinus) có thể bị rách hoặc bị chèn ép tắc nghẽn Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Hiện tượng gãy sọ tiến triển (Growing skull fracture / Leptomeningeal cyst): Gặp chủ yếu ở trẻ dưới 3 tuổi Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Cơ chế do màng cứng bị rách rộng ngay dưới đường gãy nứt hoặc gãy dãn khớp; màng nhện cùng với dịch não tủy (và đôi khi là một phần nhu mô não dập) thoát vị qua khe nứt xương Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Xung động đập của dịch não tủy (CSF pulsation) liên tục bào mòn hai mép xương, làm khe gãy ngày càng mở rộng theo thời gian thay vì liền xương tự nhiên Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Đặc điểm hình ảnh học (CT/MRI/X-quang)

1. Kỹ thuật khảo sát CT cấp cứu và vai trò của MPR

Chụp cắt lớp vi tính không tiêm thuốc tương phản (Non-contrast CT - NCCT) là tiêu chuẩn vàng tuyệt đối để khảo sát gãy vòm sọ trong cấp cứu Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tuy nhiên, để tránh bỏ sót các đường nứt sọ kín đáo:
  • Tái tạo lát cắt siêu mỏng (Submillimeter raw data): Phải lưu giữ và tái cấu trúc dữ liệu thô với độ dày lát cắt mỏng từ 0,625 mm đến 1,25 mm bằng thuật toán tái tạo xương độ phân giải cao (High-resolution bone kernel) Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Lát cắt dày 5 mm tiêu chuẩn có thể xóa mờ hoàn toàn các đường nứt vòm sọ do hiệu ứng thể tích một phần (Partial volume averaging) Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tái tạo đa bình diện (MPR - Multiplanar Reconstruction) và 3D VRT (Volume Rendering): Các đường gãy nằm ở đỉnh sọ (Vertex) hoặc xương chẩm trên mặt phẳng cắt ngang (Axial) chạy song song với chùm tia X rất dễ bị bỏ sót nếu chỉ đọc mặt phẳng ngang Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đánh giá bắt buộc phải phối hợp mặt phẳng trán (Coronal) và đứng dọc (Sagittal) Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tái tạo 3D VRT giúp bác sĩ phẫu thuật hình dung không gian ba chiều của toàn bộ bản lún, các mảnh vụn và độ cong của vòm sọ Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cài đặt cửa sổ hiển thị: Phải đọc song song trên hai cửa sổ: Cửa sổ xương (Bone window) với độ rộng cửa sổ (Window Width - WW) 2.500 - 3.500 HU và mức cửa sổ (Window Level - WL) 500 - 700 HU; phối hợp Cửa sổ não (Brain window) (WW 80 HU, WL 40 HU) để tìm máu tụ ngoài trục, dập não và khí nội sọ Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

2. Các dấu hiệu hình ảnh đặc trưng theo phân loại tổn thương

A. Gãy nứt sọ dạng đường (Linear Skull Fracture)

  • Hình thái CT: Đường sáng (Lucent line) đơn độc hoặc phân nhánh, bờ sắc nhọn, không có viền xơ hóa xương, làm gián đoạn liên tục của cả bản ngoài và bản trong của vòm sọ Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 1: Hình ảnh CT sọ não (Axial (non-contrast)) bộc lộ hình ảnh chảy máu dưới màng nhện.

Hình 1: Hình ảnh CT sọ não (Axial (non-contrast)) bộc lộ hình ảnh chảy máu dưới màng nhện.

  • Dấu hiệu định hướng: Hầu như không bao giờ có đường gãy sọ mà không có khối tụ máu hoặc sưng nề mô mềm da đầu nằm ngay phía trên (Subgaleal hematoma / Scalp contusion) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Luôn dùng khối tụ máu mô mềm dưới da làm "ngọn hải đăng" dẫn đường để phóng to cửa sổ xương kiểm tra kỹ lưỡng bản sọ bên dưới Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

B. Gãy lún vòm sọ (Depressed Skull Fracture)

  • Hình thái CT: Các mảnh xương bị vỡ vụn và thụt sâu vào trong khoang sọ bên dưới bề mặt giải phẫu bình thường của vòm sọ Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 2: Hình ảnh CT sọ não (Axial C+ CTPA) bộc lộ hình ảnh giảm tăng tín hiệu tại vỏ não tiêu điểm.

Hình 2: Hình ảnh CT sọ não (Axial C+ CTPA) bộc lộ hình ảnh giảm tăng tín hiệu tại vỏ não tiêu điểm.

  • Tiêu chuẩn đo đạc lún sọ: Đo khoảng cách từ bề mặt ngoài của mảnh xương bị lún sâu nhất đến bề mặt trong của bản sọ lành nguyên vẹn liền kề Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Về mặt thuật ngữ chẩn đoán hình ảnh và chỉ định ngoại khoa:
Hình 4: Sơ đồ minh họa: Depressed skull fracture mechanism diagram

Hình 4: Sơ đồ minh họa: Depressed skull fracture mechanism diagram

  • Gãy lún có ý nghĩa ngoại khoa khi độ lún lớn hơn bề dày của bản sọ kế cận (thường tương đương từ 5 mm đến 10 mm tùy vị trí xương đỉnh hay xương thái dương) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Surgical management of depressed cranial gãy.
  • Gãy lún hở (Compound/Open depressed fracture): Gãy lún kèm theo rách da đầu thông trực tiếp với ổ gãy hoặc rách cân màng sọ (Galea aponeurotica), là chỉ định can thiệp ngoại khoa kinh điển nhằm cắt lọc mô bẩn và vá màng cứng dự phòng nhiễm trùng nội sọ Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Surgical management of depressed cranial gãy.
  • Các dấu hiệu gián tiếp chỉ điểm rách màng cứng:
    • Khí nội sọ (Pneumocephalus): Bọt khí tỷ trọng rất thấp (-800 đến -1.000 HU) nằm trong khoang dưới nhện, nhu mô não cạnh ổ gãy hoặc não thất Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đây là bằng chứng hình ảnh học rõ nét nhất của việc rách màng cứng và rách màng nhện.
    • Mảnh xương chìm trong nhu mô (Driven bone fragments): Các mảnh xương bản trong nhọn sắc cắm sâu vào vỏ não và chất trắng dưới vỏ Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Dập não xuất huyết (Hemorrhagic contusion): Vùng tăng tỷ trọng máu (50 - 70 HU) kèm phù não giảm tỷ trọng bao quanh ngay sát dưới vị trí xương lún Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

C. Gãy bung/Gãy nâng bản sọ (Elevated Skull Fracture)

  • Dạng tổn thương hiếm gặp hơn gãy lún, thường do lực cắt chém tiếp tuyến hoặc cơ chế bật ngược của bản sọ sau chấn thương năng lượng lớn Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Một hoặc nhiều mảnh sọ bị nhấc bổng nhô ra ngoài bề mặt vòm sọ và xoay trục, thường kèm theo rách da đầu rộng và lộ màng cứng Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

D. Gãy sọ dạng quả bóng bàn (Ping-Pong fracture)

  • Tổn thương đặc thù ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi (tương đương gãy cành tươi hoặc gãy lún dạng gập nếp - greenstick/buckle fracture của xương dài) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bản sọ mềm dẻo bị lõm trơn láng vào trong như một quả bóng bàn bị ấn lõm mà không có đường gãy nứt rách gián đoạn xương hay tổn thương màng cứng đi kèm Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

E. Đánh giá tổn thương xoang tĩnh mạch màng cứng lân cận

Khi đường gãy nứt hoặc gãy lún vòm sọ băng qua xoang dọc trên (ở đường giữa đỉnh) hoặc xoang ngang/xoang xích-ma (ở vùng chẩm-thái dương):
  • Cần quan sát mảnh xương có chèn ép lòng xoang hay không Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Surgical management of depressed cranial gãy.
  • Tụ máu ngoài màng cứng dạng tĩnh mạch thường có hình thấu kính nhưng có thể vượt qua các đường khớp sọ (khác với máu tụ ngoài màng cứng do động mạch màng não giữa) và vắt ngang qua đường giữa sọ Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cần đề xuất chụp cắt lớp vi tính hệ tĩnh mạch (CT Venography - CTV) có tiêm thuốc cản quang hoặc MRI mạch máu để đánh giá lưu thông của xoang, loại trừ rách xoang đang được mảnh xương bít tạm thời (tránh nguy cơ chảy máu ồ ạt không kiểm soát khi phẫu thuật viên nâng mảnh lún) hoặc huyết khối xoang tĩnh mạch cấp sau chấn thương Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Surgical management of depressed cranial gãy.
Đang tải sơ đồ logic...

Chẩn đoán phân biệt mấu chốt (Differential Diagnosis)

Chẩn đoán nhầm lẫn cấu trúc giải phẫu bình thường thành gãy sọ là một trong những cạm bẫy (pitfalls) thường gặp nhất của bác sĩ trực cấp cứu Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

1. Đường khớp sọ bình thường và biến thể khớp phụ

  • Đường khớp bình thường (Cranial sutures): Khớp vành (Coronal), khớp dọc giữa (Sagittal), khớp lambda (Lambdoid), khớp vảy (Squamosal). Đặc điểm: Đường đi ngoằn ngoèo dạng răng cưa đối xứng, hai mép xương có viền đặc xương xơ hóa mỏng (Sclerotic cortical margin) và không đi kèm tụ máu mô mềm da đầu cục bộ Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Khớp mendosal và xương gian đỉnh (Inca bone / Os Inca): Biến thể giải phẫu bẩm sinh do rãnh khớp ngang phụ (Mendosal suture) không dính hoàn toàn, ngăn cách phần trên của vảy xương chẩm tạo thành xương phụ [Nguồn 5d117c00]. Bờ xương luôn có viền xơ hóa nhẵn bóng, không phù nề da đầu lân cận [Nguồn 5d117c00].
Hình 3: Hình ảnh CT sọ não (3D) bộc lộ hình ảnh khâu mendosal.

Hình 3: Hình ảnh CT sọ não (3D) bộc lộ hình ảnh khâu mendosal.

2. Rãnh mạch máu màng sọ và rãnh tĩnh mạch liên lạc

  • Rãnh động mạch màng não giữa (Grooves for middle meningeal vessels): Chạy trên mặt trong xương thái dương và xương đỉnh. Đặc điểm: Phân nhánh thuôn nhỏ dần dạng cành cây (dendritic tapering) về phía đỉnh sọ, bờ xương nhẵn nhụi, hơi xơ hóa nhẹ, nằm ở các vị trí giải phẫu định hình cố định của hệ tuần hoàn màng não Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ngược lại, đường nứt sọ có bờ sắc lẹm, không có hình thái thuôn nhọn sinh lý, độ rộng không đồng đều và cắt ngang qua các rãnh mạch Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Kênh tĩnh mạch tủy xốp (Diploic venous channels): Nằm hoàn toàn bên trong lớp tủy xốp (Diploe), không phá vỡ tính liên tục của bản ngoài hoặc bản trong, đường đi ngoằn ngoèo uốn lượn và thay đổi kích thước không theo quy luật Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

3. Rãnh hạt màng nhện (Pacchionian granulation pits / Arachnoid granulations)

  • Các khuyết xương hình tròn hoặc bầu dục lõm vào bản trong vòm sọ nằm cạnh xoang tĩnh mạch dọc trên hoặc xoang ngang. Bờ khuyết xương tròn đều, nhẵn, có thể mỏng bản ngoài nhưng không bao giờ gây gián đoạn đường bờ sắc cạnh hay tụ máu da đầu Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Cấu trúc giải phẫu / Bệnh lýVị trí thường gặpĐặc điểm bờ xươngBề rộng & Hình tháiTổn thương mô mềm & Biến chứng đi kèm
Gãy nứt sọ vòm (Linear Fracture)Bất kỳ vị trí va đập nào (thường gặp vảy thái dương, đỉnh) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBờ sắc lẹm (Sharp margins), không có viền xơ hóa Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBề rộng thay đổi, có thể phân nhánh nhọn nhưng không thuôn đều Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnLuôn có phù nề/tụ máu dưới da đầu; nguy cơ tụ máu ngoài màng cứng Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Đường khớp sọ (Cranial Suture)Vị trí khớp giải phẫu cố định (khớp vành, dọc, lambda) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBờ ngoằn ngoèo dạng răng cưa, có viền xơ hóa đặc xương (Sclerotic border) [Nguồn 5d117c00]Bề rộng đồng đều (thường dưới 2 mm ở người trưởng thành) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnKhông có tụ máu mô mềm (trừ khi có gãy dãn đường khớp thứ phát) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Rãnh động mạch màng nãoMặt trong bản sọ xương thái dương - đỉnh Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBờ cong nhẵn, đáy lòng chảo, không sắc nhọn Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThuôn nhỏ dần đều từ dưới lên trên (dạng cành cây) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBình thường, không có máu tụ ngoài màng cứng hay tụ máu da đầu Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Gãy lún sọ (Depressed Fracture)Vùng va chạm trực tiếp (đỉnh, trán, chẩm) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnNhiều mảnh vụn, bản trong lún sâu, bờ xương vỡ sắc nhọn Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBề rộng di lệch lớn, bản trong thụt sâu hơn bản ngoài lành bên cạnh Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTụ máu da đầu lớn, rách da (gãy hở), tràn khí nội sọ, dập não Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Xương phụ / Xương Inca (Wormian/Inca bone)Dọc theo khớp lambda hoặc ụ chẩm [Nguồn 5d117c00]Bờ xương viền xơ hóa nhẵn hoàn toàn bao quanh mảnh xương [Nguồn 5d117c00]Ngăn cách bởi khớp mendosal hoặc rãnh khớp phụ [Nguồn 5d117c00]Không có phù nề mô mềm, phát hiện ngẫu nhiên không triệu chứng [Nguồn 5d117c00]

Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Ca lâm sàng 1: Dị vật hỏa khí vòm sọ kèm vỡ vụn xương đỉnh

Trong các chấn thương đầu do vật phóng tốc độ cao không xuyên thấu hoàn toàn, sóng xung kích và mảnh vỡ xương bản trong có thể gây tổn thương nội sọ nghiêm trọng ngay cả khi vật thể chưa xuyên thủng qua nhu mô não
Chấn thương sọ não không xuyên thấu tốc độ caoChấn thương sọ não không xuyên thấu tốc độ caoCase Lâm Sàng
. Trên phim CT chụp ở cửa sổ xương và cửa sổ mô mềm, bác sĩ ghi nhận tổn thương mất liên tục vòm sọ xương đỉnh trái kèm dị vật hỏa khí cản quang kim loại còn sót lại trong bản sọ. Xung quanh ổ gãy có tụ máu dưới da đầu lan tỏa, các mảnh xương vụn bản sọ và mảnh kim loại nhỏ phân tán. Đáng lưu ý, trên cửa sổ não phát hiện một lớp xuất huyết dưới nhện (Traumatic subarachnoid hemorrhage) khu trú ngay bên dưới vị trí tổn thương vòm sọ do tác động gián tiếp của sóng xung kích cơ học, đòi hỏi phải đánh giá đa bình diện để loại trừ đường nứt sọ lan vào khớp lambda liền kề.

Ca lâm sàng 2: Gãy nứt kín vòm sọ đi kèm khối máu tụ dưới màng cứng cấp tính

Nhiều trường hợp đường nứt vòm sọ kín đáo rất dễ bị che lấp bởi sự chú ý dồn hoàn toàn vào các tổn thương choán chỗ nội sọ nguy kịch
Máu tụ dưới màng cứng cấp kèm gãy nứt sọ kínMáu tụ dưới màng cứng cấp kèm gãy nứt sọ kínCase Lâm Sàng
. Bệnh nhân bị chấn thương đầu 2 ngày trước, nhập viện vì đau đầu dữ dội và nhìn mờ. Trên phim CT cửa sổ não ghi nhận một khối máu tụ dưới màng cứng cấp tính (Acute subdural hematoma) hình liềm tăng tỷ trọng trải rộng trên bán cầu đại não trái gây hiệu ứng khối xóa các rãnh cuộn não và đẩy lệch đường giữa 2 mm sang phải. Khi chuyển sang cửa sổ xương (Bone window), bác sĩ phát hiện một đường gãy nứt vòm sọ kín không di lệch (Non-displaced calvarial fracture) nằm ngay bên dưới khối tụ máu da đầu và áp sát khối máu tụ dưới màng cứng. Phát hiện này là bằng chứng xác nhận vị trí va chạm cơ học trực tiếp (coup injury), giúp phân biệt với các xuất huyết nội sọ tự phát.

Ca lâm sàng 3: Cạm bẫy chẩn đoán - Phân biệt đường nứt sọ chẩm với biến thể xương Inca

Việc nhầm lẫn các đường khớp sọ phụ bẩm sinh với đường nứt sọ sau chấn thương là sai sót thường gặp nếu không nắm vững giải phẫu biến thể
Biến thể xương Inca và khớp MendosalBiến thể xương Inca và khớp MendosalCase Lâm Sàng
. Một bệnh nhân đau đầu sau chấn thương nhẹ được chụp CT sọ não. Trên cửa sổ xương và tái tạo 3D thể tích (Volume rendering), vùng chẩm xuất hiện một đường thấu quang nằm ngang ngăn đôi phần trên vảy xương chẩm với phần dưới, tạo thành một xương gian đỉnh (Interparietal bone) riêng biệt. Phân tích chi tiết cho thấy đường này có bờ xơ hóa đặc xương nhẵn đều (Sclerotic margin), chạy đối xứng và hoàn toàn không có sưng nề mô mềm da đầu hay máu tụ dưới da lân cận. Đây là hình ảnh điển hình của đường khớp mendosal tồn tại kết hợp với xương Inca (Os Inca), hoàn toàn lành tính và không phải là một đường nứt vòm sọ bệnh lý.

Ca lâm sàng 4: Áp xe thùy trán biến chứng sau gãy lún sọ xuyên thấu bị bỏ sót

Tầm quan trọng của việc nhận diện tổn thương rách màng cứng và khí nội sọ trong gãy lún sọ được minh chứng rõ rệt qua trường hợp áp xe não sau chấn thương
Áp xe não thứ phát sau gãy lún vòm sọ xuyên thấuÁp xe não thứ phát sau gãy lún vòm sọ xuyên thấuCase Lâm Sàng
. Bệnh nhân bị đâm vào đầu, chụp CT ban đầu ghi nhận gãy lún khu trú vòm sọ vùng trán kèm theo các bọt khí nội sọ (Pneumocephalus) và dập não xuất huyết ngay dưới ổ gãy. Sau 5 tuần điều trị không triệt để, bệnh nhân tái khám vì hội chứng tăng áp lực nội sọ và sốt. CT có tiêm thuốc cản quang bộc lộ tổn thương choán chỗ dạng ổ bắt thuốc viền mỏng tròn đều (Ring-enhancing lesion) kèm phù não chất trắng xung quanh dữ dội, khẳng định ổ áp xe não trán hình thành từ vi khuẩn theo ổ gãy lún hở và rách màng cứng xâm nhập vào nhu mô.

Điểm mấu chốt lâm sàng (Clinical Pearls & Pitfalls)

  1. Quy tắc "Ngọn hải đăng da đầu" (The Scalp Lighthouse Sign): Hiếm khi đường gãy nứt vòm sọ cấp tính xuất hiện đơn độc mà không có tụ máu dưới da đầu (Subgaleal hematoma) hoặc phù nề mô mềm che phủ phía trên Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hãy luôn bắt đầu đọc cửa sổ xương bằng cách rà soát toàn bộ chu vi mô mềm da đầu; hễ thấy vị trí tụ dịch/dày da đầu bất thường, hãy phóng to và khảo sát tỉ mỉ từng mm bản sọ ngay bên dưới Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Bẫy bỏ sót gãy đỉnh sọ trên lát cắt ngang (Vertex Fracture Pitfall): Các đường nứt hoặc lún xương ở vùng đỉnh sọ nằm song song với mặt phẳng quét Axial kinh điển Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bác sĩ chỉ đọc duy nhất lát cắt ngang chắc chắn sẽ bỏ sót tổn thương. Bắt buộc phải dựng hình tái tạo đa bình diện (MPR) trên mặt phẳng đứng dọc (Sagittal) và mặt phẳng trán (Coronal) từ dữ liệu thô lát mỏng (≤ 1,25 mm) Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Cảnh báo tổn thương xoang tĩnh mạch khi đường gãy qua đường giữa: Bất kỳ đường gãy vòm sọ nào cắt ngang qua đường giữa sọ (Midline) trên vòm hoặc vùng ụ chẩm đều tiềm ẩn nguy cơ rách xoang tĩnh mạch dọc trên hoặc xoang ngang Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Không được tự ý nhấc hoặc nâng mảnh lún xương trước khi có chụp mạch CT/MR tĩnh mạch (CTV/MRV) đánh giá toàn vẹn của xoang để chuẩn bị sẵn phương án kiểm soát chảy máu ồ ạt Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Surgical management of depressed cranial gãy.
  4. Ngưỡng chỉ định phẫu thuật gãy lún vòm sọ: Theo các khuyến cáo ngoại thần kinh cập nhật (Brain Trauma Foundation Guidelines), chỉ định can thiệp phẫu thuật nâng lún và cắt lọc được đặt ra khi: độ lún sâu vượt quá bề dày của bản sọ kế cận (thường > 5 mm ở người lớn); gãy lún hở kèm rách da đầu/màng cứng; có khí nội sọ hoặc mảnh xương cắm vào nhu mô; có khối máu tụ lớn hoặc dập não gây hiệu ứng khối choán chỗ; hoặc tổn thương ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ vùng trán Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [Nguồn 1.1], [Nguồn 1.2].
  5. Theo dõi biến chứng nứt sọ tiến triển ở trẻ em: Ở bệnh nhân dưới 3 tuổi có gãy nứt sọ vòm dãn khớp hoặc nứt xương trần ổ mắt, luôn cảnh báo gia đình tái khám nếu thấy xuất hiện khối u phập phồng dưới da đầu tăng dần kích thước để phát hiện sớm nang màng nhện - nứt sọ tiến triển (Growing skull fracture) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Mẫu báo cáo có cấu trúc (Structured Reporting Template)

BÁO CÁO CẮT LỚP VI TÍNH SỌ NÃO: CHẤN THƯƠNG VÒM SỌ
KỸ THUẬT:
  • Chụp cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc cản quang từ nền sọ đến đỉnh sọ, độ dày lát cắt dữ liệu thô 0,625 mm, tái tạo đa bình diện MPR (Axial, Coronal, Sagittal) và 3D VRT cửa sổ xương.
  • Thông số cửa sổ: Cửa sổ xương (WW 3.000 HU, WL 600 HU), Cửa sổ não (WW 80 HU, WL 40 HU).
MÔ TẢ HÌNH ẢNH:
  • Mô mềm da đầu: Tụ máu dưới da đầu vùng [Đỉnh / Trán / Thái dương / Chẩm] bên [Phải / Trái / Hai bên], kích thước bề dày [...] mm. [Có / Không] thấy tổn thương rách da đầu ngoài (vết thương hở).
  • Xương vòm sọ:
  • Hình thái gãy: [Gãy nứt dạng đường (Linear) / Gãy lún nhiều mảnh (Depressed comminuted) / Gãy dãn đường khớp (Diastatic)].
  • Vị trí gãy: Xương [Trán / Đỉnh / Chẩm / Vảy thái dương] bên [Phải / Trái], [Có / Không] lan qua đường giữa đỉnh sọ hoặc rãnh động mạch màng não giữa.
  • Mức độ di lệch lún: Mảnh xương bản trong thụt sâu nhất đo được [...] mm (so sánh với chiều dày bản sọ lành liền kề là [...] mm). [Có / Không] có mảnh xương cắm vào nhu mô não.
  • Khí nội sọ (Pneumocephalus): [Không có / Có bọt khí nội sọ khoang dưới nhện / rãnh cuộn não / trong nhu mô não cạnh ổ gãy / não thất].
  • Tổn thương nội sọ phối hợp:
  • Tụ máu ngoài màng cứng (EDH): [Không có / Khối tăng tỷ trọng hình thấu kính hai mặt lồi cạnh ổ gãy, bề dày... mm, thể tích ước tính... mL].
  • Tụ máu dưới màng cứng (SDH) / Xuất huyết dưới nhện (tSAH): [Mô tả chi tiết vị trí và độ dày].
  • Nhu mô não: [Có / Không] ổ dập não xuất huyết thùy [Trán / Đỉnh / Thái dương] bên dưới bản lún.
  • Hiệu ứng khối: Đường giữa lệch sang bên đối diện [...] mm; chèn ép sừng trán não thất bên [Phải / Trái]; các bể đáy [Bình thường / Bị xóa mờ].
  • Xoang tĩnh mạch màng cứng: Đường gãy [Có / Không] bắt chéo qua xoang dọc trên / xoang ngang. [Có / Không] thấy mảnh xương chèn ép lòng xoang.
KẾT LUẬN:
  1. Gãy [lún / nứt] vòm sọ vùng [...] bên [...], mức độ lún [...] mm (vượt quá / chưa vượt quá bề dày bản sọ kế cận).
  2. Phân loại: Gãy [kín / hở] kèm [có / không có] dấu hiệu rách màng cứng (khí nội sọ / mảnh xương găm nhu mô).
  3. Tổn thương nội sọ phối hợp: [Tụ máu ngoài màng cứng / Dập não xuất huyết / Đẩy lệch đường giữa... mm].
  4. Nguy cơ mạch máu: [Có / Không có] nguy cơ tổn thương xoang tĩnh mạch màng cứng / động mạch màng não giữa.
KHUYẾN NGHỊ:
  • Hội chẩn khẩn cấp chuyên khoa Ngoại thần kinh đánh giá chỉ định phẫu thuật mở sọ nâng lún / vá màng cứng.
  • [Nếu gãy vắt qua xoang tĩnh mạch]: Đề xuất chụp bổ sung CT Venography (CTV) có cản quang để khảo sát lưu thông hệ tĩnh mạch màng cứng.

Bài tiếp theo

Sau khi đã làm chủ việc đánh giá vòm sọ và các tổn thương cơ học mô mềm da đầu, chúng ta sẽ bước sang một trong những vùng giải phẫu phức tạp và thách thức nhất trong cấp cứu chấn thương thần kinh: "Bài 10: Gãy nền sọ, xương thái dương và rò dịch não tủy" (phân tích chi tiết các đường gãy khối xương đá dọc/ngang, rách trần nhĩ, tổn thương ống động mạch cảnh trong và các dấu hiệu chỉ điểm rò dịch não tủy qua tai, mũi).

Nguồn hình ảnh

4 hình
  1. Hình 1

    chảy máu dưới màng nhện (CT · Axial (non-contrast)) - Ca lâm sàng: High-velocity non-penetrating traumatic brain injury

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    giảm tăng tín hiệu tại vỏ não tiêu điểm (CT · Axial C+ CTPA) - Ca lâm sàng: Ruptured Renal Angiomyolipoma Causing Pleuritic Chest Pain Diagnosed on CTPA (U nang cơ mỡ thận vỡ gây đau ngực kiểu màng phổi được chẩn đoán trên CTPA)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    khâu mendosal (CT · 3D) - Ca lâm sàng: Inca bone (Xương Inca)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  4. Hình 4

    Depressed skull fracture mechanism diagram

    [](https://commons.wikimedia.org/wiki/File:Depressed-skull-fracture.jpg) · Another-anon-artist-234 / Wikimedia Commons

    Xem nguồn

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

4
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau