Bài 4

Bài 4: Viêm phổi, viêm tiểu phế quản và biến chứng màng phổi

Bài 4: Viêm phổi, viêm tiểu phế quản và biến chứng màng phổi

Tại sao bài này quan trọng?

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới cấp tính (Acute Lower Respiratory Tract Infection - ALRTI) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn thế giới, đồng thời đại diện cho chỉ định chẩn đoán hình ảnh lồng ngực nhi khoa phổ biến nhất tại khoa cấp cứu. Việc nhận diện đúng bản chất tổn thương — từ tổn thương đường thở nhỏ trong viêm tiểu phế quản (Bronchiolitis) đến đông đặc phế nang thùy (Lobar consolidation) hoặc tổn thương kẽ lan tỏa — đóng vai trò quyết định trong việc định hướng điều trị bằng kháng sinh hay hỗ trợ hô hấp thuần túy. Hơn thế nữa, phát hiện sớm các biến chứng nguy hiểm như viêm phổi hoại tử (Necrotizing pneumonia), bọc khí phổi (Pneumatocele), áp-xe phổi (Lung abscess) và mủ màng phổi (Empyema) bằng siêu âm và CT giúp tối ưu hóa chiến lược can thiệp chọc hút, dẫn lưu hoặc phẫu thuật. Việc làm chủ hình ảnh học hô hấp nhi khoa cũng giúp bác sĩ lâm sàng thực hành nguyên tắc ALARA, tránh chụp CT không cần thiết khi siêu âm phổi (Lung Ultrasound - LUS) đã cung cấp đầy đủ thông tin chẩn đoán.

Tổng quan & Sinh lý bệnh (Pathophysiology)

1. Viêm tiểu phế quản (Bronchiolitis)

Viêm tiểu phế quản là bệnh lý nhiễm trùng đường thở nhỏ thường gặp nhất ở trẻ dưới 2 tuổi, với tác nhân chủ yếu là Virus Hợp bào Hô hấp (Respiratory Syncytial Virus - RSV, chiếm 60–80%), tiếp theo là Human Metapneumovirus (hMPV), Rhinovirus, Influenza, và Parainfluenza Radiology Illustrated - Chest Radiology - Pattern Approach for Lung Imaging, 2e (Feb 10, 2024) (9819966329) (Sp…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Về mặt sinh lý bệnh, virus xâm nhập tế bào biểu mô hô hấp của các tiểu phế quản có đường kính < 2 mm, gây hoại tử tế bào biểu mô, thâm nhiễm tế bào viêm đơn nhân (lymphocyte) tại thành phế quản và phù nề lớp dưới niêm mạc Radiology Illustrated - Chest Radiology - Pattern Approach for Lung Imaging, 2e (Feb 10, 2024) (9819966329) (Sp…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Sự tích tụ phoi đờm, nhầy nhớt và mảnh vụn tế bào tạo thành các nút nhầy (mucus plugs) làm tắc nghẽn hoàn toàn hoặc bán phần lòng tiểu phế quản. Tắc nghẽn bán phần tạo cơ chế van một chiều (check-valve mechanism) dẫn đến căng bẫy khí (air-trapping) và ứ khí phế nang lan tỏa (hyperinflation); trong khi tắc nghẽn hoàn toàn dẫn đến hấp thu khí phế nang và xẹp phổi phân thùy/dải xẹp phổi (resorptive atelectasis) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Viêm phổi vi khuẩn và Viêm phổi không điển hình (Bacterial & Atypical Pneumonia)

Viêm phổi vi khuẩn điển hình (thường do Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus, hoặc Haemophilus influenzae) đặc trưng bởi phản ứng viêm cấp tính lấp đầy khoang phế nang bằng dịch xuất tiết giàu fibrin và bạch cầu trung tính Muller's Imaging of the Chest E-Book Expert Radiology SeriesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bệnh bắt đầu bằng quá trình dịch tiết mỏng lan truyền qua các lỗ Kohn và ống Lambert sang các phế nang lân cận, tạo nên vùng đặc chắc dạng hợp nhất (confluent consolidation) giới hạn bởi các khe liên thùy, kèm dấu hiệu phế quản khí (air bronchogram) Muller's Imaging of the Chest E-Book Expert Radiology SeriesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [Case 1, Case 4, Case 6].
Ngược lại, viêm phổi không điển hình (do Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, hoặc virus như hMPV, Influenza) chủ yếu tấn công vào thành phế quản và mô kẽ quanh phế quản phế nang Radiology Illustrated - Chest Radiology - Pattern Approach for Lung Imaging, 2e (Feb 10, 2024) (9819966329) (Sp…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [Case 3, Case 5]. Sự thâm nhiễm tế bào đơn nhân gây dày thành phế quản, nốt mờ trung tâm tiểu thùy (centrilobular nodules) và mờ dạng kính mờ (ground-glass opacity - GGO) Radiology Illustrated - Chest Radiology - Pattern Approach for Lung Imaging, 2e (Feb 10, 2024) (9819966329) (Sp…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 1: Lát cắt CT ngực cửa sổ phổi minh họa vị trí dày thành phế quản và tổn thương kẽ trong viêm phổi không điển hình.

Hình 1: Lát cắt CT ngực cửa sổ phổi minh họa vị trí dày thành phế quản và tổn thương kẽ trong viêm phổi không điển hình.

3. Diễn tiến biến chứng hoại tử và màng phổi (Necrotizing & Pleural Complications)

Khi nhiễm trùng vi khuẩn diễn tiến nặng (đặc biệt do S. pneumoniae serotype 3, 19A hoặc S. aureus tiết độc tố Panton-Valentine leukocidin - PVL), hiện tượng viêm tắc mạch máu nhỏ (thrombosis of microvasculature) dẫn đến thiếu máu cục bộ, hoại tử hóa mủ (liquefactive necrosis) nhu mô phổi Muller's Imaging of the Chest E-Book Expert Radiology SeriesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [Case 1].
  • Viêm phổi hoại tử (Necrotizing pneumonia): Nhu mô phổi bị hoại tử mất cấu trúc, xuất hiện các vùng giảm tỷ trọng không ngấm thuốc trên CT, tiến triển thành các hang chứa dịch/khí nhỏ không có vỏ ngấm thuốc rõ rệt [Nguồn 1.1, Nguồn 1.12].
Hình 2: Hình ảnh CT ngực cắt ngang cho thấy vùng nhu mô phổi đông đặc xuất hiện các hốc giảm tỷ trọng chứa bọt khí trong viêm phổi hoại tử.

Hình 2: Hình ảnh CT ngực cắt ngang cho thấy vùng nhu mô phổi đông đặc xuất hiện các hốc giảm tỷ trọng chứa bọt khí trong viêm phổi hoại tử.

  • Bọc khí phổi (Pneumatocele): Hình thành do hoại tử thành tiểu phế quản kết hợp với cơ chế van một chiều khiến khí lọt vào lớp kẽ quanh phế quản, tạo nên tổn thương dạng nang vách mỏng (< 1 mm), bên trong chứa khí [Nguồn 1.8, Nguồn 1.15, Nguồn 1.20].
Hình 3: Phim X-quang ngực minh họa các bọc khí phổi vách mỏng, tròn, bên trong chứa khí.

Hình 3: Phim X-quang ngực minh họa các bọc khí phổi vách mỏng, tròn, bên trong chứa khí.

  • Mủ màng phổi (Empyema): Dịch tràn dịch parapneumonic từ dạng tự do (exudative phase) chuyển sang giai đoạn hóa mủ (fibropurulent phase) với sự lắng đọng sợi fibrin, hình thành các vách ngăn (septations) và vỏ màng phổi dày ngấm thuốc mạnh (Dấu hiệu lá tạng - lá thành tách đôi / Split pleura sign) Muller's Imaging of the Chest E-Book Expert Radiology SeriesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Đặc điểm hình ảnh học (CT/MRI/X-quang)

1. Viêm tiểu phế quản (Bronchiolitis)

  • X-quang ngực thẳng/nghiêng:
    • Ứ khí hai phổi (Bilateral hyperinflation): Cơ hoành dẹt (đỉnh cơ hoành hạ thấp dưới sườn 8-9 phía trước hoặc sườn 10-11 phía sau), tăng khoảng sáng sau ức trên phim nghiêng Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Dày thành quanh phế quản (Peribronchial thickening): Hình ảnh "vòng nhẫn" (donut sign) hoặc "đường ray xe lửa" (tram-track sign) vùng rốn phổi hai bên.
    • Xẹp phổi dưới thùy (Subsegmental atelectasis): Các dải mờ mỏng nằm ngang hoặc dạng mảng không đều, thường ở thùy giữa phải hoặc phân thùy lưỡi trái, dễ nhầm với đông đặc do vi khuẩn.
  • Siêu âm phổi (LUS):
    • Dấu hiệu màng phổi mất trượt khu trú, sự xuất hiện của các đường B-lines rải rác hoặc tập trung (confluent B-lines), kèm các ổ đông đặc dưới màng phổi nhỏ (< 10 mm) dạng răng cưa.
  • CT ngực (Rất hiếm khi chỉ định ở cấp tính):
    • Ứ khí khảm (Mosaic attenuation / Mosaic air-trapping) trên thì thở ra, nốt mờ trung tâm tiểu thùy dạng "nụ trên cành" (tree-in-bud) đại diện cho nút nhầy trong tiểu phế quản Radiology Illustrated - Chest Radiology - Pattern Approach for Lung Imaging, 2e (Feb 10, 2024) (9819966329) (Sp…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Viêm phổi vi khuẩn điển hình & không điển hình (Bacterial & Atypical Pneumonia)

  • X-quang ngực:
    • Viêm phổi thùy (Lobar pneumonia): Vùng mờ đặc đồng nhất chiếm một phân thùy hoặc toàn bộ thùy phổi, ranh giới rõ ràng tại vị trí khe liên thùy [Case 1, Case 6]. Sự xuất hiện của dấu hiệu phế quản khí (Air bronchogram sign) khẳng định tổn thương nằm ở phế nang [Case 4, Case 6].
    • Viêm phế quản phổi (Bronchopneumonia): Các mảng mờ đặc không đồng đều, đa ổ, phân bố hai bên phổi theo cây phế quản [Case 3].
    • Viêm phổi dạng tròn (Round pneumonia): Đặc trưng ở trẻ < 8 tuổi (do lỗ Kohn và ống Lambert chưa phát triển hoàn thiện). Tổn thương dạng khối mờ tròn, bờ mờ, thường ở vùng sau thùy dưới, rất dễ nhầm với khối u nhu mô phổi Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 5: Phim X-quang ngực thẳng ở trẻ em hiển thị đám mờ đặc dạng tròn ở nhu mô phổi.

Hình 5: Phim X-quang ngực thẳng ở trẻ em hiển thị đám mờ đặc dạng tròn ở nhu mô phổi.

  • CT ngực tiêm thuốc cản quang:
    • Chỉ định khi lâm sàng nghi ngờ biến chứng hoặc điều trị kháng sinh thất bại sau 48–72 giờ.
    • Thấy rõ vùng đông đặc bắt thuốc mạnh đồng nhất, các phế quản chứa khí bên trong [Case 1, Case 4]. Phát hiện sự lan rộng của dịch màng phổi kề cận [Case 1].

3. Viêm phổi hoại tử, Áp-xe phổi và Bọc khí phổi (Necrotizing Pneumonia, Abscess & Pneumatocele)

  • Viêm phổi hoại tử (Necrotizing pneumonia):
    • CT cản quang (Tiêu chuẩn vàng): Vùng đông đặc nhu mô giảm bắt thuốc (hypoenhancing/non-enhancing) hoặc mất hoàn toàn cấu trúc mạch máu, kèm theo nhiều hốc nhỏ chứa khí hoặc dịch không có thành ngấm thuốc rõ rệt [Nguồn 1.1, Nguồn 1.12].
    • LUS: Xuất hiện các vùng giảm âm không đều (heterogeneous hypoechoic) bên trong vùng đông đặc, mất tín hiệu mạch máu trên Doppler màu [Nguồn 1.16].
  • Áp-xe phổi (Lung abscess):
    • Khối hang độc lập, thành dày, bờ trong xù xì không đều, bắt thuốc viền mạnh (thick enhancing wall), chứa mức khí-dịch (air-fluid level) [Nguồn 1.15]. Áp-xe xuất hiện sớm trong đợt nhiễm trùng và tồn tại kéo dài [Nguồn 1.15].
  • Bọc khí phổi (Pneumatocele):
    • Tổn thương dạng nang thành rất mỏng (thin-walled, < 1 mm), tròn/bầu dục, bên trong chứa khí (thường không có mức khí-dịch ngoại trừ khi bị bội nhiễm) [Nguồn 1.13, Nguồn 1.15]. Thường xuất hiện ở giai đoạn muộn/hồi phục của viêm phổi do S. aureus hoặc H. influenzae [Nguồn 1.8, Nguồn 1.15]. Đa số tự thoái triển hoàn toàn sau vài tuần đến vài tháng [Nguồn 1.8].

4. Bất thường màng phổi & Mủ màng phổi (Pleural Complications & Empyema)

  • Siêu âm màng phổi (LUS - Phương tiện hàng đầu đánh giá tràn dịch):
    • Tràn dịch đơn thuần (Simple effusion): Khoang màng phổi trống âm (anechoic), phổi co hồi thụ động (compression atelectasis).
    • Tràn dịch phức tạp / Mủ màng phổi (Complex / Empyema): Dịch có hồi âm (echoic debris), xuất hiện các dải fibrin hình mạng nhện (fibrinous septations), vách hóa tạo các hốc dịch (loculated effusions) [Nguồn 2.2, Nguồn 2.9]. Siêu âm có độ nhạy vượt trội hơn CT trong phát hiện vách fibrin mềm (62.5% so với 20.4%) [Nguồn 1.22].
Hình 6: Hình ảnh siêu âm màng phổi minh họa dịch có hồi âm kèm các dải vách fibrin đan ngang trong mủ màng phổi vách hóa.

Hình 6: Hình ảnh siêu âm màng phổi minh họa dịch có hồi âm kèm các dải vách fibrin đan ngang trong mủ màng phổi vách hóa.

  • CT ngực tiêm thuốc cản quang:
    • Dấu hiệu lá tạng - lá thành tách đôi (Split pleura sign): Hai lớp màng phổi (lá thành và lá tạng) dày lên, ngấm thuốc cản quang mạnh và bị phân tách bởi ổ dịch/mủ có tỷ trọng dịch ở giữa Muller's Imaging of the Chest E-Book Expert Radiology SeriesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đây là dấu hiệu có độ đặc hiệu và độ nhạy rất cao giúp chẩn đoán mủ màng phổi và phân biệt chắc chắn với áp-xe phổi ngoại vi [Nguồn 2.13, Nguồn 2.14].
Hình 4: Hình ảnh CT ngực cản quang hiển thị lá tạng và lá thành màng phổi dày ngấm thuốc phân tách bởi tụ dịch mủ màng phổi.

Hình 4: Hình ảnh CT ngực cản quang hiển thị lá tạng và lá thành màng phổi dày ngấm thuốc phân tách bởi tụ dịch mủ màng phổi.

  • Góc tiếp xúc với thành ngực: Mủ màng phổi tạo góc tù (obtuse angle) với thành ngực, đè ép làm dẹt nhu mô phổi lân cận; trong khi áp-xe phổi tạo góc nhọn (acute angle) và phá hủy nhu mô [Nguồn 2.5, Nguồn 2.16].

Chẩn đoán phân biệt mấu chốt (Differential Diagnosis)

1. Phân biệt các kiểu hình tổn thương nhu mô phổi (Pattern Recognition)

Đặc điểm Hình ảnhViêm tiểu phế quản (Bronchiolitis)Viêm phổi vi khuẩn (Bacterial Pneumonia)Viêm phổi không điển hình (Atypical Pneumonia)
X-quang ngựcỨ khí 2 phổi, dẹt cơ hoành, dày quanh phế quản, xẹp phổi dảiĐông đặc thùy/phân thùy đồng nhất, viêm phổi tròn ở trẻ nhỏMờ kẽ lan tỏa, mảng mờ không đồng đều 2 bên, dày thành phế quản
Dấu hiệu đặc trưngTram-track sign, Donut sign, Subsegmental atelectasisAir bronchogram sign (Phế quản khí)Centrilobular nốt, Ground-glass opacity (Kính mờ)
Mức độ đông đặcKhông có (hoặc chỉ xẹp phổi thụ động)Đông đặc hợp nhất (Confluent consolidation)Đông đặc rải rác quanh phế quản (Peribronchial)
Tác nhân thường gặpRSV, Rhinovirus, hMPVS. pneumoniae, S. aureus, H. influenzaeM. pneumoniae, Virus, hMPV
Nguồn tham chiếuRadiology Illustrated - Chest Radiology - Pattern Approach for Lung Imaging, 2e (Feb 10, 2024) (9819966329) (Sp…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMuller's Imaging of the Chest E-Book Expert Radiology SeriesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [Case 1, Case 6]Radiology Illustrated - Chest Radiology - Pattern Approach for Lung Imaging, 2e (Feb 10, 2024) (9819966329) (Sp…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [Case 3, Case 5]

2. Phân biệt tổn thương dạng hang/nang biến chứng: Viêm phổi hoại tử vs Áp-xe phổi vs Bọc khí phổi

Tiêu chí Phân biệtViêm phổi hoại tử (Necrotizing Pneumonia)Áp-xe phổi (Lung Abscess)Bọc khí phổi (Pneumatocele)
Thời điểm xuất hiệnGiai đoạn cấp tính nung mủ (ngày 3-7)Giai đoạn cấp/bán cấpGiai đoạn muộn / hồi phục (tuần 1-3)
Đặc điểm thành hangHốc hoại tử nằm trong vùng đông đặc, không có vỏ ngấm thuốcHang đơn độc, thành dày, xù xì, ngấm thuốc mạnhThành rất mỏng (< 1 mm), mịn, không ngấm thuốc rõ
Chứa bên trongKhí và dịch hoại tửMức khí - dịch (Air-fluid level) rõChủ yếu chứa khí thuần túy
Cơ chế bệnh sinhViêm tắc mạch gây hoại tử nhu mô diện rộngPhá hủy nhu mô khu trú thành ổ mủVan 1 chiều tiểu phế quản gài bẫy khí vào kẽ
Tiên lượng & Điều trịKháng sinh IV kéo dài, bảo tồn (ít khi phẫu thuật)Dẫn lưu qua da hoặc phẫu thuật nếu > 4 cmTự thoái triển hoàn toàn sau vài tháng
Nguồn tham chiếu[Nguồn 1.1], [Nguồn 1.12], [Case 1][Nguồn 1.15], [Nguồn 2.16][Nguồn 1.8], [Nguồn 1.15], [Nguồn 1.20]

3. Phân biệt Mủ màng phổi (Empyema) và Áp-xe phổi ngoại vi (Peripheral Lung Abscess)

Đặc điểm CT / USMủ màng phổi (Empyema)Áp-xe phổi ngoại vi (Lung Abscess)
Hình dạng tổn thươngDạng thấu kính hai mặt lồi (Lenticular / Biconvex)Dạng hình cầu / tròn (Spherical / Round)
Góc tiếp xúc thành ngựcGóc tù (Obtuse angle)Góc nhọn (Acute angle)
Dấu hiệu Split Pleura SignDương tính rõ (Tách đôi lá tạng và lá thành ngấm thuốc)Âm tính (Khối nằm trong nhu mô, không tách màng phổi)
Ảnh hưởng mạch máu/phế quảnĐè ép nhu mô phổi lân cận, mạch máu dạt ra xung quanhPhá hủy mạch máu và phế quản đi trực tiếp vào hang
Nguồn tham chiếuMuller's Imaging of the Chest E-Book Expert Radiology SeriesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [Nguồn 2.13], [Nguồn 2.16][Nguồn 1.15], [Nguồn 2.16]

Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Viêm phổi do Haemophilus Influenzae hoại tửViêm phổi do Haemophilus Influenzae hoại tửCase Lâm Sàng
Dấu màng cơ hoành liên tục trong khí phổi trung thấtDấu màng cơ hoành liên tục trong khí phổi trung thấtCase Lâm Sàng
Viêm phổi không điển hình do Human MetapneumovirusViêm phổi không điển hình do Human MetapneumovirusCase Lâm Sàng
Dấu hiệu phế quản khí trong viêm phổiDấu hiệu phế quản khí trong viêm phổiCase Lâm Sàng
Viêm phổi nguyên phát không điển hìnhViêm phổi nguyên phát không điển hìnhCase Lâm Sàng
Viêm phổi thùy giữa bên phảiCase Lâm Sàng
Congenital scoliosis complicated by pneumoniaCase Lâm Sàng

Điểm mấu chốt lâm sàng

  1. Thứ tự ưu tiên phương tiện hình ảnh: X-quang ngực thẳng là chỉ định đầu tay. Siêu âm phổi (LUS) là phương tiện tối ưu để phát hiện, phân độ vách hóa tràn dịch màng phổi và hướng dẫn thủ thuật chọc hút/dẫn lưu. CT ngực cản quang chỉ dành cho ca lâm sàng diễn tiến xấu, nghi ngờ viêm phổi hoại tử hoặc rò phế quản - màng phổi [Nguồn 1.1, Nguồn 1.22].
  2. Tránh nhầm lẫn bẫy chẩn đoán (Pitfalls):
    • Xẹp phổi thùy giữa / phân thùy lưỡi trong viêm tiểu phế quản rất dễ bị chẩn đoán nhầm là đông đặc do vi khuẩn; hãy tìm các dấu hiệu phụ như ứng khí toàn bộ phổi và không có sốt cao độc chất.
    • Viêm phổi tròn (Round pneumonia) ở trẻ em < 8 tuổi là tổn thương lành tính do nhiễm vi khuẩn (S. pneumoniae), tuyệt đối không chẩn đoán nhầm với u phổi hay can thiệp sinh thiết không cần thiết Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Phân biệt Split Pleura Sign: Dấu hiệu lá tạng - lá thành tách đôi trên CT tiêm thuốc cản quang là tiêu chuẩn vàng giúp phân biệt mủ màng phổi với áp-xe phổi ngoại vi, từ đó đưa ra quyết định đặt ống dẫn lưu màng phổi kịp thời Muller's Imaging of the Chest E-Book Expert Radiology SeriesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Tiên lượng bọc khí phổi (Pneumatocele): Bọc khí phổi thành mỏng sau viêm phổi do Tụ cầu hoặc H. influenzae đa phần sẽ tự thoái triển bảo tồn sau 2–6 tháng. Không có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ hay chọc hút ngoại trừ khi bọc khí gây căng áp lực (tension pneumatocele) hoặc vỡ gây tràn khí màng phổi [Nguồn 1.8, Nguồn 1.15].

Bài tiếp theo

Liên kết dẫn dắt ngắn sang bài tiếp theo: "Dị vật đường thở và bất thường đường thở bẩm sinh". Trong bài học kế tiếp, chúng ta sẽ nghiên cứu chuyên sâu thuật toán chẩn đoán hình ảnh cấp cứu dị vật đường thở ở trẻ em, dấu hiệu bẫy khí thì thở ra, cùng các dị tật bẩm sinh đường thở như hẹp khí quản bẩm sinh, mềm sụn khí phế quản và phế quản tạng.

Nguồn hình ảnh

6 hình
  1. Hình 1

    phế quản dày (CT · Axial lung window) - Ca lâm sàng: Atypical Pneumonia due to Human Metapneumovirus (Viêm phổi không điển hình – metapneumovirus)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    có bọt khí (CT · Axial) - Ca lâm sàng: Haemophilus Influenzae Pneumonia with Necrotizing Features (Viêm phổi do Haemophilus)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    hướng ngang (CT · Sagittal lung window) - Ca lâm sàng: Haemophilus Influenzae Pneumonia with Necrotizing Features (Viêm phổi do Haemophilus)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  4. Hình 4

    Continuous diaphragm sign (X-ray · Imported Series) - Ca lâm sàng: Continuous diaphragm sign in pneumomediastinum | Radiology Case (Dấu màng cơ hoành liên tục trong khí phổi trung thất)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  5. Hình 5

    tử thảm (CT · Axial C+ arterial phase) - Ca lâm sàng: Haemophilus Influenzae Pneumonia with Necrotizing Features (Viêm phổi do Haemophilus)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  6. Hình 6

    tăng cố kết (CT · Axial lung window) - Ca lâm sàng: Atypical Pneumonia due to Human Metapneumovirus (Viêm phổi không điển hình – metapneumovirus)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

5
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau