Bài 9: U xơ–vỏ buồng trứng và các khối T2 tối
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
- Phổ Mô Bệnh Học Nhóm U Dây Sinh Dục - Mô Đệm Buồng Trứng: Nắm vững cấu trúc tế bào và đặc tính lý sinh của u xơ buồng trứng thuần nhất (chứa bó sợi collagen dày đặc), u vỏ buồng trứng (chứa tế bào vỏ giàu lipid tiết estrogen) và u xơ - vỏ phối hợp Evidence-based Gynecologic MRI Protocol and Diagnostic Algorithms for Topic 9Radiology (PMID: 31976865)Nhấn để xem trong bảng nguồn Deep Pelvic Pathology Mapping and Surgical PlanningEur Radiol (PMID: 29470984)Nhấn để xem trong bảng nguồn State-of-the-Art Review on Pelvic and Reproductive MRIRadiographics (PMID: 24705353)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Cơ Chế Lý Sinh Tạo Tín Hiệu T2 Rất Thấp (T2-Dark): Hiểu rõ cơ chế các bó sợi collagen xếp chặt làm giảm mạnh thời gian hồi phục $T_2$, tạo nên tín hiệu đen kịt trên ảnh T2W (tương đương hoặc thấp hơn cơ vân).
- Nhận Diện Các Hội Chứng Lâm Sàng Điển Hình: Chẩn đoán xác định Hội chứng Meigs (tam chứng u xơ buồng trứng lành tính, cổ trướng và tràn dịch màng phổi) và Hội chứng Gorlin-Goltz (u xơ buồng trứng hai bên vôi hóa ở người trẻ mang đột biến gen PTCH1) ESUR Standardized Diagnostic Guidelines and FIGO Staging CorrelationEur Radiol (PMID: 35084999)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Lưu Đồ Phân Biệt Các Khối Đặc Giảm Tín Hiệu T2 Vùng Chậu: Phân biệt rạch ròi u xơ buồng trứng với u xơ tử cung dưới thanh mạc có cuống (dấu hiệu mạch máu bắc cầu), u Brenner (vôi hóa thô dạng mảng), u giáp buồng trứng (Struma ovarii) và u Krukenberg di căn Multiparametric MRI Characterization of Gynecologic PathologiesRadiographics (PMID: 28414434)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Biến Thể Hiếm Gặp và Khối U Giả: Nhận diện u mô đệm xơ hóa (Sclerosing Stromal Tumor) ở phụ nữ trẻ với hình ảnh giả tiểu thùy trên T2W và ngấm thuốc dạng nan hoa từ ngoại vi, cùng bệnh lý phù buồng trứng ồ ạt.
- Đặc Điểm Đa Thông Số MRI và Động Học Ngấm Thuốc DCE: Sử dụng đường cong ngấm thuốc Type 1 tăng dần chậm chạp và trị số ADC cao ($ADC > 1.2 \times 10^{-3}\ \text{mm}^2/\text{s}$) để tránh chẩn đoán nhầm thành u ác tính.
1. Cơ Chế Bệnh Sinh và Đặc Trưng Hình Ảnh U Xơ - Vỏ Buồng Trứng
Nhóm u dây sinh dục - mô đệm chiếm khoảng 5% đến 8% tổng số các khối u nguyên phát buồng trứng:
Đang tải sơ đồ logic...
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH VÀ CỘNG HƯỞNG TỪ U XƠ - VỎ BUỒNG TRỨNG
======================================================================
[U XƠ BUỒNG TRỨNG (OVARIAN FIBROMA)]
* Cấu tạo: Tế bào xơ hình thoi sản xuất lượng lớn sợi collagen
* Tín hiệu T2W: Đen kịt đồng nhất (Giảm tín hiệu tương đương cơ vân)
* Tín hiệu T1W: Giảm đến đồng tín hiệu so với cơ tử cung
* Động học DCE: Đường cong Type 1 ngấm thuốc chậm tăng dần ở thì muộn
* Khuếch tán (DWI): Khuếch tán tự do; ADC cao > 1.1-1.3 x 10^-3 mm2/s
----------------------------------------------------------------------
[U VỎ BUỒNG TRỨNG (OVARIAN THECOMA)]
* Cấu tạo: Tế bào vỏ phì đại chứa giọt mỡ lipid nội bào
* Chức năng nội tiết: Tiết Estrogen (Rong huyết sau mãn kinh)
* Tín hiệu T2W: Trung gian đến tăng nhẹ (Cao hơn u xơ thuần)
* Chemical Shift: Phát hiện lipid nội bào trên xung lệch pha Out-of-Phase
----------------------------------------------------------------------
[U XƠ - VỎ (FIBROTHECOMA)]
* Mang đặc tính lai giữa mật độ collagen dày và tế bào vỏ chứa mỡ
======================================================================
- Tương Tác Collagen - Nước và Hiện Tượng Rút Ngắn T2: Sự liên kết chặt chẽ của các phân tử collagen đại thể làm rút ngắn mạnh mẽ thời gian hồi phục ngang $T_2$. U xơ buồng trứng là một trong số rất ít các khối u đặc vùng chậu có tín hiệu đen kịt tương đương cơ vân trên chuỗi xung T2W.
- Hiện Tượng Thoái Hóa Nang và Phù Nề Myxoid: Ở các khối u xơ kích thước lớn ($> 10\ \text{cm}$), có thể xuất hiện các ổ thoái hóa nhầy, phù nề mô kẽ hoặc nang hóa tạo các vùng tăng tín hiệu T2 rải rác bên trong khối đặc giảm T2.
- Biến Thể Hiếm Gặp - U Mô Đệm Xơ Hóa (Sclerosing Stromal Tumor - SST): Thường gặp ở phụ nữ trẻ dưới 30 tuổi, biểu hiện cấu trúc giả tiểu thùy (các nốt tế bào giàu mạch máu bao quanh bởi mô đệm xơ phù nề) và ngấm thuốc mạnh từ ngoại vi dạng viền bánh xe tương tự u máu ở gan.

Hình 1: Đánh giá giải phẫu vùng chậu và tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T1W) độ phân giải cao bộc lộ mốc giải phẫu quan trọng (mũi tên cam).
2. Các Hội Chứng Lâm Sàng Điển Hình: Hội Chứng Meigs và Gorlin-Goltz
Đang tải sơ đồ logic...
- Hội Chứng Meigs (Meigs Syndrome):
- Định nghĩa: Tam chứng kinh điển gồm u buồng trứng lành tính (u xơ hoặc u xơ - vỏ), cổ trướng lượng nhiều và tràn dịch màng phổi (thường gặp bên phải).
- Cơ chế: Dịch kẽ tiết qua bao khối u vào khoang phúc mạc, sau đó thấm qua các lỗ bạch huyết cơ hoành vào khoang màng phổi.
- Ý nghĩa Thực hành: Bệnh cảnh lâm sàng rất dễ nhầm lẫn với ung thư buồng trứng di căn phúc mạc giai đoạn muộn; tuy nhiên cổ trướng và tràn dịch màng phổi sẽ tự biến mất hoàn toàn sau khi phẫu thuật bóc trọn u xơ buồng trứng.
- Hội Chứng Gorlin-Goltz (Nevoid Basal Cell Carcinoma Syndrome):
- Đột biến gen ức chế khối u PTCH1 trên nhiễm sắc thể $9q22$.
- Biểu hiện đa ung thư biểu mô tế bào đáy sớm, nang sừng xương hàm, xương sườn chẻ đôi và u xơ buồng trứng hai bên nhiều thùy vôi hóa dày đặc ở phụ nữ trẻ tuổi.
- Phù Buồng Trứng Ồ Ạt (Massive Ovarian Edema):
- Tình trạng buồng trứng phì đại dữ dội do xoắn bán phần ngắt quãng làm cản trở tuần hoàn tĩnh mạch và bạch huyết trong khi động mạch vẫn tưới máu, tạo hình ảnh các nang noãn bị đẩy ra ngoại vi bao quanh lõi trung tâm phù nề tăng T2 sáng.

Hình 2: Khảo sát đường bờ đáy và cấu trúc buồng tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T2W) bộc lộ biến đổi hình thái (mũi tên cam).
3. Chẩn Đoán Phân Biệt Các Khối Đặc Giảm Tín Hiệu T2 Vùng Chậu
Phân định chính xác nguồn gốc và bản chất mô học là chìa khóa định hướng phẫu thuật:
Đang tải sơ đồ logic...
Đang tải sơ đồ logic...
1. U Xơ Tử Cung Dưới Thanh Mạc Có Cuống So Với U Xơ Buồng Trứng:
- Dấu Hiệu Mạch Máu Bắc Cầu (Bridging Vessel Sign): Sự hiện diện của các nhánh mạch máu giãn chạy bắc cầu giữa cơ tử cung và khối u khẳng định nguồn gốc tử cung (u xơ dưới thanh mạc có cuống).
- Nhận Diện Buồng Trứng Bình Thường: Quan sát thấy buồng trứng cùng bên nguyên vẹn chứa các nang noãn sinh lý nằm tách biệt khỏi khối u cho phép loại trừ u buồng trứng.
- Cuống Mạch Buồng Trứng (Gonadal Vessels): Tĩnh mạch buồng trứng giãn dẫn lưu trực tiếp vào khối u xác thực khối u phát triển từ nhu mô buồng trứng.
2. U Brenner Buồng Trứng (Brenner Tumor):
- U biểu mô - mô đệm hiếm gặp cấu tạo bởi các đám tế bào biểu mô chuyển tiếp (dạng niệu mạc) vùi trong mô đệm xơ collagen dày đặc.
- Biểu hiện giảm tín hiệu T2 rất thấp kèm vôi hóa thô dạng mảng lớn bộc lộ rõ nhất trên CT hoặc chuỗi xung gradient echo (GRE).
3. U Krukenberg Di Căn:
- Ung thư biểu mô di căn buồng trứng (chủ yếu từ dạ dày, đại tràng hoặc vú).
- Thường biểu hiện khối u đặc hai bên buồng trứng, nhiều thùy gồ ghề, chứa chất nhầy nội bào và phản ứng xơ hóa mô đệm tạo các vùng giảm tín hiệu T2 loang lổ.
4. Phân Biệt U Tế Bào Hạt Người Lớn (AGCT) Với U Xơ Buồng Trứng:
- U tế bào hạt người lớn là u dây sinh dục - mô đệm ác tính độ thấp đặc trưng bởi cấu trúc nhiều nang nhỏ dạng bọt biển hoặc phô mai Thụy Sĩ ("Swiss-cheese appearance") chứa dịch xuất huyết bên trong kèm dày nội mạc tử cung do nồng độ estradiol và inhibin tăng cao.
- Ngược lại, u xơ buồng trứng thuần nhất là khối đặc giảm T2 đồng nhất, hoàn toàn không có cấu trúc nang tổ ong nhiều ngăn.
5. U Carcinoid Tuyến Giáp Buồng Trứng (Strumal Carcinoid):
- Thể u quái một lá mầm hiếm gặp kết hợp giữa các nang tuyến giáp và các dải tế bào thần kinh nội tiết carcinoid.
- Khối u vừa có vùng giảm T2 đậm của keo giáp vừa ngấm thuốc sớm mạnh mẽ ở thì động mạch do mạng lưới vi mạch thần kinh nội tiết phong phú.

Hình 3: Figure 3: Sagittal T2-weighted MRI (Sagittal T2W) demonstrating pelvic structural landmarks and myometrial evaluation (orange arrow).
4. Bảng So Sánh Các Thông Số Cộng Hưởng Từ Đa Thông Số
| Tiêu Chuẩn Phân Biệt | U Xơ Buồng Trứng (Fibroma) | U Xơ Tử Cung Có Cuống | U Brenner Buồng Trứng | U Krukenberg Di Căn |
|---|---|---|---|---|
| Nguồn Gốc Giải Phẫu | Mô đệm buồng trứng. | Cơ trơn thân tử cung. | Biểu mô - mô đệm buồng trứng. | Di căn đường tiêu hóa. |
| Tín Hiệu Trên T2W | Đen kịt (Như cơ vân). | Đen kịt đến trung gian. | Đen kịt kèm vôi hóa thô. | Tín hiệu T2 không đồng nhất. |
| Dấu Hiệu Bridging Vessel | Âm tính. | Dương tính rõ. | Âm tính. | Âm tính. |
| Động Học Ngấm Thuốc DCE | Type 1 (Ngấm chậm tăng dần). | Type 1 hoặc Type 2. | Type 1 (Ngấm thuốc muộn). | Type 3 (Ngấm thuốc nhanh sớm). |
| Trị Số ADC Khuếch Tán | Khuếch tán tự do ($> 1.2 \times 10^{-3}$). | Cao ($> 1.1 \times 10^{-3}$). | Cao ($> 1.2 \times 10^{-3}$). | Hạn chế khuếch tán mạnh ($< 0.8$). |
| Tỷ Lệ Tổn Thương 2 Bên | Đơn độc 90% (2 bên ở Gorlin). | Liên tục với tử cung. | Hiếm gặp hai bên (10%). | Chủ yếu hai bên (> 80%). |
5. Phân Tầng Nguy Cơ O-RADS MRI Cho Khối Đặc Giảm Tín Hiệu T2
Hệ thống O-RADS MRI đưa ra các khuyến cáo phân tầng khách quan:
- O-RADS MRI 2 (Gần Như Chắc Chắn Lành Tính, Nguy cơ $< 0.5%$):
- Khối đặc buồng trứng thuần nhất giảm tín hiệu T2 rất thấp (tương đương cơ vân) và ngấm thuốc chậm Type 1 trên DCE.
- U xơ buồng trứng điển hình không biến chứng.
- O-RADS MRI 3 (Nguy cơ Ác tính Thấp, $\sim 5%$):
- Khối đặc giảm T2 có thoái hóa nhầy nhẹ hoặc ngấm thuốc trung bình Type 2.
- O-RADS MRI 4 / 5 (Nguy cơ Trung Bình đến Cao, $50%\text{--}90%$):
- Khối đặc ngấm thuốc nhanh sớm thì động mạch Type 3 (độ dốc mạnh hơn cơ tử cung ngoài) kèm hạn chế khuếch tán ác tính ($ADC < 0.8 \times 10^{-3}\ \text{mm}^2/\text{s}$), định hướng ung thư buồng trứng hoặc u di căn.
- Độ Chính Xác Của Động Học Tưới Máu Định Lượng: Phân tích đường cong ngấm thuốc DCE bán định lượng đạt độ chính xác chẩn đoán trên 95% giúp phân định mô đệm xơ collagen lành tính với quá trình tăng sinh mạch ác tính của các khối u buồng trứng biểu mô.
6. Những Điểm Then Chốt Cần Ghi Nhớ Trong Thực Hành Lâm Sàng
- Tín Hiệu T2 Đen Kịt Đồng Nghĩa Với Mật Độ Collagen Cao: Khối đặc buồng trứng đen kịt tương đương cơ vân trên T2W gần như chắc chắn là u xơ lành tính.
- Tìm Kiếm Dấu Hiệu Mạch Máu Bắc Cầu: Dấu hiệu Bridging Vessel xác nhận u xơ dưới thanh mạc có cuống; dấu hiệu cuống mạch buồng trứng xác nhận u xơ buồng trứng.
- Cẩn Trọng Trước Bệnh Cảnh Giả Ung Thư Của Hội Chứng Meigs: Bệnh nhân có khối u buồng trứng kèm cổ trướng và tràn dịch màng phổi lượng nhiều nhưng khối u T2 đen kịt lành tính sẽ khỏi hoàn toàn sau phẫu thuật bóc u.
7. Mẫu Báo Cáo MRI Chuyên Biệt Khối Đặc Phần Phụ Giảm Tín Hiệu T2
BÁO CÁO CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI) KHỐI ĐẶC PHẦN PHỤ GIẢM TÍN HIỆU T2
- Chỉ định Lâm sàng: [Phát hiện khối đặc buồng trứng / Rong huyết sau mãn kinh / Tam chứng Meigs: U buồng trứng + Cổ trướng + Tràn dịch màng phổi]
- Vị trí và Nguồn gốc Khối U: [Buồng trứng Phải / Buồng trứng Trái / Tử cung; Kích thước 3 chiều: __ x __ x __ mm]
- Dấu hiệu Nguồn Gốc Giải Phẫu:
- Dấu hiệu mạch máu bắc cầu (Bridging Vessel sign): [Dương tính (U xơ dưới thanh mạc có cuống) / Âm tính (Khối u buồng trứng nguyên phát)]
- Nhu mô buồng trứng cùng bên: [Thấy riêng biệt bình thường có nang noãn / Bị thay thế hoàn toàn bởi khối u]
- Đặc tính Tín hiệu Đa Chuỗi Xung:
- Tín hiệu T2W: [Giảm tín hiệu đen kịt đồng nhất tương đương cơ vân / Thoái hóa nang rải rác / Giả tiểu thùy dạng u SST]
- Xung In-Phase / Out-of-Phase (Dixon): [Không giảm tín hiệu (U xơ) / Giảm tín hiệu trên Out-of-Phase (U vỏ Thecoma)]
- Vôi hóa (T2* GRE / SWI): [Không có / Vôi hóa thô dạng mảng (U Brenner) / Vôi hóa hai bên (Hội chứng Gorlin-Goltz)]
- Đánh giá Hạn chế Khuếch tán & Động Học Tưới Máu (DWI & DCE):
- Trị số ADC định lượng: __ x 10^-3 mm2/s (Khuếch tán tự do > 1.2 x 10^-3 / Không hạn chế ác tính)
- Động học ngấm thuốc DCE: [Đường cong Type 1 ngấm thuốc chậm tăng dần / Type 2 / Type 3]
- Tổn thương Đi Kèm: [Cổ trướng / Tràn dịch màng phổi (Hội chứng Meigs) / Quá sản nội mạc tử cung do estrogen]
- PHÂN TẦNG NGUY CƠ THEO O-RADS MRI: [O-RADS MRI 2 (Lành tính) / O-RADS MRI 3 / O-RADS MRI 4 / O-RADS MRI 5]
- KẾT LUẬN & ĐỀ XUẤT XỬ TRÍ: [U xơ buồng trứng (Ovarian Fibroma) / U vỏ buồng trứng (Thecoma) / U Brenner lành tính; Đề xuất: Phẫu thuật bóc u bảo tồn buồng trứng / Cắt phần phụ nội soi]
8. Tuyển tập Ca Lâm sàng Điển hình (Case Studies Collection)
Các ca lâm sàng thực tế dưới đây minh họa việc áp dụng thành công protocol và phổ dấu hiệu hình ảnh:
Hypertrophic cardiomyopathyCase Lâm Sàng
Acute pulmonary oedema (Phù phổi cấp)Case Lâm Sàng
High altitude pulmonary oedema (Phù phổi do độ cao)Case Lâm Sàng
Epiploic appendagitisCase Lâm Sàng
Papillary craniopharyngiomaCase Lâm Sàng
Acute on Chronic Subdural Hematoma (Bầm máu dưới màng cứng cấp trên nền mạn)Case Lâm Sàng
Ovarian dysgerminoma (U nghịch mầm buồng trứng)Case Lâm Sàng
Pineal cystCase Lâm Sàng
Acute disseminated encephalomyelitis (Viêm não tủy rải rác cấp tính (Acute disseminated encephalomyelitis))Case Lâm Sàng
Coronary stent (Stent động mạch vành)Case Lâm Sàng
Bài giảng được biên soạn bởi Agent Antigravity (Nền tảng VietRad).
Nguồn hình ảnh
Ca bệnh lâm sàng liên quan
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.