Bài 12: Não úng thủy, nhiễm trùng và u não thường gặp ở trẻ
Tại sao bài này quan trọng?
Trong thực hành Thần kinh và Chẩn đoán Hình ảnh Nhi khoa (Pediatric Neuroradiology), tam giác bệnh lý bao gồm não úng thủy (hydrocephalus), nhiễm trùng thần kinh trung ương (CNS infections) và u não (pediatric brain tumors) tạo nên nhóm bệnh lý cấp cứu đe dọa trực tiếp tính mạng và để lại di chứng thần kinh nặng nề nhất Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Sọ trẻ nhỏ, đặc biệt là trước khi đóng thóp và khớp sọ (trước 18-24 tháng), có khả năng bù trừ thể tích bằng cách giãn khớp sọ và tăng chu vi vòng đầu. Điều này khiến các triệu chứng tăng áp lực nội sọ (Increased Intracranial Pressure - ICP) kinh điển như đau đầu, nôn vọt, phù gai thị thường xuất hiện muộn hoặc biểu hiện nghèo nàn qua triệu chứng bú kém, kích thích, chậm phát triển vận động, hoặc thóp phồng Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Khi đứng trước một bệnh nhi có giãn não thất hoặc khối choán chỗ nội sọ, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh phải giải quyết đồng thời ba câu hỏi mang tính sống còn:
- Phân biệt não úng thủy tắc nghẽn (Obstructive/Non-communicating) hay thông thương (Communicating): Xác định chính xác vị trí tắc nghẽn cơ học dọc trục dòng chảy dịch não tủy (Cerebrospinal Fluid - CSF) để quyết định chỉ định nội soi phá sàn não thất III (Endoscopic Third Ventriculostomy - ETV) hay đặt dẫn lưu não thất - phúc mạc (Ventriculoperitoneal Shunt - VPS) Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Phát hiện sớm các biến chứng nhiễm trùng tối cấp: Nhận diện tụ mủ dưới màng cứng (Subdural empyema), áp xe não (Cerebral abscess), viêm não thất (Ventriculitis) và huyết khối tĩnh mạch màng cứng (Dural venous sinus thrombosis) - những tình trạng đòi hỏi can thiệp ngoại khoa cấp cứu và liệu pháp kháng sinh/kháng đông trúng đích Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Định khu và phân tầng nguy cơ khối u não trẻ em: Khác với người lớn (nơi u di căn và u sao bào bậc cao trên lều chiếm ưu thế), u não trẻ em phân bố chủ yếu ở hố sau (Posterior fossa, chiếm 55-65% u não ở trẻ từ 1 đến 10 tuổi) và vùng đường giữa (Midline suprasellar / pineal regions) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Việc xác định chính xác nguồn gốc mô học dựa trên vị trí giải phẫu, đặc tính khuếch tán (DWI/ADC) và phổ cộng hưởng từ (MR Spectroscopy) là yếu tố quyết định chiến lược phẫu thuật và bảo tồn chức năng thần kinh trẻ Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Lưu đồ tiếp cận & Thuật toán chẩn đoán
1. Thuật toán phân biệt não úng thủy tắc nghẽn và thông thương
Tiếp cận hình thái học não thất bắt đầu từ việc đo đạc chỉ số Evans (Evans index > 0.30 biểu thị giãn não thất), đường kính sừng thái dương (bình thường < 2-3 mm; khi giãn rõ > 4-5 mm là dấu hiệu nhạy cảm của tăng áp lực dịch não tủy) và góc sừng trán Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Sự hiện diện của phù thấm dịch qua biểu mô lót não thất (Transependymal CSF resorption / interstitial edema) biểu hiện bằng dải tăng tín hiệu trên T2/FLAIR quanh sừng trán và sừng chẩm Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
2. Tiếp cận biến chứng nhiễm trùng thần kinh trung ương cấp
Nhiễm trùng thần kinh ở trẻ tiến triển nhanh chóng từ viêm màng não mủ (Bacterial meningitis) sang các biến chứng nội sọ đe dọa tính mạng. MRI với chuỗi xung khuếch tán (DWI/ADC) và tiêm thuốc đối quang từ (Gadolinium T1WI / Post-contrast FLAIR) vượt trội hơn hoàn toàn so với CT trong việc phát hiện mủ và nhồi máu thứ phát Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
3. Thuật toán phân định u não hố sau theo mô học và hình thái
U hố sau chiếm tỷ lệ cao nhất trong các u nguyên phát ở trẻ em Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bốn thực thể chủ yếu gồm: U sao bào lông (Pilocytic Astrocytoma - PA, WHO độ 1), U nguyên bào tủy (Medulloblastoma - MB, WHO độ 4), U màng nội tủy (Ependymoma - EP, WHO độ 2/3), và U quái không điển hình dạng vân (Atypical Teratoid/Rhabdoid Tumor - ATRT, WHO độ 4) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Bảng so sánh đối chiếu đặc điểm (Comparative Table)
Bảng 1: Phân biệt các khối u hố sau phổ biến ở trẻ em
| Bệnh lý | Độ tuổi điển hình | Vị trí xuất phát | Đặc điểm trên CT | Đặc điểm trên MRI (T1, T2, DWI, T1+Gd) | Di căn trục thần kinh (Drop mets) & Lâm sàng | Gợi ý loại trừ quyết định |
|---|---|---|---|---|---|---|
| U sao bào lông (Pilocytic Astrocytoma - PA) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | 5 - 15 tuổi | Bán cầu tiểu não (60%), thùy giun, hiếm khi trong lòng não thất IV | Nang giảm tỷ trọng, nốt thành đồng tỷ trọng, vôi hóa hiếm (10-20%) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | • T1: Nang dịch đồng/hơi cao hơn dịch não tủy; nốt đồng tín hiệu nhu mô • T2: Tín hiệu cao; nốt tăng nhẹ • DWI: Không hạn chế khuếch tán (ADC cao > 1.2 - 1.5 x 10⁻³ mm²/s) • T1+Gd: Nốt thành ngấm thuốc rất mạnh, thành nang thường không ngấm thuốc Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Hiếm khi di căn dịch não tủy (< 2%). Tiên lượng tuyệt vời sau phẫu thuật triệt để (sống sau 10 năm > 90%) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Nốt thành ngấm thuốc trên nền nang dịch lớn, ADC không thấp, không chui luồn qua các lỗ màng não thất. |
| U nguyên bào tủy (Medulloblastoma - MB) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | 3 - 9 tuổi (đỉnh 5-7 tuổi); SHH gặp cả ở nhũ nhi và thanh thiếu niên | Nóc (roof) não thất IV, thùy giun (midline vermis) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng tỷ trọng tự nhiên trên CT không tiêm (90%) do mật độ tế bào đậm đặc (High cellularity/N:C ratio) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | • T1: Đồng hoặc giảm tín hiệu so với chất xám • T2: Đồng hoặc hơi tăng nhẹ so với chất xám • DWI: Hạn chế khuếch tán rõ rệt (ADC thấp < 0.7 - 0.8 x 10⁻³ mm²/s) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn • T1+Gd: Ngấm thuốc không đồng nhất từ vừa đến mạnh (> 90%) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Nguy cơ reo rắc màng não tủy (Leptomeningeal seeding) lên tới 30-35% tại thời điểm chẩn đoán Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bắt buộc chụp MRI toàn bộ trục não tủy trước mổ. | Tăng tỷ trọng trên CT, DWI tăng rực rỡ kèm ADC giảm sâu, vị trí từ nóc não thất IV đẩy sàn não thất ra trước. |
| U màng nội tủy (Ependymoma) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | 1 - 5 tuổi (hố sau); trẻ lớn hơn thường gặp ở tủy sống | Sàn (floor) não thất IV, màng biểu mô góc tâm thất Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Hỗn hợp tỷ trọng, vôi hóa thường gặp (50%), nang hoại tử và xuất huyết phổ biến Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | • T1: Không đồng nhất • T2: Hỗn hợp tăng giảm; vôi hóa và xuất huyết gây mất tín hiệu trên GRE/SWI • DWI: Hạn chế khuếch tán không đồng nhất hoặc không hạn chế (ADC trung bình ~ 1.0 - 1.1 x 10⁻³ mm²/s) • T1+Gd: Ngấm thuốc loang lổ dạng da báo (heterogeneous vivid) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Di căn màng não tủy khoảng 10-15% Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Xâm lấn area postrema gây nôn ói dai dẳng Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Bản chất "mềm dẻo" (Plastic tumor) chui qua lỗ Magendie xuống lỗ chẩm và qua lỗ Luschka vào góc cầu tiểu não; nhiều vôi hóa. |
| U quái không điển hình dạng vân (ATRT) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | < 3 tuổi (phần lớn < 2 tuổi) | Bán cầu tiểu não hoặc góc cầu tiểu não, ngoài trục hoặc trong trục Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Khối lớn, tăng tỷ trọng, hoại tử xuất huyết trung tâm rộng | • T1/T2: Rất không đồng nhất, xuất huyết đa giai đoạn • DWI: Hạn chế khuếch tán (ADC rất thấp do u tế bào nhỏ tròn) • T1+Gd: Ngấm thuốc viền xung quanh các vùng hoại tử lớn | Tỷ lệ di căn màng não mềm rất cao tại thời điểm khởi phát; đột biến mất gen INI1 (SMARCB1). Tiên lượng rất xấu. | Tuổi cực nhỏ (< 2 tuổi), khối u hố sau kích thước khổng lồ, xuất huyết hoại tử dữ dội, DWI hạn chế mạnh. |
Bảng 2: Chẩn đoán phân biệt các biến chứng nhiễm trùng sọ não cấp tính
| Bệnh lý nhiễm trùng | Vị trí không gian | Đặc điểm trên T1 / T2 / FLAIR | Đặc điểm trên chuỗi xung DWI / ADC | Dấu hiệu sau tiêm đối quang từ (T1+Gd) | Chẩn đoán phân biệt then chốt |
|---|---|---|---|---|---|
| Tụ mủ dưới màng cứng (Subdural Empyema) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Khoang dưới màng cứng vòm sọ hoặc liềm não (Subdural space) | Dịch hình liềm hoặc thấu kính, tăng tín hiệu hơn CSF trên T1 và FLAIR | DWI tăng rực rỡ toàn bộ dịch mủ, ADC giảm thấp sâu (hạn chế khuếch tán dịch mủ giàu bạch cầu và protein) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Viền màng cứng và màng mềm ngấm thuốc dày, liên tục, tăng sinh mạch mạnh | Tụ dịch dưới màng cứng phản ứng (Subdural effusion vô trùng): DWI không hạn chế, viền ngấm thuốc mỏng đều hoặc không ngấm. |
| Áp xe não giai đoạn tạo vỏ (Cerebral Abscess - Capsule stage) | Nhu mô ranh giới chất xám - chất trắng sâu | Trung tâm hoại tử hóa lỏng (T1 giảm, T2 tăng). Vỏ áp xe (capsule) có tín hiệu giảm (đen) tự nhiên trên T2/SWI do gốc tự do và collagen | Lõi áp xe hạn chế khuếch tán đồng nhất (DWI sáng chói, ADC < 0.6 x 10⁻³ mm²/s) | Vỏ ngấm thuốc nhẵn, mỏng, đều; bề dày phía chất trắng thường mỏng hơn phía vỏ não (nguy cơ vỡ vào não thất) | U nguyên bào đệm hoại tử (GBM/HGG) hoặc Di căn hoại tử: Lõi trung tâm không hạn chế toàn bộ, viền ngấm thuốc dày mấp mô, thành phần u tăng tưới máu rCBV cao. |
| Viêm màng não do Lao (Tuberculous Meningitis - TBM) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Bể nền (Basal cisterns), đa giác Willis, rãnh Sylvius Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Xóa mờ dịch bể nền; tăng tín hiệu dịch đáy não trên FLAIR Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Các ổ nhồi máu do viêm mạch (Vasculitis) ở nhân nền hạn chế khuếch tán cấp tính Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Dịch tiết đáy não ngấm thuốc dày đặc dạng thảm (Enhancing basal exudates) kèm các nốt u lao (Tuberculomas) ngấm thuốc dạng nốt hoặc viền Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Viêm màng não mủ do vi khuẩn sinh mủ: Ngấm thuốc chủ yếu ở các rãnh màng não vòm sọ (convexity leptomeninges), ít khi chọn lọc bể nền như lao. |
Các yếu tố lâm sàng loại trừ mấu chốt
-
Quy tắc hình thái não thất trong định vị bế tắc CSF:
- Nếu não thất bên và não thất III giãn căng tròn, bờ sừng trán tù (ballooning), nhưng não thất IV có kích thước bình thường hoặc bị xẹp ép dẹt, vị trí tắc nghẽn bắt buộc nằm tại Cống Sylvius (Cerebral aqueduct) Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Cần loại trừ ngay: Hẹp cống não bẩm sinh (Aqueductal stenosis), màng ngăn cống não (aqueductal web), u vùng mái dái não (Tectal glioma) hoặc u vùng tuyến tùng chèn ép từ phía sau Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Nếu cả bốn não thất (bao gồm não thất IV) đều giãn lớn đồng mức, bế tắc nằm ở các lỗ thoát của não thất IV (lỗ Magendie và Luschka) hoặc là não úng thủy thông thương do giảm tái hấp thu tại các hạt màng nhện (Arachnoid granulations) sau viêm màng não hoặc xuất huyết dưới nhện Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Dấu hiệu hướng lan của u màng nội tủy (Plasticity of Ependymoma):
- U màng nội tủy xuất phát từ tế bào biểu mô lót thành não thất IV, có đặc tính mềm dẻo, xu hướng phát triển luồn lách qua lỗ Luschka sang góc cầu tiểu não hai bên và chui qua lỗ Magendie xuống lỗ chẩm (Foramen magnum) bao quanh hành tủy Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Ngược lại, Medulloblastoma xuất phát từ nóc não thất IV (thùy giun) phát triển thành khối đặc chèn ép lòng não thất IV từ trên xuống dưới và đẩy sàn não thất IV ra trước mà không luồn qua các lỗ thoát màng não Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chẩn đoán phân biệt áp xe não với u hoại tử bằng DWI và rCBV:
- Ổ tụ dịch hạn chế khuếch tán trung tâm (DWI sáng, ADC < 0.6 x 10⁻³ mm²/s) trong bệnh cảnh sốt và tăng dấu ấn viêm xác chẩn áp xe não sinh mủ với độ nhạy > 95% và độ đặc hiệu > 90%.
- Vỏ áp xe phía chất trắng sâu thường mỏng hơn vỏ phía chất xám do tưới máu kém hơn; nếu có mỏng thành trong kèm dải phù tiến sát thành não thất bên, bệnh nhi có nguy cơ tối cấp bị vỡ áp xe vào não thất (Intraventricular rupture), dẫn đến viêm não thất sinh mủ tử vong cao Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đánh giá hỏng van dẫn lưu não thất - phúc mạc (VP Shunt Malfunction):
- Khi bệnh nhi đã đặt shunt xuất hiện đau đầu, nôn tái phát hoặc lơ mơ, chụp X-quang toàn bộ đường đi của ống shunt (Shunt series: Sọ - Cổ - Ngực - Bụng) phải được chỉ định để tìm gập ống, tuột khớp nối hoặc đứt dây Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Chụp CT/MRI sọ não khẩn cấp so sánh với phim nền sau mổ: Kích thước não thất tăng lên dù chỉ mức độ nhẹ kèm theo mất rãnh cuộn não hoặc phù quanh não thất là bằng chứng xác thực của tắc đầu ống dẫn lưu Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Ca lâm sàng 1: U nguyên bào tủy hố sau (Medulloblastoma WHO Grade 4)
U nguyên bào tủy (Medulloblastoma)Case Lâm Sàng- Bối cảnh lâm sàng: Bệnh nhi khởi phát lác hội tụ mới xuất hiện (new onset convergent squint) kèm đau đầu và nôn buồng ói vào buổi sáng do hội chứng tăng áp lực nội sọ.
- Phân tích hình ảnh học:
- Khối u kích thước lớn nằm tại hố sau, lấy trung tâm là nóc não thất IV (centered on the 4th ventricle), gây chèn ép tắc nghẽn đường dẫn dịch não tủy và biến chứng não úng thủy trên lều. Sau chụp CT cấp cứu ban đầu, bệnh nhân đã được đặt dẫn lưu não thất trán phải cấp cứu Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Trên MRI: Tổn thương đồng tín hiệu trên T2W (T2 isointense so với vỏ não). Trên chuỗi xung khuếch tán: Hạn chế khuếch tán rõ rệt (High DWI, low ADC) do mật độ tế bào u nhỏ tròn dày đặc Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Sau tiêm đối quang từ: Ngấm thuốc trung tâm mức độ vừa và không đồng nhất (low-grade central enhancement) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Khảo sát toàn bộ trục tủy sống (Spine MRI): Chưa ghi nhận tổn thương di căn gieo rắc màng tủy mềm (No drop metastasis) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Bài học lâm sàng: Khối u đường giữa hố sau gây não úng thủy tắc nghẽn ở lứa tuổi trẻ nhỏ kèm đặc điểm hạn chế khuếch tán mạnh trên DWI/ADC là dấu hiệu định danh gần như chắc chắn của U nguyên bào tủy (Medulloblastoma) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Cần khảo sát toàn bộ trục thần kinh trước mổ để phân tầng giai đoạn M (Chang staging).
Ca lâm sàng 2: Viêm màng não lao kèm não úng thủy tắc nghẽn và nhồi máu hạch nền
Viêm màng não lao kèm não úng thủy tắc nghẽn và u lao (Tuberculous Meningitis)Case Lâm Sàng- Bối cảnh lâm sàng: Bệnh nhi có tiền sử lao phổi, vào viện vì sốt kéo dài, thay đổi tri giác và co giật.
- Phân tích hình ảnh học:
- Chụp CT sọ não có tiêm thuốc cản quang ghi nhận ngấm thuốc màng não mềm dày đặc ưu thế tại các bể nền (basal cistern-predominant leptomeningeal enhancement) kèm nhiều nốt u lao (tuberculomas) rải rác Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Hình thái não thất: Giãn rất lớn hai não thất bên và não thất III, trong khi não thất IV hoàn toàn không giãn. Quan sát kỹ thấy tổn thương viêm lao và củ lao chèn ép làm tắc nghẽn cống não Sylvius (Tuberculoma-related obstructive hydrocephalus) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Các ổ giảm tỷ trọng ranh giới không rõ tại cả hai nhân đuôi (caudate nuclei): Tổn thương nhồi máu vùng thể vân (lenticulostriate infarcts) do biến chứng viêm mạch máu (vasculitis) gây hẹp tắc nhánh xuyên động mạch não giữa Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Đã có khuyết xương trán phải do can thiệp đặt ống dẫn lưu não thất ra ngoài (EVD) giải áp cấp cứu Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Bài học lâm sàng: Tam chứng kinh điển của viêm màng não lao trên hình ảnh bao gồm: (1) Dịch tiết dày bắt thuốc tại bể nền; (2) Não úng thủy tắc nghẽn; và (3) Nhồi máu các nhân xám trung ương do viêm mạch.
Ca lâm sàng 3: U sao bào lông tiểu não (Pilocytic Astrocytoma CNS WHO Grade 1)
U sao bào lông hố sau (Pilocytic Astrocytoma)Case Lâm Sàng- Bối cảnh lâm sàng: Bệnh nhi xuất hiện dáng đi thất điều, mất vững, đau đầu tăng dần và đau vùng gáy trong 2 tuần.
- Phân tích hình ảnh học:
- MRI não có tiêm thuốc đối quang từ cho thấy một tổn thương dạng nang lớn chiếm gần toàn bộ bán cầu tiểu não trái, thành phần nang không ngấm thuốc.
- Khối nang gây chèn ép đẩy lệch não thất IV sang phải, dẫn đến não úng thủy trên lều kèm phù thấm qua biểu mô não thất (Transependymal edema) Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Thành phần đặc biệt: Nốt thành (enhancing mural nodule) nằm ở cực dưới tổn thương, ngấm thuốc đối quang từ rất mạnh, có xu hướng phát triển kéo dài nhẹ xuống lỗ chẩm Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Chuỗi xung DWI/GRE: Hoàn toàn không có hạn chế khuếch tán (ADC cao) và không có tín hiệu vôi hóa/chảy máu Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Bài học lâm sàng: Hình ảnh nang lớn kèm nốt thành ngấm thuốc mạnh ở bán cầu tiểu não trẻ em, không hạn chế khuếch tán trên DWI, là hình ảnh kinh điển của U sao bào lông (Pilocytic Astrocytoma) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tiên lượng bệnh nhi rất tốt nếu phẫu thuật bóc tách trọn vẹn nốt thành.
Ca lâm sàng 4: U màng nội tủy hố sau (Posterior Fossa Ependymoma)
U màng nội tủy hố sau (Posterior Fossa Ependymoma)Case Lâm Sàng- Bối cảnh lâm sàng: Trẻ nhập viện vì thất điều tiến triển và nôn ói dai dẳng do chèn ép sàn não thất IV Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Phân tích hình ảnh học:
- Khối u cấu trúc hỗn hợp nằm tại trung tâm não thất IV, có đặc tính mềm dẻo thoát vị chui qua lỗ Luschka bên trái vào góc cầu tiểu não Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tín hiệu T1W đồng tín hiệu với tiểu não; T2W tăng tín hiệu không đồng nhất xen lẫn ổ nang hóa nhỏ và ổ vôi hóa/chảy máu gây sụt giảm tín hiệu Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Chuỗi xung DWI: Không thấy hạn chế khuếch tán đồng nhất như u nguyên bào tủy Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Sau tiêm thuốc đối quang từ: Ngấm thuốc mạnh nhưng rất loang lổ, không đồng nhất Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Bài học lâm sàng: Dấu hiệu khối u xuất phát từ sàn não thất IV bò luồn lách qua các lỗ thoát dịch não tủy (lỗ Luschka, Magendie) kèm theo cấu trúc không đồng nhất nhiều vôi hóa là đặc điểm nhận diện cốt lõi phân biệt Ependymoma với Medulloblastoma Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Điểm mấu chốt phân biệt
-
Phân định vị trí u não hố sau bằng mối tương quan giải phẫu não thất IV:
- U xuất phát từ nóc não thất IV (Thùy giun), ép sàn não thất ra phía trước: Ưu tiên chẩn đoán Medulloblastoma Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- U xuất phát từ sàn não thất IV, có khuynh hướng luồn lách qua các lỗ thoát màng não thất: Ưu tiên chẩn đoán Ependymoma Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- U nằm lệch trong nhu mô bán cầu tiểu não, dạng nang kèm nốt thành: Ưu tiên chẩn đoán Pilocytic Astrocytoma Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Giá trị tuyệt đối của chuỗi xung DWI/ADC trong u não và nhiễm trùng:
- Giảm hệ số khuếch tán biểu kiến (ADC < 0.7 - 0.8 x 10⁻³ mm²/s) ở khối u hố sau phản ánh mật độ tế bào dày đặc, gợi ý khối u ác tính cao như Medulloblastoma hoặc ATRT Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Hạn chế khuếch tán trong một ổ tổn thương dạng nang/dịch gợi ý dịch mủ giàu tế bào thoái hóa trong áp xe não hoặc tụ mủ dưới màng cứng, hoàn toàn loại trừ các nang dịch vô trùng màng nhện hoặc nang u sao bào lông Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Quy tắc đọc hẹp cống não và giãn não thất:
- Cần quan sát chuỗi xung Sagittal T2W độ phân giải cao (CISS 3D hoặc FIESTA) để phân biệt hẹp cống não vô căn thực sự với u nhỏ vùng mái trung não (Tectal glioma) gây chèn ép thứ phát. Tectal glioma thường tiến triển chậm, chỉ cần dẫn lưu nội soi phá sàn não thất III (ETV) mà không cần can thiệp cắt bỏ khối u ngay lập tức Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cảnh giác dấu Delta trống (Empty Delta Sign) trong viêm màng não biến chứng:
- Bệnh nhi viêm màng não có triệu chứng thần kinh khu trú hoặc co giật đột ngột phải được kiểm tra xoang tĩnh mạch màng cứng. Trên phim CECT hoặc MRV, dấu hiệu khuyết thuốc trung tâm bao quanh bởi viền màng cứng ngấm thuốc tại xoang tĩnh mạch dọc trên khẳng định huyết khối xoang tĩnh mạch nhiễm trùng Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Mẫu báo cáo có cấu trúc (Structured Reporting Template)
BÁO CÁO CỘNG HƯỞNG TỪ HỆ THẦN KINH TRẺ EM: NÃO ÚNG THỦY / TỔN THƯƠNG KHỐI / NHIỄM TRÙNGTHÔNG TIN BỆNH NHI:
- Họ và tên: [Nguyễn Văn A] | Tuổi: [4 tuổi] | Giới tính: [Nam]
- Mã hồ sơ bệnh án: [XXXXXXXX] | Ngày chụp: [20/09/2026]
- Chỉ định lâm sàng: [Đau đầu, nôn ói buổi sáng, thất điều, theo dõi khối hố sau / não úng thủy]
KỸ THUẬT KHẢO SÁT:
- Máy chụp MRI 1.5 Tesla / 3.0 Tesla có an thần nhi khoa chuyên dụng.
- Các chuỗi xung sọ não: Sagittal 3D T1WI, Axial T2WI, Axial FLAIR, Coronal T2WI, 3D CISS/FIESTA qua cống não và hố sau, Axial DWI/ADC (b=0, b=1000 s/mm²), Axial T2* GRE / SWI.
- Sau tiêm thuốc đối quang từ: 3D T1WI cắt mỏng đa mặt phẳng sau tiêm Gadolinium tĩnh mạch.
- Khảo sát trục thần kinh đi kèm: Khảo sát toàn bộ tủy sống Sagittal và Axial T1+Gd tầm soát gieo rắc màng não tủy.
KẾT QUẢ QUAN SÁT HÌNH ẢNH:
- Hình thái hệ thống não thất và Dịch não tủy (CSF Dynamics):
- Kích thước các não thất: Não thất bên hai bên [giãn căng, Evans Index = 0.38, đường kính sừng thái dương = 8 mm]. Não thất III [giãn tròn, phồng sàn não thất]. Não thất IV [bị xẹp / biến dạng do khối choán chỗ / giãn to đồng thì].
- Vị trí tắc nghẽn dòng chảy CSF: [Ngang mức nóc não thất IV / Cống não Sylvius / Các lỗ thoát hố sau].
- Biểu hiện phù thấm dịch: [Có dải tăng tín hiệu FLAIR quanh sừng trán và sừng chẩm biểu thị phù thấm dịch qua biểu mô lót não thất].
- Đặc điểm tổn thương khối (Nếu có khối u):
- Vị trí: [Hố sau, lấy tâm tại nóc não thất IV / Bán cầu tiểu não trái / Vùng tuyến tùng / Trên yên].
- Kích thước: [32 x 35 x 40 mm].
- Cấu trúc mô: [Khối u dạng đặc hoàn toàn / hỗn hợp đặc - nang / nang lớn kèm nốt thành].
- Tín hiệu mô: [T1 giảm tín hiệu, T2 đồng/hơi tăng tín hiệu so với vỏ não].
- Tín hiệu trên SWI/GRE: [Có ổ lắng đọng hemosiderin do chảy máu / vôi hóa nội u].
- Đặc tính khuếch tán: [DWI tăng sáng rực rỡ, bản đồ ADC giảm thấp rõ rệt đạt giá trị 0.65 x 10⁻³ mm²/s, phù hợp mật độ tế bào đậm đặc].
- Tính chất ngấm thuốc: [Ngấm thuốc đối quang từ mức độ trung bình không đồng nhất sau tiêm].
- Tương quan giải phẫu: [Ép sàn não thất IV ra trước; không luồn lách qua lỗ Luschka/Magendie; chưa thấy xâm lấn thân não].
- Dấu hiệu màng não, nhu mô và mạch máu (Nhiễm trùng / Biến chứng):
- Màng não: [Không thấy dày hay ngấm thuốc bất thường màng não mềm bể nền / vòm sọ].
- Nhu mô não: [Không có ổ nhồi máu hay áp xe nhu mô].
- Xoang tĩnh mạch: [Các xoang tĩnh mạch màng cứng thông suốt, bảo tồn tín hiệu dòng chảy Flow-void].
- Đánh giá toàn bộ trục tủy sống (Neuraxis Screening):
- Toàn bộ màng mềm tủy cổ, ngực, thắt lưng và chóp tủy: [Không có nốt ngấm thuốc bất thường dạng drop di căn; khoang dưới nhện tủy sống thông suốt].
KẾT LUẬN:
- [Khối u dạng đặc tại hố sau xuất phát từ nóc não thất IV, hạn chế khuếch tán mạnh trên DWI/ADC, ngấm thuốc không đồng nhất, hình ảnh kinh điển phù hợp với U nguyên bào tủy (Medulloblastoma - WHO độ 4)].
- [Não úng thủy tắc nghẽn mức độ nặng trên lều kèm phù thấm dịch qua biểu mô não thất].
- [Chưa phát hiện di căn gieo rắc dọc trục màng tủy sống (M0 theo phân loại Chang)].
PHÂN ĐỘ MÔ HỌC & GIAI ĐOẠN ĐỀ XUẤT:
- CNS WHO Grade 4 (Nghi ngờ Medulloblastoma).
- Chang Staging: T3b N0 M0.
KHUYẾN NGHỊ LÂM SÀNG:
- Hội chẩn khẩn cấp Ngoại Thần kinh Nhi: Cân nhắc dẫn lưu não thất giải áp cấp cứu (ETV hoặc đặt EVD) trước/trong phẫu thuật mở sọ hố sau bóc tách khối u.
- Gửi mẫu làm xét nghiệm sinh học phân tử (Subgroup profiling: WNT, SHH, Group 3, Group 4) để định hướng tiên lượng và phác đồ hóa xạ trị sau mổ.
Bài tiếp theo
Sau khi đã làm chủ các bệnh lý sọ não cấp cứu và khối u thần kinh trung ương ở trẻ em, chúng ta sẽ chuyển sang lĩnh vực hệ cơ xương khớp nhi khoa với bài học tiếp theo: "Bài 13: Chấn thương xương trẻ em và tổn thương sụn tăng trưởng", tập trung vào phân loại Salter-Harris, gãy cành tươi, gãy tạo hình và các tổn thương đặc thù của bộ xương đang phát triển.
Ca bệnh lâm sàng liên quan
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.