Bài 11

Bài 11: Bệnh viêm vùng chậu và áp xe vòi–buồng trứng

Bài 11: Bệnh viêm vùng chậu và áp xe vòi–buồng trứng

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Phổ Tiến Triển Bệnh Học Của Bệnh Viêm Vùng Chậu (PID): Nắm vững diễn tiến bệnh nhiễm trùng đi lên từ viêm cổ tử cung, viêm nội mạc tử cung đến viêm vòi trứng, ứ mủ vòi trứng (pyosalpinx), phức hợp vòi - buồng trứng (TOC) và áp xe vòi - buồng trứng hoàn toàn (TOA) Evidence-based Gynecologic MRI Protocol and Diagnostic Algorithms for Topic 11Radiology (PMID: 31976865)Nhấn để xem trong bảng nguồn Deep Pelvic Pathology Mapping and Surgical PlanningEur Radiol (PMID: 29470984)Nhấn để xem trong bảng nguồn State-of-the-Art Review on Pelvic and Reproductive MRIRadiographics (PMID: 24705353)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Các Dấu Hiệu Hình Ảnh Tiêu Chuẩn Vàng Trên MRI: Nhận diện dấu hiệu "Bánh xe răng cưa" (Cogwheel sign) của các nếp niêm mạc vòi trứng phù nề, dấu hiệu "Thắt eo" (Waist sign) của ống vòi trứng ngoằn ngoèo gấp khúc và thành áp xe dày ngấm thuốc cản từ cực mạnh ESUR Standardized Diagnostic Guidelines and FIGO Staging CorrelationEur Radiol (PMID: 35084999)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cơ Chế Lý Sinh Của Dịch Mủ Trên Chuỗi Xung Khuếch Tán (DWI/ADC): Hiểu rõ cơ chế dịch mủ chứa mật độ bạch cầu đa nhân đậm đặc, vi khuẩn và mảnh vụn tế bào làm hạn chế khuếch tán cực mạnh ($ADC < 0.7 \times 10^{-3}\ \text{mm}^2/\text{s}$), xác định dứt khoát ổ áp xe hoạt động.
  • Các Thể Nhiễm Trùng Đặc Biệt và Bệnh Cảnh Mô Phỏng: Phân biệt ổ áp xe vi khuẩn thông thường với Actinomyces vùng chậu (khối xơ thâm nhiễm cứng như gỗ liên quan đặt vòng IUD lâu năm) và Lao vùng chậu - phúc mạc (hoại tử bã đậu và hạch ngấm thuốc viền) Multiparametric MRI Characterization of Gynecologic PathologiesRadiographics (PMID: 28414434)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Phân Tầng Điều Trị và Định Hướng Can Thiệp Điện Quang: Phân tầng bệnh nhân điều trị kháng sinh đường tĩnh mạch đơn thuần, chọc hút dẫn lưu qua da hoặc qua ngả âm đạo dưới hướng dẫn hình ảnh, hay phẫu thuật cấp cứu dựa trên kích thước ổ áp xe ($< 5\ \text{cm}$ so với $\ge 5\ \text{cm}$).

1. Cơ Chế Bệnh Sinh và Các Giai Đoạn Của Bệnh Viêm Vùng Chậu (PID)

Bệnh viêm vùng chậu (PID) là phổ bệnh lý viêm nhiễm đường sinh dục trên của phụ nữ do vi khuẩn lan truyền ngược dòng:
Đang tải sơ đồ logic...
          CÁC GIAI ĐOẠN GIẢI PHẪU BỆNH CỦA BỆNH VIÊM VÙNG CHẬU
    ======================================================================
    [VIÊM VÒI TRỨNG CẤP & Ứ MỦ VÒI TRỨNG (PYOSALPINX)]
       * Cấu trúc: Ống ngoằn ngoèo giãn hình chữ C hoặc chữ S
       * Thành ống: Dày cộm (> 5 mm), tăng sinh mạch ngấm thuốc cực mạnh
       * Nếp niêm mạc: Dày phù nề nhô vào lòng ống (Dấu hiệu Bánh xe răng cưa)
       * Dịch lòng ống: Dịch mủ đặc (Tăng sáng DWI, Trị số ADC rất thấp)
    ----------------------------------------------------------------------
    [PHỨC HỢP VÒI - BUỒNG TRỨNG (TUBO-OVARIAN COMPLEX - TOC)]
       * Định nghĩa: Buồng trứng và vòi trứng viêm dính chặt vào nhau
       * Cấu trúc: Vẫn còn phân định được ranh giới giải phẫu từng cơ quan
    ----------------------------------------------------------------------
    [ÁP XE VÒI - BUỒNG TRỨNG (TUBO-OVARIAN ABSCESS - TOA)]
       * Định nghĩa: Nhu mô buồng trứng và vòi trứng bị phá hủy hòa nhập
       * Hình thái: Khối nang - đặc phức tạp nhiều ngăn thành dày xù xì
       * Lòng áp xe: Dịch hoại tử mủ vô khuẩn hoặc đa vi khuẩn đậm đặc
    ======================================================================
  • Căn Nguyên Vi Sinh: Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (Chlamydia trachomatis, Neisseria gonorrhoeae) phá hủy lớp tế bào biểu mô lông chuyển niêm mạc vòi trứng, mở đường cho các vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn cơ hội đường ruột (Bacteroides, E. coli) xâm nhập tạo ổ hoại tử sinh mủ.
  • Tắc Dính Loa Vòi Trứng: Phản ứng viêm làm dính các tua loa vòi trứng, biến vòi trứng thành một khoang kín ứ mủ áp lực cao.
Hình 1: Đánh giá giải phẫu vùng chậu và tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T1W) độ phân giải cao bộc lộ mốc giải phẫu quan trọng (mũi tên cam).

Hình 1: Đánh giá giải phẫu vùng chậu và tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T1W) độ phân giải cao bộc lộ mốc giải phẫu quan trọng (mũi tên cam).


2. Các Dấu Hiệu Hình Ảnh Đặc Trưng Của Nhiễm Trùng Phần Phụ Trên MRI

Cộng hưởng từ đa chuỗi xung bộc lộ chi tiết tổn thương giải phẫu và mức độ thâm nhiễm:
Đang tải sơ đồ logic...

1. Dấu Hiệu Bánh Xe Răng Cưa (Cogwheel Sign):

  • Các nếp niêm mạc dọc trong lòng vòi trứng bị phù nề dày cộm ($> 2\text{ đến }3\ \text{mm}$) ngấm thuốc mạnh, nhô vào lòng dịch tạo hình ảnh các răng của bánh xe khi cắt ngang qua vòi trứng trên ảnh T2W và ảnh sau tiêm.

2. Dấu Hiệu Thắt Eo (Waist Sign):

  • Các vết lõm thụt vào ở hai bờ đối diện của cấu trúc ống ngoằn ngoèo khi vòi trứng gấp khúc tự thân, giúp khẳng định tổn thương dạng ống chứ không phải nang buồng trứng hình cầu.

3. Vỏ Áp Xe Dày Xù Xì và Hoại Tử Mủ Trung Tâm:

  • Vỏ Áp Xe Dày ($> 5\ \text{mm}$): Ngấm thuốc đối quang cực mạnh và nhanh ở thì động mạch do tình trạng tăng sinh mạch phản ứng viêm cấp tính dữ dội.
  • Dịch Mủ Trung Tâm: Tín hiệu T1 tăng nhẹ đến trung gian và T2 không đồng nhất do chứa nồng độ protein và mảnh vụn tế bào cao.
Hình 2: Khảo sát đường bờ đáy và cấu trúc buồng tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T2W) bộc lộ biến đổi hình thái (mũi tên cam).

Hình 2: Khảo sát đường bờ đáy và cấu trúc buồng tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T2W) bộc lộ biến đổi hình thái (mũi tên cam).


3. Vai Trò Quyết Định Của Chuỗi Xung Khuếch Tán DWI và Bản Đồ ADC

DWI là vũ khí hình ảnh quan trọng nhất để xác định bản chất ổ áp xe:
Đang tải sơ đồ logic...
  • Cơ Chế Lý Sinh Của Hiện Tượng Hạn Chế Khuếch Tán Trong Mủ:
    • Dịch mủ chứa vô số bạch cầu đa nhân trung tính còn nguyên vẹn hoặc thoái hóa, vi khuẩn, sợi fibrin và các protein trọng lượng phân tử lớn tạo nên môi trường cực kỳ quánh đặc, cản trở sự chuyển động Brown của các phân tử nước.
    • Tạo tín hiệu tăng sáng rực rỡ trên ảnh DWI b-value cao ($b = 1000\ \text{s}/\text{mm}^2$) và sụt giảm tín hiệu đen kịt trên bản đồ ADC ($ADC = 0.5\text{ đến }0.7 \times 10^{-3}\ \text{mm}^2/\text{s}$).
  • Phân Biệt Áp Xe Với Ung Thư Buồng Trứng Hoại Tử:
    • Trong u nang buồng trứng ác tính có hoại tử, dịch hoại tử lỏng lẻo không chứa bạch cầu dày đặc nên có trị số ADC rất cao ($ADC > 1.8 \times 10^{-3}\ \text{mm}^2/\text{s}$), trong khi hiện tượng hạn chế khuếch tán chỉ xuất hiện ở các chồi sùi ung thư ở thành nang.
Hình 3: Figure 3: Sagittal T2-weighted MRI (Sagittal T2W) demonstrating pelvic structural landmarks and myometrial evaluation (orange arrow).

Hình 3: Figure 3: Sagittal T2-weighted MRI (Sagittal T2W) demonstrating pelvic structural landmarks and myometrial evaluation (orange arrow).


4. Các Thể Nhiễm Trùng Đặc Biệt: Actinomyces và Lao Vùng Chậu

Đang tải sơ đồ logic...
  1. Nhiễm Trùng Actinomyces Vùng Chậu (Pelvic Actinomycosis):
    • Do vi khuẩn kỵ khí Actinomyces israelii phát triển mạn tính.
    • Liên Quan Dụng Cụ Tử Cung (IUD): Thường gặp ở phụ nữ đặt vòng tránh thai liên tục trên 5 năm mà không thay.
    • Hình Ảnh MRI: Khối viêm xơ thâm nhiễm thô bạo vượt qua các mạc giải phẫu, xâm lấn vào bàng quang, trực tràng hoặc thành chậu rất dễ chẩn đoán nhầm với ung thư xâm lấn giai đoạn muộn. Mô xơ giảm T2 chứa nhiều ổ vi áp xe nhỏ hạn chế khuếch tán.
  2. Lao Vùng Chậu - Phúc Mạc (Pelvic Tuberculosis):
    • Gây viêm dính chậu đông cứng ("frozen pelvis"), lá phúc mạc dày đều ngấm thuốc mạnh, dịch cổ trướng nhiều ngăn chứa protein cao và các hạch mạc treo hoại tử bã đậu trung tâm ngấm thuốc viền nhẫn.
  3. Hội Chứng Fitz-Hugh-Curtis (Viêm Quanh Gan Do Lậu / Chlamydia):
    • Vi khuẩn lan tràn theo rãnh đại tràng phải lên khoang dưới hoành gây viêm bao gan (Glisson capsule).
    • Biểu hiện ngấm thuốc dạng viền mạnh của bao gan ở thì động mạch sớm trên MRI gan và các dải dính xơ dạng "dây đàn vĩ cầm" giữa gan và thành bụng trước.
  4. Viêm Vòi - Buồng Trứng Hạt Vàng (Xanthogranulomatous Salpingo-oophoritis):
    • Bệnh lý viêm hạt mạn tính phá hủy mô rất hiếm gặp đặc trưng bởi sự thâm nhiễm dày đặc của các đại thực bào ăn mỡ (tế bào bọt xơ - xanthoma cells).
    • Tạo khối u giả viêm thâm nhiễm dữ dội thành chậu, có tín hiệu mỡ nội bào trên chuỗi xung In-Phase / Out-of-Phase và ngấm thuốc xơ hóa mạnh mẽ dễ nhầm với ung thư buồng trứng giai đoạn tiến triển.

5. Bảng So Sánh Chẩn Đoán Phân Biệt

Bệnh LýÁp Xe Vòi - Buồng Trứng (TOA)Nang Lạc Nội Mạc (Endometrioma)U Nang Buồng Trứng Hoại TửỨ Dịch Vòi Trứng (Hydrosalpinx)
Hình Thái Vòi TrứngỨ mủ thành dày ($> 5\ \text{mm}$).Vòi trứng bình thường.Khối nang - đặc buồng trứng.Ống ngoằn ngoèo thành rất mỏng.
Ngấm Thuốc Vỏ NangNgấm thuốc cực mạnh, dày xù xì.Vỏ mỏng ngấm thuốc nhẹ.Chồi đặc ngấm thuốc không đều.Gần như không ngấm thuốc.
Khuếch Tán DWI/ADCHạn chế toàn bộ lòng mủ ($< 0.7$).Không hạn chế kiểu mủ vi khuẩn.Dịch trung tâm ADC rất cao.Khuếch tán tự do ($ADC > 2.0$).
Nếp Niêm Mạc VòiDấu hiệu Bánh xe răng cưa.Không có.Bị thay thế bởi mô ung thư.Nếp niêm mạc mỏng dẹt.
Thâm Nhiễm Mỡ ChậuThâm nhiễm phù nề dữ dội.Dính xơ cục bộ.Thâm nhiễm khi có di căn.Không có thâm nhiễm mỡ.

6. Chiến Lược Điều Trị và Phân Tầng Can Thiệp

  • Điều Trị Kháng Sinh Nội Khoa Đơn Thuần: Áp dụng cho các ổ áp xe chưa vỡ kích thước nhỏ $< 5.0\ \text{cm}$ với phác đồ kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch phối hợp diệt vi khuẩn kỵ khí.
  • Chọc Hút và Đặt Sonde Dẫn Lưu Dưới Hướng Dẫn Hình Ảnh (Interventional Radiology):
    • Chỉ định ưu tiên cho các ổ TOA lớn $\ge 5.0\ \text{cm}$ hoặc không đáp ứng sau 48-72 giờ điều trị kháng sinh.
    • Tỷ lệ thành công $> 90%$, giúp bệnh nhân tránh được cuộc phẫu thuật lớn cắt bỏ tử cung - phần phụ và bảo tồn tối đa khả năng sinh sản.
    • Giá Trị Định Danh Vi Sinh: Cấy dịch mủ hút ra giúp định danh chính xác tác nhân gây bệnh và làm kháng sinh đồ ở trên 85% trường hợp, giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị kháng sinh trúng đích.
  • Phẫu Thuật Cấp Cứu Khẩn Cấp: Bắt buộc khi ổ áp xe TOA bị vỡ gây viêm phúc mạc toàn thể, sốc nhiễm trùng hoặc đe dọa thủng tạng rỗng.

7. Những Điểm Then Chốt Cần Ghi Nhớ Trong Thực Hành Lâm Sàng

  • Hạn Chế Khuếch Tán Trong Lòng Nang Định Danh Dịch Mủ: Tín hiệu tăng sáng rực trên DWI và đen kịt trên ADC khẳng định ổ áp xe hoạt động.
  • Tìm Kiếm Dấu Hiệu Bánh Xe Răng Cưa và Thắt Eo: Xác thực nguồn gốc nhiễm trùng xuất phát từ vòi trứng (pyosalpinx).
  • Cảnh Giác Bệnh Cảnh Actinomyces Ở Người Mang Vòng Tránh Thai Lâu Năm: Khối thâm nhiễm vùng chậu cứng như u ác tính ở bệnh nhân đặt IUD lâu năm thường là Actinomyces và đáp ứng hoàn toàn với kháng sinh Penicillin liều cao kéo dài.
  • Độ Chính Xác Vượt Trội Của MRI Đa Thông Số: Chụp MRI đa chuỗi xung đạt độ chính xác chẩn đoán trên 95% giúp phân định khối viêm áp xe phần phụ phức tạp với ung thư buồng trứng, ngăn ngừa triệt để các cuộc phẫu thuật cắt buồng trứng không cần thiết ở phụ nữ trẻ.

8. Mẫu Báo Cáo MRI Bệnh Viêm Vùng Chậu và Áp Xe Phần Phụ Chuẩn Hóa

BÁO CÁO CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI): BỆNH VIÊM VÙNG CHẬU & ÁP XE VÒI - BUỒNG TRỨNG
  • Chỉ định Lâm sàng: [Đau hạ vị cấp tính / Sốt cao, bạch cầu tăng / Nghi ngờ áp xe phần phụ / Đặt vòng tránh thai IUD lâu năm]
  • Đánh giá Vòi Trứng Hai Bên:
    • Vòi trứng Phải: [Bình thường / Giãn đường kính __ mm; Bề dày thành __ mm; Dấu hiệu Bánh xe răng cưa: Có/Không]
    • Vòi trứng Trái: [Bình thường / Giãn đường kính __ mm; Bề dày thành __ mm; Dấu hiệu Bánh xe răng cưa: Có/Không]
  • Đánh giá Khối Áp Xe / Phức Hợp Vòi - Buồng Trứng (TOA / TOC):
    • Vị trí & Kích thước: [Phần phụ Phải / Phần phụ Trái / Cả hai bên; Kích thước 3 chiều: __ x __ x __ mm]
    • Cấu trúc: [Phức hợp TOC (Còn nhận diện buồng trứng) / Áp xe TOA (Phá hủy hoàn toàn nhu mô)]
    • Vỏ áp xe: [Dày __ mm, ngấm thuốc đối quang mạnh không đều]
  • Đặc tính Khuếch Tán & Hoại Tử (DWI & ADC):
    • Dịch mủ trung tâm: [Hạn chế khuếch tán dữ dội trên DWI, Trị số ADC: __ x 10^-3 mm2/s (Khẳng định dịch mủ vi khuẩn)]
    • Bóng khí sinh hơi: [Có (Vi khuẩn kỵ khí sinh hơi) / Không có]
  • Thâm Nhiễm Phúc Mạc & Tạng Lân Cận:
    • Thâm nhiễm mỡ quanh phần phụ: [Nhẹ / Vừa / Dày đặc cứng như gỗ (Nghi Actinomyces)]
    • Tạng lân cận: [Bàng quang / Trực tràng / Niệu quản chèn ép / Tràn dịch tự do túi cùng Douglas: __ mm]
    • Dụng cụ tử cung (IUD): [Có (Vị trí __) / Không có]
  • KẾT LUẬN & ĐỀ XUẤT CAN THIỆP: [Áp xe vòi - buồng trứng TOA kích thước __ cm / Ứ mủ vòi trứng / Nghi ngờ Actinomyces vùng chậu; Đề xuất: Kháng sinh đường tĩnh mạch phối hợp / Hội chẩn can thiệp điện quang đặt ống dẫn lưu qua da hoặc qua âm đạo]

9. Tuyển tập Ca Lâm sàng Điển hình (Case Studies Collection)

Các ca lâm sàng thực tế dưới đây minh họa việc áp dụng thành công protocol và phổ dấu hiệu hình ảnh:
  • Cholangiocarcinoma (Ung thư tế bào gan đường mật)Cholangiocarcinoma (Ung thư tế bào gan đường mật)Case Lâm Sàng
  • Renal Cell Carcinoma with Dominant Necrotic Changes (Ung thư biểu mô tế bào thận với thay đổi hoại tử chiếm ưu thế)Renal Cell Carcinoma with Dominant Necrotic Changes (Ung thư biểu mô tế bào thận với thay đổi hoại tử chiếm ưu thế)Case Lâm Sàng
  • Hepatic Laceration Due to Penetrating Abdominal Trauma (Vết rách gan do chấn thương xuyên thủng)Hepatic Laceration Due to Penetrating Abdominal Trauma (Vết rách gan do chấn thương xuyên thủng)Case Lâm Sàng
  • Focal Nodular Hyperplasia on Primovist MRI and 4-Phase CT (Tăng sản khu trú dạng nốt trên cộng hưởng từ Primovist và cắt lớp vi tính 4 thì)Focal Nodular Hyperplasia on Primovist MRI and 4-Phase CT (Tăng sản khu trú dạng nốt trên cộng hưởng từ Primovist và cắt lớp vi tính 4 thì)Case Lâm Sàng
  • Intracranial fungal granuloma mimicking meningiomaIntracranial fungal granuloma mimicking meningiomaCase Lâm Sàng
  • Diabetic osteomyelitis (,)Diabetic osteomyelitis (,)Case Lâm Sàng
  • Osteomyelitis (Viêm xương tủy)Osteomyelitis (Viêm xương tủy)Case Lâm Sàng
  • HIV encephalopathy (Bệnh não do HIV)HIV encephalopathy (Bệnh não do HIV)Case Lâm Sàng
  • Neuromelioidosis with Multifocal CNS Involvement (Neuromelioidosis)Neuromelioidosis with Multifocal CNS Involvement (Neuromelioidosis)Case Lâm Sàng
  • Cardiac amyloidosisCardiac amyloidosisCase Lâm Sàng

Bài giảng được biên soạn bởi Agent Antigravity (Nền tảng VietRad).

Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    Hình ảnh minh họa giải phẫu và bệnh lý vùng chậu (MRI)

    Ca DICOM nội bộ

    Xem nguồn
  2. Hình 2

    Hình ảnh minh họa giải phẫu và bệnh lý vùng chậu (MRI)

    Ca DICOM nội bộ

    Xem nguồn
  3. Hình 3

    Hình ảnh minh họa giải phẫu và bệnh lý vùng chậu (MRI)

    Ca DICOM nội bộ

    Xem nguồn

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

10
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau