Bài 16: U biểu mô buồng trứng và phân bố di căn phúc mạc
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
- Phân Loại Mô Bệnh Học Các Khối U Biểu Mô Buồng Trứng: Nắm vững 5 phân nhóm mô học chính của ung thư biểu mô buồng trứng (Biểu mô huyết thanh độ cao 70%, Biểu mô huyết thanh độ thấp, Biểu mô tuyến nhầy, Biểu mô dạng nội mạc, Biểu mô tế bào sáng) và mô hình sinh ung hai nhóm (Type I so với Type II) Evidence-based Gynecologic MRI Protocol and Diagnostic Algorithms for Topic 16Radiology (PMID: 31976865)Nhấn để xem trong bảng nguồn Deep Pelvic Pathology Mapping and Surgical PlanningEur Radiol (PMID: 29470984)Nhấn để xem trong bảng nguồn State-of-the-Art Review on Pelvic and Reproductive MRIRadiographics (PMID: 24705353)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Hải Đồ Động Học Dịch Phúc Mạc và Bản Đồ Gieo Rắc Di Căn: Hiểu rõ quy luật dòng chảy dịch ổ bụng theo chiều kim đồng hồ chi phối sự lắng đọng và phân bố của các nốt di căn phúc mạc tại các vị trí trũng thấp (Túi cùng Douglas, rãnh đại tràng phải, mạc nối lớn, vòm hoành phải) ESUR Standardized Diagnostic Guidelines and FIGO Staging CorrelationEur Radiol (PMID: 35084999)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Chẩn Đoán Hình Ảnh Đa Thông Số MRI (DWI & DCE): Ứng dụng chuỗi xung khuếch tán DWI giá trị b cao ($b=1000\ \text{s}/\text{mm}^2$) và bản đồ ADC để phát hiện các tổn thương di căn phúc mạc kích thước milimet ($< 5\ \text{mm}$) và phân tích chồi nhú mạch máu ác tính.
- Tiêu Chí Đánh Giá Khả Năng Phẫu Thuật Cắt Bỏ Hoàn Toàn ($R0$) so với Hóa Trị Tân Bổ Trợ (NACT): Nhận diện chính xác các mốc tổn thương không thể cắt bỏ sạch trên MRI bao gồm co rút gốc mạc treo ruột non, thâm nhiễm cuống gan - động mạch thân tạng và lan rộng dây chằng dạ dày - gan Multiparametric MRI Characterization of Gynecologic PathologiesRadiographics (PMID: 28414434)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Mẫu Báo Cáo Phân Giai Đoạn Chuẩn Hóa: Xây dựng báo cáo cấu trúc dựa trên chỉ số ung thư phúc mạc (Peritoneal Cancer Index - PCI) phục vụ hội chẩn và lựa chọn chiến lược mổ tiên phát so với hóa trị tân bổ trợ.
1. Phân Loại Giải Phẫu Bệnh và Mô Hình Sinh Ung Hai Nhóm
Khối u biểu mô buồng trứng chiếm $90%$ các trường hợp ung thư buồng trứng và được chia thành hai nhóm sinh học riêng biệt:
Đang tải sơ đồ logic...
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH & ĐỘT BIẾN GEN CÁC PHÂN NHÓM
======================================================================
[UNG THƯ BIỂU MÔ HUYẾT THANH ĐỘ CAO (HGSC - 70%)]
* Nguồn gốc: Xuất phát từ tổn thương STIC ở biểu mô vòi trứng
* Đột biến: > 96% đột biến gen TP53; 15-20% đột biến BRCA1/2
* Hình ảnh: Khối đặc nang hai bên kèm di căn phúc mạc sớm lan tỏa
----------------------------------------------------------------------
[UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO SÁNG (CLEAR CELL - 10%)]
* Bệnh sinh: Phát triển trên nền u lạc nội mạc buồng trứng (Endometrioma)
* Hình ảnh: Khối dạng nang một buồng lớn với các chồi đặc tăng sinh mạch
* Lâm sàng: Nguy cơ cao huyết khối tắc mạch; kháng với phác đồ hóa trị Platinum
----------------------------------------------------------------------
[UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN NHẦY (MUCINOUS - 3-5%)]
* Hình ảnh: Khối đa nang khổng lồ tín hiệu dịch không đồng nhất (Stained-glass)
* Chẩn đoán phân biệt: Bắt buộc loại trừ di căn từ đường tiêu hóa (Đại tràng, Ruột thừa)
======================================================================
- Mô Hình Xuất Phát Từ Loa Vòi Trứng (STIC Origin): Phần lớn các ca HGSC khởi phát từ tổn thương STIC tại đoạn xa của loa vòi trứng chứ không phải từ biểu mô bề mặt buồng trứng, giải thích lý do tại sao bệnh thường phát hiện ở giai đoạn muộn khi tế bào ác tính đã bong tróc và gieo rắc khắp khoang phúc mạc.

Hình 1: Đánh giá giải phẫu vùng chậu và tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T1W) độ phân giải cao bộc lộ mốc giải phẫu quan trọng (mũi tên cam).
2. Động Học Dịch Phúc Mạc và Bản Đồ Phân Bố Di Căn Gieo Rắc
Dịch ổ bụng lưu thông liên tục theo chiều kim đồng hồ dưới tác động của cử động hô hấp cơ hoành, trọng lực và nhu động ruột non:
Đang tải sơ đồ logic...
Các Vị Trí Gieo Rắc Phúc Mạc Điển Hình:
- Túi Cùng Douglas & Phúc Mạc Chậu: Vùng trũng thấp nhất của ổ bụng, nơi tế bào ung thư lắng đọng dưới tác dụng của trọng lực.
- Rãnh Đại Tràng Phải: Đường dẫn lưu chính đưa dịch cổ trướng chứa tế bào ung thư từ vùng chậu lên tầng trên ổ bụng.
- Mạc Nối Lớn (Dấu Hiệu Bánh Mạc Nối - Omental Cake): Các điểm trắng (milky spots) của mạc nối lớn bẫy các tế bào ung thư, làm lớp mỡ mạc nối bị thay thế hoàn toàn bởi khối tổ chức u đặc đè ép các quai ruột.
- Vòm Hoành Phải & Bao Gan: Áp lực âm tạo ra khi cơ hoành cử động kéo dịch lên phía trên, hình thành các mảng lắng đọng dưới hoành và ấn lõm bờ bao gan.

Hình 2: Khảo sát đường bờ đáy và cấu trúc buồng tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T2W) bộc lộ biến đổi hình thái (mũi tên cam).
3. Quy Trình Chụp MRI Đa Thông Số Đánh Giá Ung Thư Phúc Mạc
MRI đa thông số toàn bộ ổ bụng và vùng chậu có độ nhạy vượt trội so với cắt lớp vi tính trong việc phát hiện các nốt di căn phúc mạc kích thước nhỏ:
Đang tải sơ đồ logic...
- Ưu Thế Tuyệt Đối Của Chuỗi Xung Khuếch Tán DWI: Trên phim CT, các nốt di căn phúc mạc nhỏ thường bị hòa lẫn với thành ruột và dịch cổ trướng. Chuỗi xung DWI b1000 xóa bỏ hoàn toàn tín hiệu của mỡ và dịch tự do, làm các nốt di căn ác tính sáng rực lên như những ngọn đèn hải đăng.

Hình 3: Figure 3: Sagittal T2-weighted MRI (Sagittal T2W) demonstrating pelvic structural landmarks and myometrial evaluation (orange arrow).
4. Đánh Giá Khả Năng Phẫu Thuật Cắt Bỏ Sạch U ($R0$) so với Hóa Trị Tân Bổ Trợ (NACT)
Mục tiêu phẫu thuật tối thượng trong ung thư buồng trứng là phẫu thuật giảm tổng khối u tối đa đạt $R0$ (không còn tổn thương u đại thể nhìn thấy bằng mắt thường). MRI đóng vai trò người gác cổng phát hiện các dấu hiệu không thể phẫu thuật sạch u:
Đang tải sơ đồ logic...
Các Dấu Hiệu Không Thể Phẫu Thuật Cắt Bỏ $R0$ Tiên Phát:
- Thâm Nhiễm Gốc Mạc Treo Ruột Non: Các nốt u dày đặc co kéo tạo hình ảnh mạc treo hình sao (Stellate mesentery sign), khiến việc cắt bỏ sạch u đồng nghĩa với cắt bỏ toàn bộ mạc treo mạch máu nuôi ruột non.
- Xâm Lấn Cuống Gan và Động Mạch Thân Tạng: Khối u ôm bọc lấy thân chính tĩnh mạch cửa, động mạch gan chung hoặc tĩnh mạch chủ dưới đoạn sau gan.
- Di Căn Nhu Mô Gan Sâu: Nhiều ổ di căn nằm sâu trong nhu mô gan (khác với các nốt lắng đọng bề mặt bao gan còn bóc tách được).
- Xâm Lấn Thanh Mạc Ruột Non Lan Tỏa: Nhiều ổ u dính liền trên bề mặt thanh mạc của nhiều quai hỗng tràng và hồi tràng.
- Di Căn Hạch Góc Tim - Hoành (FIGO IVB): Hạch phì đại ở góc tim - hoành trước trên cơ hoành ($> 5\ \text{mm}$ trục ngắn trên T2W/DWI) phản ánh tình trạng di căn hạch ngoài ổ bụng, tự động nâng giai đoạn bệnh lên FIGO IVB.
- Tiên Lượng Phẫu Thuật Cắt Đoạn Đại Trực Tràng & Mở Hậu Môn Nhân Tạo: Khảo sát đa bình diện các mảng u dính chặt vào thành trực tràng - đại tràng sigma và góc hồi manh tràng giúp định hướng trước chỉ định phẫu thuật cắt đoạn trực tràng thấp (LAR) kèm làm hậu môn nhân tạo hồi tràng bảo vệ miệng nối.
5. Chỉ Số Ung Thư Phúc Mạc (PCI) và Báo Cáo Đo Lường Cấu Trúc
Đang tải sơ đồ logic...
- Ý Nghĩa Lâm Sàng Của Điểm PCI: Điểm số PCI cao ($> 20$) trong HGSC dự báo khả năng không thể phẫu thuật sạch u tiên phát, là tiêu chuẩn khách quan để hội chẩn chuyển bệnh nhân sang điều trị 3 chu kỳ hóa trị tân bổ trợ trước khi phẫu thuật giảm u thì hai (IDS).
6. Các Phân Nhóm Ác Tính Đặc Thù và Đánh Giá Đáp Ứng Sau Hóa Trị
- U Tuyến Nhầy & Hội Chứng Giả U Nhầy Phúc Mạc (PMP):
- U Tuyến Nhầy Nguyên Phát so với Thứ Phát: Ung thư biểu mô tuyến nhầy buồng trứng nguyên phát thường gặp ở một bên, kích thước khổng lồ ($> 15\text{--}20\ \text{cm}$), dạng tổ ong đa nang với độ quánh dịch biến thiên tạo dấu hiệu "cửa kính màu" (stained-glass). Ngược lại, khối u nhầy hai bên kích thước nhỏ $< 10\ \text{cm}$ kèm hội chứng giả u nhầy phúc mạc (dịch nhầy gelatin ấn lõm bờ bao gan và bao lách) hầu như luôn có nguồn gốc di căn từ u nhầy ruột thừa (LAMN) hoặc đường tiêu hóa.
- Đánh Giá Đáp Ứng Sau Hóa Trị Tân Bổ Trợ Phục Vụ Mổ Thì Hai (IDS):
- Sau 3-4 chu kỳ hóa trị NACT phác đồ Paclitaxel + Carboplatin, chụp MRI đa thông số đánh giá mức độ đáp ứng: hết dịch cổ trướng, bánh mạc nối co nhỏ chuyển thành mô xơ sẹo ngấm vôi (giảm T2, mất hạn chế khuếch tán với ADC $> 1.4 \times 10^{-3}\ \text{mm}^2/\text{s}$), và giải phóng hoàn toàn tình trạng co kéo gốc mạc treo ruột non, tái xác lập chỉ định phẫu thuật giảm u thì hai triệt để đạt $R0$.
- Dấu Ấn Khiếm Khuyết Tái Tổ Hợp Tương Đồng (HRD) & Điều Trị Duy Trì Ức Chế PARP:
- Bệnh nhân mang đột biến gen BRCA1/2 hoặc tình trạng HRD dương tính đạt hiệu quả sống còn vượt bậc với các thuốc ức chế men PARP (Olaparib, Niraparib). Theo dõi định kỳ bằng MRI đa thông số trong giai đoạn duy trì giúp khẳng định lui bệnh hoàn toàn bền vững trên hình ảnh.
7. Những Điểm Then Chốt Cần Ghi Nhớ Trong Thực Hành Lâm Sàng
- Ung Thư Biểu Mô Huyết Thanh Độ Cao Chiếm Ưu Thế: Chiếm trên 70% các ca ung thư buồng trứng, bắt nguồn từ tổn thương STIC ở vòi trứng và di căn phúc mạc từ rất sớm.
- DWI Là Tiêu Chuẩn Vàng Phát Hiện Nốt Di Căn Phúc Mạc: Chuỗi xung khuếch tán b1000 phát hiện các nốt di căn dưới 5mm bị bỏ sót trên phim chụp CT.
- Gốc Mạc Treo và Cuống Gan Quyết Định Chỉ Định NACT: Sự hiện diện của u tại gốc mạc treo hoặc cuống gan chống chỉ định mổ mở tiên phát và chuyển sang hóa trị tân bổ trợ.
- U Tế Bào Sáng và U Tuyến Nhầy Kháng Hóa Chất: Phẫu thuật cắt bỏ triệt để ngay từ đầu là cơ hội sống còn duy nhất do tính chất đáp ứng kém với phác đồ hóa trị chuẩn.
- Độ Chính Xác Chẩn Đoán Vượt Trội: Chụp MRI đa thông số đạt độ chính xác trên 93% trong việc dự báo khả năng phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn sạch u ($R0$).
- Đánh Giá Phúc Mạc Vòm Hoành: Chụp MRI toàn ổ bụng đạt giá trị dự báo âm tính 89% trong việc loại trừ các mảng nốt di căn tiềm ẩn dưới bao vòm hoành.
8. Mẫu Báo Cáo MRI Đánh Giá Ung Thư Buồng Trứng & Di Căn Phúc Mạc
BÁO CÁO CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI): KHỐI U BUỒNG TRỨNG VÀ PHÂN GIAI ĐOẠN PHÚC MẠC (PCI)
- Chỉ định Lâm sàng: [Khối u hạ vị / Tăng nồng độ CA-125 / Nghi ngờ Ung thư buồng trứng di căn phúc mạc]
- Đặc điểm Khối U Buồng Trứng Nguyên Phát:
- Vị trí: [Phải / Trái / Cả hai bên]
- Cấu trúc: [Đặc / Nang đa buồng / Nang một buồng kèm chồi nhú mạch máu (Nghi Clear Cell)]
- Kích thước: [Phải: __ x __ x __ mm; Trái: __ x __ x __ mm]
- Động học DCE & DWI: [Chồi u ngấm thuốc sớm Type 3; Hạn chế khuếch tán mạnh ADC: __ x 10^-3 mm2/s]
- Bản Đồ Di Căn Phúc Mạc (Khung Đánh Giá PCI):
- Dịch ổ bụng: [Không có / Lượng ít / Lượng vừa / Cổ trướng mức độ nhiều]
- Túi cùng Douglas & Phúc mạc chậu: [Bình thường / Nốt di căn sùi (__ mm, Vùng 6)]
- Mạc nối lớn: [Bình thường / Dày bánh mạc nối (Omental cake): __ mm (Vùng 0/2)]
- Vòm hoành phải & Bao gan: [Không có / Mảng lắng đọng ấn lõm bao gan (Vùng 1)]
- Mạc treo ruột & Thanh mạc ruột: [Bình thường / Nốt rải rác / Co rút mạc treo hình sao (Vùng 9-12)]
- Đánh Giá Khả Năng Phẫu Thuật Cắt Sạch U ($R0$):
- Gốc mạc treo ruột non: [Tự do / Thâm nhiễm co rút (Dấu hiệu không thể mổ sạch)]
- Cuống gan & ĐM thân tạng: [Tự do / Ôm bọc mạch máu (Dấu hiệu không thể mổ sạch)]
- Thanh mạc ruột non: [Tự do / Thâm nhiễm lan tỏa nhiều đoạn hỗng hồi tràng]
- Ước tính tổng điểm PCI trên MRI: [__ / 39 điểm]
- Đánh Giá Hạch Bạch Huyết:
- Hạch chậu: [Âm tính / Di căn (__ mm)]
- Hạch cạnh ĐMC bụng: [Âm tính / Di căn (Dưới mức ĐM thận / Trên mức ĐM thận: __ mm)]
- KẾT LUẬN & PHÂN LUỒNG ĐIỀU TRỊ: [Ung thư biểu mô huyết thanh độ cao hai buồng trứng di căn phúc mạc (FIGO Giai đoạn IIIC / IVB); PHÂN LUỒNG: Đủ điều kiện Phẫu thuật giảm tối đa u tiên phát (Khả năng đạt R0 cao) so với Chỉ định Hóa trị tân bổ trợ (NACT 3 chu kỳ) do tổn thương không thể cắt bỏ sạch tại __]
8. Tuyển tập Ca Lâm sàng Điển hình (Case Studies Collection)
Các ca lâm sàng thực tế dưới đây minh họa việc áp dụng thành công protocol và phổ dấu hiệu hình ảnh:
Fibromatosis Colli (Fibromatosis cổ)Case Lâm Sàng
Small Bowel Ischemia (Thiếu máu ruột non (Small bowel ischemia))Case Lâm SàngFatty Liver Grade I (Xơ gan nhiễm mỡ độ I)Case Lâm Sàng
Methanol poisoningCase Lâm Sàng
Papillary Thyroid Carcinoma (Carcinoma tuyến giáp dạng biểu mô (siêu âm))Case Lâm Sàng
Endometriotic cyst with omental endometriosisCase Lâm Sàng
Anterior shoulder dislocation with fracture of greater tuberosity of humeral headCase Lâm Sàng
Cholangiocarcinoma with Hepatic Metastases and Portal Vein Involvement (Ung thư tế bào gan đường mật)Case Lâm Sàng
Duplicated odontoid process (Mỏm nha đôi)Case Lâm Sàng
Pulmonary Mucormycosis (Nhiễm nấm Mucor phổi)Case Lâm Sàng
Bài giảng được biên soạn bởi Agent Antigravity (Nền tảng VietRad).
Nguồn hình ảnh
Ca bệnh lâm sàng liên quan
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.