Bài 14

Bài 14: Nhiễm trùng xương khớp và tổn thương u ở trẻ

Bài 14: Nhiễm trùng xương khớp và tổn thương u ở trẻ

Tại sao bài này quan trọng?

Tổn thương cơ xương khớp ở trẻ em, đặc biệt là hội chứng đi khập khiễng cấp tính (acute limp), sưng đau chi khu trú kèm sốt hoặc không sốt, luôn là một thách thức chẩn đoán lớn đối với bác sĩ lâm sàng và bác sĩ chẩn đoán hình ảnh nhi khoa. Hai nhóm bệnh lý có biểu hiện lâm sàng và hình ảnh chồng lấp nguy hiểm nhất là nhiễm trùng cơ xương khớp cấp (viêm xương tủy xương, viêm khớp nhiễm trùng, viêm cơ mủ) và các khối u xương ác tính nguyên phát hoặc thứ phát (Ewing sarcoma, sarcoma xương, bạch cầu cấp, u nguyên bào thần kinh di căn) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Việc chẩn đoán chậm trễ hoặc sai lầm dẫn đến những hậu quả nặng nề không thể đảo ngược:
  1. Viêm khớp nhiễm trùng (Septic arthritis) là một cấp cứu ngoại nhi tối khẩn; sự tích tụ dịch mủ làm tăng áp lực nội khớp quá mức, gây tắc nghẽn vi tuần hoàn nuôi chỏm xương đùi dẫn đến hoại tử vô mạch (avascular necrosis - AVN) và hủy sụn khớp vĩnh viễn chỉ trong vòng 6-12 giờ nếu không được phẫu thuật tháo mủ kịp thời.
  2. Viêm xương tủy xương đường máu cấp tính (Acute hematogenous osteomyelitis - AHO) nếu không được phát hiện sớm sẽ tiến triển thành áp xe dưới màng xương (subperiosteal abscess), phá hủy tấm sụn tăng trưởng (physis) dẫn đến cốt hóa sớm gây biến dạng chi và ngắn chi vĩnh viễn Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Nhầm lẫn giữa u xương ác tính và viêm tủy xương: Cả hai đều có thể biểu hiện bằng tổn thương tiêu xương dạng thấm (permeative pattern), phản ứng màng xương dạng vỏ hành (onion-skin) và khối mô mềm xung quanh kèm sốt nhẹ và tăng chỉ số viêm (WBC, CRP, ESR) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Một sai lầm kinh điển là chọc hút hoặc rạch thoát mủ nhầm vào một khối u Ewing sarcoma hay osteosarcoma, làm reo rắc tế bào ác tính vào khoang mô mềm, phá vỡ hàng rào giải phẫu và làm mất cơ hội phẫu thuật bảo tồn chi của trẻ.
Do đó, bác sĩ chuyên khoa cần nắm vững giải phẫu mạch máu xương theo lứa tuổi, phân tích có hệ thống các dấu hiệu hình ảnh then chốt (vùng chuyển tiếp, chất nền u, phản ứng màng xương, mô mềm) và ứng dụng linh hoạt các phương tiện hình ảnh theo đúng nguyên tắc ALARA.

Lưu đồ tiếp cận & Thuật toán chẩn đoán

1. Chiến lược lựa chọn phương tiện hình ảnh

  • X-quang quy ước (Plain radiography): Luôn là phương tiện đầu tay bắt buộc thực hiện trên ít nhất 2 bình diện vuông góc (thẳng và nghiêng) Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Mặc dù độ nhạy của X-quang trong 7-10 ngày đầu của viêm xương tủy xương rất thấp (chỉ khoảng 16% đến 20%), X-quang là công cụ thiết yếu để loại trừ gãy xương kín, dị vật cản quang, và đặc biệt là đánh giá tổng quan về chất nền xương (matrix), viền tổn thương và phản ứng màng xương Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Dấu hiệu sớm nhất trên X-quang (xuất hiện sau 1-3 ngày) chỉ là sưng nề mô mềm cạnh vỏ xương và xóa mờ các dải mỡ sâu cạnh khớp Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Siêu âm độ phân giải cao (High-resolution Ultrasound): Là phương tiện lựa chọn hàng đầu và tức thì để phát hiện tràn dịch khớp (joint effusion) và áp xe dưới màng xương (subperiosteal abscess) với độ nhạy lên đến 80-90% và độ đặc hiệu 83-100% Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Siêu âm không sử dụng bức xạ ion hóa, cho phép so sánh động với chi đối bên và hướng dẫn chọc hút dịch khớp/ổ áp xe tại giường cấp cứu. Tuy nhiên, hạn chế lớn của siêu âm là sóng âm bị vỏ xương cản lại hoàn toàn, do đó không thể đánh giá được tín hiệu phù tủy xương nội tủy Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cộng hưởng từ (MRI): Tiêu chuẩn vàng tuyệt đối để đánh giá nhiễm trùng cơ xương khớp và phân giai đoạn u xương ở trẻ em. MRI có độ nhạy rất cao từ 82% đến 100% và độ đặc hiệu từ 75% đến 96% đối với viêm xương tủy xương cấp Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. MRI hiển thị xuất sắc phù tủy xương (marrow edema: giảm tín hiệu T1, tăng tín hiệu T2/STIR), tình trạng xâm lấn qua sụn tiếp hợp, áp xe dưới màng xương, biến chứng viêm cơ mủ (pyomyositis) lân cận và huyết khối tĩnh mạch sâu kèm theo Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

2. Sinh lý giải phẫu mạch máu xương trẻ em và đường lan tràn nhiễm trùng

Đặc điểm tổn thương cơ xương khớp ở trẻ liên quan mật thiết với sự thay đổi của mạng lưới mạch máu nuôi dưỡng theo độ tuổi:
  • Trẻ sơ sinh và nhũ nhi (< 12-18 tháng tuổi): Các nhánh động mạch xuyên sụn (transphyseal vessels) vẫn còn tồn tại nối thông trực tiếp từ hành xương (metaphysis) xuyên qua đĩa sụn tăng trưởng vào đầu xương (epiphysis). Do đó, ổ nhiễm trùng từ hành xương có thể nhanh chóng lan vào đầu xương và phá vỡ sụn khớp gây viêm mủ khớp thứ phát (secondary septic arthritis) và tiêu hủy mầm xương chỏm vĩnh viễn Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Trẻ nhỏ và thiếu niên (> 18 tháng đến khi đóng sụn tăng trưởng): Đĩa sụn tiếp hợp (growth plate / physis) trở thành một hàng rào vô mạch ngăn cách hoàn toàn hành xương và đầu xương. Máu nuôi hành xương chảy chậm lại trong các quai mao mạch tận cùng dạng xoang (terminal sinusoidal loops), tạo điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn (đặc biệt là Staphylococcus aureus) lắng đọng và gây viêm xương tủy đường máu (AHO) tại vùng hành xương Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Mối liên quan giữa màng bao khớp và vị trí hành xương: Tại một số khớp lớn (đặc biệt là khớp háng - cổ xương đùi, khớp vai - đầu trên xương cánh tay, khớp khuỷu - đầu trên xương quay, khớp cổ chân - đầu dưới xương mác), bao khớp bám thấp ôm trọn phần hành xương vào trong khoang khớp (intra-articular metaphysis) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khi xảy ra viêm xương tủy tại các hành xương này, mủ dễ dàng phá vỡ vỏ xương mỏng và thoát trực tiếp vào ổ khớp gây viêm khớp nhiễm trùng mà không cần mạch máu xuyên sụn Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

3. Phân tích hình thái học tổn thương tiêu xương và phản ứng màng xương

Khi phát hiện tổn thương xương nghi ngờ u hoặc viêm trên phim X-quang và CT, bác sĩ cần phân tích 4 thuộc tính cơ bản theo thang phân loại sinh học Lodwick Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
  • Vùng chuyển tiếp (Zone of transition):
    • Vùng chuyển tiếp hẹp (Narrow zone of transition): Ranh giới giữa mô bệnh và mô lành rõ nét (< 1 mm), có viền xơ hóa bảo vệ bao quanh (geographic lysis). Đặc trưng cho tổn thương tiến triển chậm, lành tính (như u nang xương đơn độc, u tế bào khổng lồ sụn).
    • Vùng chuyển tiếp rộng (Wide zone of transition): Ranh giới mờ nhòe, không xác định được bờ tổn thương (tiêu xương dạng mọt gặm - moth-eaten hoặc dạng thấm - permeative). Đây là dấu hiệu của quá trình xâm lấn phá hủy cấp tính, ác tính hoặc viêm nhiễm lan tỏa (Ewing sarcoma, osteosarcoma, bạch cầu cấp, viêm tủy xương cấp) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chất nền tổn thương (Matrix):
    • Chất nền xương (Osteoid matrix): Tăng đậm độ đặc xương vô định hình, dạng đám mây (cloud-like) hoặc dạng ngà voi (ivory). Điển hình cho Osteosarcoma Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Chất nền sụn (Chondroid matrix): Đốm vôi hóa dạng vòng cung (rings and arcs), dạng bỏng ngô (popcorn). Gặp trong u sụn, u nguyên bào sụn.
    • Không có chất nền (Lucent / non-matrix producing): Tiêu xương hoàn toàn không kèm vôi hóa u nội tại. Điển hình cho Ewing sarcoma, U lympho, Bạch cầu cấp và Viêm xương tủy Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Kiểu phản ứng màng xương (Periosteal reaction):
    • Lành tính/Không xâm lấn (Non-aggressive): Dày vỏ xương liên tục, đồng nhất, màng xương dạng lá đơn đặc (solid periosteal reaction) Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Xâm lấn mạnh (Aggressive): Phản ứng màng xương nhiều lớp đồng tâm dạng vỏ hành (lamellated / onion-skin), phản ứng dạng tia nắng mặt trời (sunburst) hoặc bàn chải (hair-on-end), và tam giác Codman (sự bong tách màng xương cấp tính khỏi vỏ xương tạo góc nhọn ở bờ tổn thương) Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Bảng so sánh đối chiếu đặc điểm (Comparative Table)

Bệnh lýĐộ tuổi điển hìnhVị trí tổn thươngĐặc điểm X-quang & CTĐặc điểm MRI & Siêu âmDấu ấn mấu chốt loại trừ
Viêm xương tủy cấp (Acute Osteomyelitis)Trẻ nhỏ (< 5 tuổi chiếm > 50%) Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnHành xương các xương dài (đầu dưới đùi, đầu trên chày, đầu trên cánh tay) Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnX-quang sớm bình thường (1-7 ngày đầu); sau 10-14 ngày thấy tiêu xương thấm, phản ứng màng xương đơn lớp hoặc vỏ hành Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMRI: Giảm T1, tăng T2/STIR nội tủy lan tỏa; sau tiêm ngấm thuốc tủy kèm ổ dịch áp xe không ngấm thuốc, viền dày (rim enhancement) Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Siêu âm: Tụ dịch dưới màng xương Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnĐáp ứng kháng sinh; dấu hiệu viền sáng (penumbra sign) trên T1W chưa tiêm trong ổ áp xe Brodie bán cấp; lâm sàng nhiễm trùng cấp.
Viêm khớp nhiễm trùng (Septic Arthritis)Mọi lứa tuổi, đỉnh cao < 2-3 tuổi Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnKhớp háng, khớp gối, khớp vai Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnX-quang: Hẹp hoặc rộng khe khớp do ứ dịch, trật/bán trật khớp háng thứ phát ở trẻ nhũ nhi. Vỏ xương ban đầu bình thường Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnSiêu âm: Tràn dịch khớp không hồi âm hoặc có vách/vẩn hồi âm, bề dày bao khớp căng > 2 mm so với bên lành. MRI: Viêm dày màng hoạt dịch ngấm thuốc mạnh, phù nề mô mềm quanh khớp Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTiêu chuẩn Kocher (sốt > 38.5°C, không tì đè được, ESR ≥ 40 mm/h, WBC > 12.000/mm³); chọc hút dịch khớp có BC > 50.000/mm³ Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Viêm cơ mủ (Pyomyositis)Trẻ em mọi lứa tuổi, hay gặp ở vùng nhiệt đớiCác cơ lớn vùng chậu, mông (cơ thắt lưng chậu, cơ bịt, cơ mông) và cơ đùiX-quang: Mờ bóng cơ, mất các dải mỡ giữa các nhóm cơ; không có tiêu hủy xương. CT: Khối giảm tỷ trọng nội cơ (20-30 HU), viền ngấm thuốc cản quangSiêu âm: Vùng cơ phì đại giảm âm, tụ dịch có vách ngăn, tăng sinh mạch ngoại vi trên Doppler. MRI: Dịch áp xe tăng T2, giảm T1, ngấm thuốc dạng viền thành dàyKhông có tổn thương phá hủy vỏ xương hay tủy xương; ổ mủ khu trú nguyên phát trong bụng cơ vân.
Osteosarcoma (Sarcoma xương)10 - 20 tuổi (đỉnh cao dậy thì) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnHành xương xương dài (50-60% quanh khớp gối: đầu dưới đùi, đầu trên chày) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTiêu xương kết hợp tạo xương; chất nền xương đặc dạng đám mây (cloud-like/ivory matrix); phản ứng màng xương tia nắng mặt trời (sunburst) hoặc tam giác Codman Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMRI: Khối u xâm lấn qua đĩa sụn, phá vỡ vỏ xương kèm khối mô mềm lớn; tín hiệu không đồng nhất, các ổ chất nền khoáng hóa giảm tín hiệu trên cả T1 và T2; ngấm thuốc mạnh không đồng nhất Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnChất nền tạo xương ác tính (osteoid matrix) trên phim X-quang/CT; hiếm gặp ở trẻ < 5 tuổi; không có triệu chứng nhiễm trùng rầm rộ ban đầu.
Ewing Sarcoma10 - 20 tuổi (rất hiếm ở trẻ < 5 tuổi) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThân xương hoặc hành-thân xương dài, xương dẹt (khung chậu, xương sườn) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTiêu xương dạng thấm (permeative) hoặc mọt gặm, phản ứng màng xương nhiều lớp dạng vỏ hành (onion-skin) hoặc bàn chải gai; KHÔNG có chất nền xương vô định hình Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMRI: Khối mô mềm ngoài xương rất lớn (soft tissue mass) tương phản rõ rệt với mức độ phá hủy vỏ xương tương đối khiêm tốn; tín hiệu T1 thấp/trung gian, T2 cao không đồng nhất; ngấm thuốc mạnh Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnKhối mô mềm quanh xương khổng lồ không tạo xương; nhuộm hóa mô miễn dịch dương tính mạnh với CD99/NKX2 và chuyển vị gen EWSR1 Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bạch cầu cấp (Leukemia) & Di căn thần kinh< 5 tuổi (đặc biệt 2-4 tuổi với ALL; sơ sinh đến < 2 tuổi với Neuroblastoma) Top 3 Differentials in Musculoskeletal Imaging (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnToàn thể bộ xương; hành xương các xương dài, cột sống, vòm sọ Top 3 Differentials in Musculoskeletal Imaging (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDải sáng hành xương (leukemic lucent metaphyseal bands); loãng xương lan tỏa; tiêu xương dạng thấm lan tỏa hai bên đối xứng; phản ứng màng xương mỏng Top 3 Differentials in Musculoskeletal Imaging (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMRI: Thay thế tủy mỡ bình thường bằng tế bào non dạng thâm nhiễm toàn thể (giảm đồng nhất T1 thấp hơn cơ/đĩa đệm, tăng T2/STIR); có thể kèm khối mô mềm ngoài màng cứng hoặc quanh xương Top 3 Differentials in Musculoskeletal Imaging (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTổn thương nhiều xương đối xứng hai bên cơ thể; thiếu máu, giảm tiểu cầu trên huyết đồ; chọc hút tủy đồ xác chẩn tế bào blast.

Các yếu tố lâm sàng loại trừ mấu chốt

Để đưa ra chẩn đoán chính xác và tránh nhầm lẫn giữa nhiễm trùng và khối u xương ở trẻ em, bác sĩ cần dựa vào các quy tắc lâm sàng - hình ảnh sau:

1. Phân biệt Viêm khớp nhiễm trùng (Septic Arthritis) và Viêm màng hoạt dịch thoáng qua (Transient Synovitis) bằng Thang điểm Kocher

Viêm màng hoạt dịch thoáng qua là bệnh lành tính tự giới hạn hay gặp nhất ở trẻ từ 3-8 tuổi Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ngược lại, viêm khớp nhiễm trùng là cấp cứu tối khẩn.
  • Tiêu chuẩn Kocher gốc (4 yếu tố):
    1. Tiền sử sốt > 38.5°C.
    2. Không thể hoặc từ chối tì đè chân bên đau (non-weight bearing).
    3. Tốc độ lắng máu ESR ≥ 40 mm/h.
    4. Số lượng bạch cầu máu ngoại vi (WBC) > 12.000 /mm³.
  • Hiệu chỉnh của Caird: Bổ sung tiêu chuẩn thứ 5 là Protein phản ứng C (CRP) ≥ 20 mg/L (hoặc ≥ 2.0 mg/dL).
  • Xác suất lâm sàng: Nếu có đủ 4/4 tiêu chuẩn Kocher, xác suất viêm khớp nhiễm trùng lên tới 93-99%; nếu chỉ có 1 tiêu chuẩn, xác suất chỉ khoảng 3-9%. Khi nghi ngờ cao (≥ 3 tiêu chuẩn), bắt buộc chỉ định siêu âm và chọc hút dịch khớp khẩn cấp trước khi dùng kháng sinh Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Dấu hiệu viền sáng (Penumbra sign) trong Áp xe Brodie

Áp xe Brodie (viêm xương tủy xương bán cấp khu trú) thường nằm ở hành xương, biểu hiện bằng ổ tiêu xương có viền xơ hóa rõ nét trên X-quang, dễ nhầm với u xương dạng xương (osteoid osteoma) hoặc u nguyên bào sụn.
  • Trên chuỗi xung T1W chưa tiêm thuốc đối quang, ổ mủ trung tâm có tín hiệu thấp, được bao quanh bởi một dải viền mỏng có tín hiệu cao hơn vùng tủy xương lân cận (hyperintense to marrow).
  • Dải viền sáng này đại diện cho lớp mô hạt giàu mạch máu và protein; đây là dấu hiệu có độ đặc hiệu cao (lên đến 96-98%) giúp khẳng định tổn thương viêm nhiễm lành tính và loại trừ khối u ác tính.

3. Bộ ba Xương chết (Sequestrum) - Vỏ xương mới (Involucrum) - Lỗ dò mủ (Cloaca)

Trong viêm xương tủy mạn tính Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
  • Sequestrum (Mảnh xương chết): Mảnh xương vỏ bị thiếu máu nuôi, tách rời khỏi xương lành; trên X-quang và CT biểu hiện là mảnh cản quang đậm độ cao nằm lơ lửng trong ổ tiêu xương; trên MRI hoàn toàn không ngấm thuốc và giảm tín hiệu trên cả T1 và T2 Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Involucrum (Vỏ xương mới): Lớp màng xương phản ứng dày đặc bao bọc bên ngoài ổ nhiễm trùng để nâng đỡ cấu trúc xương.
  • Cloaca (Lỗ dò vỏ xương): Khiếm khuyết trên vỏ xương mới cho phép mủ và mảnh xương chết thoát ra mô mềm tạo đường rò ra da (sinus tract) Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

4. Quy tắc lứa tuổi đối với tổn thương tiêu xương dạng thấm (Permeative lesions)

Theo các tài liệu chuẩn mực nhi khoa Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
  • Trẻ dưới 5 tuổi: Tổn thương tiêu xương dạng thấm gần như chỉ giới hạn trong 3 nguyên nhân: (1) Viêm xương tủy xương cấp, (2) Bệnh mô bào Langerhans (LCH), và (3) U nguyên bào thần kinh di căn (Metastatic neuroblastoma). Ewing sarcoma và U lympho xương cực kỳ hiếm gặp ở lứa tuổi này Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Trẻ trên 5 tuổi đến 20 tuổi: Ewing sarcoma, Osteosarcoma, U lympho và Viêm xương tủy xương trở thành các chẩn đoán hàng đầu Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Các trường hợp lâm sàng dưới đây minh chứng cho sự đa dạng về hình thái hình ảnh từ nhiễm trùng xương khớp đến khối u ác tính ở bệnh nhi:

Nhóm 1: Các thể viêm xương tủy xương và biến chứng ở trẻ nhỏ

Để phân biệt các giai đoạn tiến triển của nhiễm trùng xương từ lúc mới khởi phát đến giai đoạn tạo vỏ xương mới, sơ đồ minh họa
mạn tính vs cấp osteomyelitis (illustration)mạn tính vs cấp osteomyelitis (illustration)Case Lâm Sàng
mô tả trực quan các mốc biến đổi then chốt giữa viêm xương tủy cấp tính (phù tủy, tiêu xương thấm, tụ mủ màng xương) và mạn tính (hình thành mảnh xương chết sequestrum, vỏ xương bọc involucrum và lỗ rò cloaca).
Trong giai đoạn tối cấp (2-4 ngày đầu), phim X-quang thường hoàn toàn âm tính. Điển hình như trường hợp bé gái đau và sưng cẳng chân phải
cấp osteomyelitis of tibiacấp osteomyelitis of tibiaCase Lâm Sàng
; phim X-quang không thấy tiêu xương hay phản ứng màng xương, nhưng siêu âm cấp cứu ngay tại giường đã phát hiện lớp dịch mủ hồi âm dày nằm dưới màng xương vùng thân-hành xương chày kèm huyết khối tĩnh mạch khoeo; bệnh nhi được phẫu thuật tháo mủ ngay trong ngày giúp bảo tồn nguyên vẹn cấu trúc xương. Một trường hợp tương tự ở chi trên
cấp osteomyelitis - humeruscấp osteomyelitis - humerusCase Lâm Sàng
cho thấy siêu âm đóng vai trò cứu mạng khi phát hiện kịp thời áp xe dưới màng xương đầu trên xương cánh tay kèm biến chứng viêm tắc tĩnh mạch nách sau 36 giờ theo dõi.
Khi tổn thương nhiễm trùng tiến triển sang tuần thứ 2, sự phá hủy xương và phản ứng màng xương bắt đầu xuất hiện rõ trên X-quang. Trường hợp bé trai 8 tháng tuổi sưng cổ tay trái
OsteomyelitisOsteomyelitisCase Lâm Sàng
thể hiện rõ ổ khuyết tiêu xương vùng hành xương đầu dưới xương quay kèm sưng nề mô mềm; xạ hình xương 3 pha khẳng định tình trạng tăng tưới máu cục bộ và MRI xác nhận ổ tụ dịch áp xe mô mềm kế cận kèm viêm màng hoạt dịch khớp cổ tay. Sự lan tràn từ hành xương có màng khớp bám thấp vào ổ khớp được minh họa rõ ở bệnh nhi giảm vận động khớp vai
Osteomyelitis of the humerusOsteomyelitis of the humerusCase Lâm Sàng
, trên phim ghi nhận ổ tiêu xương hành xương đầu gần xương cánh tay kèm phản ứng màng xương dạng lành tính và bóng phần mềm khớp vai giãn rộng tăng đậm độ do tràn dịch khớp mủ phối hợp.
Tác nhân vi khuẩn kinh điển nhất là tụ cầu vàng sinh độc tố PVL gây hủy xương mạnh mẽ được ghi nhận ở ca bệnh
Staphylococcus aureus osteomyelitisCase Lâm Sàng
; phim cho thấy ổ khuyết tiêu xương nội tủy loang lổ vùng thân-hành xương chày, phản ứng màng xương không đều và MRI bộc lộ thâm nhiễm tủy lan rộng nhưng tấm sụn tăng trưởng may mắn vẫn được bảo tồn. Nếu được chẩn đoán đúng và điều trị kháng sinh trúng đích đủ liệu trình, xương của trẻ có khả năng tái cấu trúc (remodeling) ngoạn mục; ca bệnh
Osteomyelitis - distal radiusCase Lâm Sàng
ở trẻ 12 tuổi bị viêm xương tủy đầu dưới xương quay đã chứng minh sự liền xương hoàn toàn (complete resolution) và hồi phục hình thái vỏ xương bình thường sau các mốc theo dõi 1 tháng, 6 tháng và 4 năm.

Nhóm 2: U xương ác tính màng xương giả lập viêm nhiễm

Sự nhầm lẫn nguy hiểm nhất là khi một khối u ác tính biểu hiện khu trú ngoài màng xương kèm triệu chứng sưng đau và tăng bạch cầu trung tính nhẹ. Điển hình là trường hợp ưu tiên
Periosteal Ewing sarcomaCase Lâm Sàng
ở một bệnh nhi có khối sưng đau đầu dưới xương đùi phải. Phim X-quang cho thấy sự dày lên của vỏ xương không đều; trên CT bộc lộ rõ khối mô mềm phát triển từ màng xương gây ăn mòn bề mặt vỏ xương (cắt bỏ phần vỏ - cortical erosion) nhưng khoang tủy xương bên trong hoàn toàn không bị xâm lấn Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đặc biệt, tổn thương hoàn toàn thiếu vắng chất nền tạo xương (lacks osteoid matrix) - một dấu hiệu then chốt để loại trừ osteosarcoma màng xương. Sinh thiết và nhuộm hóa mô miễn dịch khẳng định chẩn đoán Ewing sarcoma màng xương với biểu hiện dương tính mạnh mẽ của CD99, NKX2 và chuyển vị gen EWSR1 Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Điểm mấu chốt phân biệt

  1. Không bao giờ loại trừ viêm xương tủy cấp chỉ dựa vào phim X-quang bình thường: X-quang âm tính giả tới 80% trong 7-10 ngày đầu Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khi trẻ có sốt, đau xương khu trú hoặc đi khập khiễng, phương tiện tiếp theo phải là siêu âm tìm dịch dưới màng xương hoặc chụp MRI có tiêm gadolinium để khảo sát phù tủy và ổ áp xe Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingAuthor(s) AuthorHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Khảo sát giải phẫu màng bao khớp để dự phòng thảm họa viêm mủ khớp: Luôn nhớ 4 vị trí hành xương nằm trong bao khớp (cổ xương đùi, đầu trên xương cánh tay, đầu trên xương quay, đầu dưới xương mác). Ổ viêm xương tủy tại các vị trí này có thể trực tiếp làm tràn mủ vào khớp; cần kiểm tra khớp liền kề trên siêu âm/MRI ngay cả khi lâm sàng chỉ khu trú ở hành xương Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Phân biệt Ewing sarcoma và Osteosarcoma dựa vào chất nền và thể tích mô mềm: Ewing sarcoma là u tế bào tròn nhỏ, không bao giờ tạo chất nền xương u (osteoid matrix), thường có phản ứng màng xương dạng vỏ hành và khối mô mềm ngoài xương khổng lồ Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Osteosarcoma hầu như luôn có chất nền vôi hóa đặc dạng xương (cloud-like/ivory) và phản ứng màng xương tia nắng/Codman Bone And Joint Imaging (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Quy tắc tuổi đối với tiêu xương dạng thấm (Permeative lysis): Ở trẻ < 5 tuổi, luôn đặt viêm xương tủy cấp, u nguyên bào thần kinh di căn và LCH lên hàng đầu Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Không nghĩ đến Ewing sarcoma hay u lympho xương nguyên phát trừ khi đã loại trừ các căn nguyên trên bằng xét nghiệm tủy đồ, chỉ số viêm và sinh thiết chuẩn xác Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  5. Cảnh giác với áp xe Brodie: Một ổ khuyết xương có viền xơ hóa ở hành xương trẻ lớn kèm dấu hiệu "viền sáng" (penumbra sign) trên T1W chưa tiêm thuốc là đặc trưng của viêm xương tủy bán cấp; không được nhầm với u nang xương hay osteoid osteoma để tránh phẫu thuật nạo u không cần thiết.

Mẫu báo cáo có cấu trúc (Structured Reporting Template)

BÁO CÁO CỘNG HƯỞNG TỪ CƠ XƯƠNG KHỚP NHI KHOA (PEDIATRIC MSK MRI REPORT)
KỸ THUẬT KHẢO SÁT:
  • Máy chụp: Cộng hưởng từ 1.5 Tesla / 3.0 Tesla.
  • Các chuỗi xung: T1W coronal/axial, T2W FS / STIR coronal/sagittal/axial, T1W FS trước và sau tiêm thuốc đối quang từ tĩnh mạch (Gadolinium đa bình diện).
  • Vùng khảo sát: Khớp và xương chi tổn thương [Ghi rõ vị trí: ví dụ Khớp háng - Đùi phải], kèm chuỗi xung tầm soát chi đối bên để so sánh.
PHÁT HIỆN HÌNH ẢNH:
  1. Tủy xương (Bone Marrow):
  • Tín hiệu tủy: [Bình thường / Phù tủy xương: giảm T1, tăng T2/STIR tại vùng hành xương / thân xương / đầu xương].
  • Ổ khuyết tiêu xương nội tủy: [Kích thước... x... mm; có/không có viền sáng penumbra sign trên T1W].
  • Ngấm thuốc sau tiêm: [Ngấm thuốc đồng nhất / Loang lổ / Ổ khuyết không ngấm thuốc dạng áp xe nội tủy kích thước... mm kèm ngấm thuốc viền xung quanh].
  1. Vỏ xương & Màng xương (Cortex & Periosteum):
  • Vỏ xương: [Nguyên vẹn / Mỏng / Bị phá hủy dạng thấm / Ăn mòn bề mặt].
  • Màng xương: [Dày màng xương / Tụ dịch áp xe dưới màng xương: kích thước... mm, dày... mm, có vỏ ngấm thuốc rõ / Phản ứng màng xương dạng vỏ hành / Tam giác Codman].
  1. Đĩa sụn tăng trưởng & Đầu xương (Physis & Epiphysis):
  • Đĩa sụn tăng trưởng: [Nguyên vẹn / Bị gián đoạn, tổn thương vượt qua đĩa sụn vào đầu xương].
  • Trung tâm hóa cốt đầu xương: [Bình thường / Tín hiệu bất thường phù xương / Xẹp hoại tử].
  1. Khớp & Dịch khớp (Joint & Synovium):
  • Lượng dịch khớp: [Bình thường / Tràn dịch lượng ít / vừa / nhiều; bề dày bao khớp... mm, chênh lệch so với bên lành... mm].
  • Màng hoạt dịch: [Bình thường / Dày phì đại, ngấm thuốc mạnh sau tiêm].
  1. Mô mềm quanh xương & Mạch máu (Soft Tissue & Vessels):
  • Mô mềm: [Phù nề mô mỡ quanh khớp / Áp xe mô mềm kích thước... mm / Khối u mô mềm ngoài xương kích thước... x... mm].
  • Mạch máu lân cận: [Thông suốt / Viêm tắc huyết khối tĩnh mạch sâu: ví dụ tĩnh mạch đùi, khoeo, nách].
KẾT LUẬN:
  • [Ví dụ 1]: Hình ảnh phù tủy xương hành xương đầu dưới xương đùi phải kèm ổ áp xe dưới màng xương kích thước... mm và tràn dịch khớp gối phản ứng, phù hợp với Viêm xương tủy xương đường máu cấp tính (AHO). Chưa thấy biến chứng hoại tử vỏ hay lan vào đầu xương.
  • [Ví dụ 2]: Khối tổn thương ác tính xuất phát từ màng xương đầu dưới xương đùi phải, phá hủy vỏ ngoài, khối mô mềm lớn ngoài xương không chứa chất nền tạo xương, bảo tồn khoang tủy, phù hợp nhất với Ewing sarcoma màng xương (Periosteal Ewing sarcoma).
PHÂN ĐỘ / NGUY CƠ:
  • Viêm xương tủy: Cấp tính / Bán cấp (Brodie) / Mạn tính (có mảnh xương chết sequestrum).
  • Nguy cơ khớp: [Có / Không có nguy cơ viêm khớp nhiễm trùng thứ phát].
KHUYẾN NGHỊ LÂM SÀNG:
  • [Hội chẩn Ngoại Chấn thương chỉnh hình Nhi khẩn cấp để chọc hút dịch khớp / phẫu thuật tháo mủ áp xe dưới màng xương].
  • [Chỉ định sinh thiết lõi dưới hướng dẫn hình ảnh để xác định mô bệnh học và hóa mô miễn dịch trước khi tiến hành phẫu thuật].
  • [Cấy máu và cấy dịch mủ làm kháng sinh đồ; theo dõi sát các chỉ số viêm CRP, ESR].

Bài tiếp theo

Sau khi đã nắm vững phương pháp nhận diện, phân tích hình thái xương và loại trừ giữa nhiễm trùng cơ xương khớp với các khối u ác tính nhi khoa, các bác sĩ sẽ bước vào bài học mang tính tổng hợp cao nhất của chuyên đề: "Bài 15: Thuật toán hình ảnh nhi khoa theo triệu chứng và báo cáo tích hợp". Bài học tiếp theo sẽ hệ thống hóa toàn bộ các lưu đồ chẩn đoán hình ảnh từ ngực, bụng, sọ não đến cơ xương khớp thành một khung tư duy lâm sàng tích hợp, giúp bác sĩ đưa ra quyết định nhanh chóng, chính xác và an toàn nhất cho bệnh nhi.

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

5
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau