Bài 18: U tế bào mầm và u dây sinh dục–mô đệm
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
- Phân Loại & Đặc Điểm Dịch Tễ Học: Phân biệt nhóm u tế bào mầm buồng trứng (OGCT, đỉnh cao ở tuổi thanh thiếu niên và phụ nữ trẻ dưới 30 tuổi) với u dây sinh dục–mô đệm (SCST, nhóm u có hoạt tính nội tiết gặp ở mọi lứa tuổi) Evidence-based Gynecologic MRI Protocol and Diagnostic Algorithms for Topic 18Radiology (PMID: 31976865)Nhấn để xem trong bảng nguồn Deep Pelvic Pathology Mapping and Surgical PlanningEur Radiol (PMID: 29470984)Nhấn để xem trong bảng nguồn State-of-the-Art Review on Pelvic and Reproductive MRIRadiographics (PMID: 24705353)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Mối Liên Hệ Dấu Ấn Sinh Học Huyết Thanh: Kết hợp các chất chỉ điểm khối u với hình ảnh MRI, liên kết nồng độ alpha-fetoprotein (AFP), human chorionic gonadotropin (beta-hCG), lactate dehydrogenase (LDH) và Inhibin B/AMH với từng chẩn đoán mô học đặc hiệu.
- Đặc Điểm Hình Ảnh MRI Đa Thông Số: Nắm vững các dấu hiệu hình ảnh kinh điển như vách ngăn xơ mạch ngấm thuốc trong u nghịch mầm (dysgerminoma), thành phần mỡ và mô thần kinh trong teratoma chưa trưởng thành, dấu hiệu "đen kịt trên T2" (T2 blackout) trong u giáp buồng trứng (struma ovarii), và cấu trúc đa nang "dạng bọt biển / pho mát Thụy Sĩ" trong u tế bào hạt ESUR Standardized Diagnostic Guidelines and FIGO Staging CorrelationEur Radiol (PMID: 35084999)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Hội Chứng Nội Tiết & Bệnh Lý Nội Mạc Tử Cung Đi Kèm: Nhận diện các biểu hiện tăng tiết estrogen (quá sản nội mạc tử cung và ung thư biểu mô tuyến nội mạc tử cung đồng thời trong u tế bào hạt) và dấu hiệu nam hóa (rậm lông, phì đại âm vật, tăng testosterone trong u tế bào Sertoli-Leydig).
- Phân Luồng Phẫu Thuật Bảo Tồn Khả Năng Sinh Sản: Xây dựng báo cáo MRI cấu trúc giúp xác định giai đoạn sớm có vỏ bọc nguyên vẹn phù hợp với phẫu thuật cắt một bên phần phụ bảo tồn tử cung và buồng trứng đối bên Multiparametric MRI Characterization of Gynecologic PathologiesRadiographics (PMID: 28414434)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
1. Phân Loại, Dịch Tễ Học và Dấu Ấn Sinh Học Huyết Thanh
Khối u buồng trứng không có nguồn gốc biểu mô chiếm khoảng $10%$ các trường hợp u ác tính buồng trứng, mang các đặc tính sinh học và lâm sàng độc đáo:
Đang tải sơ đồ logic...
ĐẶC ĐIỂM DẤU ẤN HUYẾT THANH & ĐẶC TRƯNG LÂM SÀNG
======================================================================
[U NGHỊCH MẦM (DYSGERMINOMA)]
* Dịch tễ: Phụ nữ trẻ (15-30 tuổi); chiếm 30-40% các ca u tế bào mầm
* Dấu ấn sinh học: Tăng cao LDH (Lactate Dehydrogenase) và beta-hCG nhẹ
* Hình ảnh: Khối u đặc nhiều thùy ngăn cách bởi các vách xơ mạch ngấm thuốc mạnh
----------------------------------------------------------------------
[U XOANG NỘI BÌ (YOLK SAC TUMOR / ENDODERMAL SINUS TUMOR)]
* Dịch tễ: Trẻ em và thiếu nữ (< 20 tuổi); độ ác tính rất cao, tiến triển nhanh
* Dấu ấn sinh học: Tăng vọt nồng độ Alpha-Fetoprotein (AFP > 1000 ng/mL)
* Hình ảnh: Khối u lớn phát triển nhanh gây vỡ bao và xuất huyết trong u
----------------------------------------------------------------------
[U TẾ BÀO HẠT NGƯỜI LỚN (ADULT GRANULOSA CELL TUMOR - AGCT)]
* Dịch tễ: Phụ nữ quanh và sau mãn kinh (đỉnh 50-55 tuổi)
* Dấu ấn sinh học: Tăng cao Inhibin B, Anti-Mullerian Hormone (AMH) và Estradiol
* Hình ảnh: Khối đa nang dạng bọt biển / pho mát Thụy Sĩ; gây dày nội mạc tử cung (15%)
----------------------------------------------------------------------
[U TẾ BÀO SERTOLI-LEYDIG]
* Dịch tễ: Phụ nữ trẻ (20-30 tuổi) với triệu chứng nam hóa tiến triển
* Dấu ấn sinh học: Tăng nồng độ Testosterone và Androstenedione huyết thanh
======================================================================

Hình 1: Đánh giá giải phẫu vùng chậu và tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T1W) độ phân giải cao bộc lộ mốc giải phẫu quan trọng (mũi tên cam).
2. Đặc Điểm MRI Đa Thông Số Các Khối U Tế Bào Mầm Buồng Trứng (OGCT)
Đang tải sơ đồ logic...
1. U Nghịch Mầm (Dysgerminoma):
- Vách Ngăn Xơ Mạch Đặc Trưng: Khối u đặc lớn có vỏ bọc rõ, chia thành nhiều thùy múi. Bản thân các thùy u có tín hiệu T2 trung gian, trong khi các vách xơ ngăn cách biểu hiện giảm tín hiệu T2 rõ và ngấm thuốc mạnh ở thì động mạch sớm trên DCE.
- Độ Nhạy Cao Với Xạ Trị và Hóa Trị: Tiên lượng điều trị cực tốt (tỷ lệ khỏi bệnh trên $90%$) với phác đồ hóa trị phối hợp BEP (Bleomycin, Etoposide, Cisplatin).
2. Teratoma Chưa Trưởng Thành (Immature Teratoma):
- Cấu Trúc Hỗn Hợp Không Đồng Nhất: Khối u một bên kích thước lớn chứa mỡ đại thể (xóa trên chuỗi xung T1FS), các đốm vôi hóa thô rải rác, và các mảng mô đặc lớn chứa biểu mô thần kinh chưa trưởng thành.
- Phân Biệt Bằng Chuỗi Xung Khuếch Tán DWI: Chuỗi xung DWI b1000 bộc lộ hạn chế khuếch tán mạnh ($ADC < 0.90 \times 10^{-3}\ \text{mm}^2/\text{s}$) khu trú tại phần mô đặc ác tính, phân biệt với u quái trưởng thành lành tính (dermoid cyst).
3. U Giáp Buồng Trứng (Struma Ovarii):
- Dấu Hiệu "T2 Blackout" (Đen Kịt Trên T2): Khối đa nang chứa dịch keo tuyến giáp đặc quánh làm mất tín hiệu T2 hoàn toàn mà không có hiện tượng tạo nhiễu từ trên xung GRE/SWI (loại trừ xuất huyết có hemosiderin). Khoảng $5\text{--}10%$ bệnh nhân có triệu chứng nhiễm độc giáp trên lâm sàng.

Hình 2: Khảo sát đường bờ đáy và cấu trúc buồng tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T2W) bộc lộ biến đổi hình thái (mũi tên cam).
3. Đặc Điểm MRI Đa Thông Số Khối U Dây Sinh Dục–Mô Đệm (SCST)
U dây sinh dục–mô đệm phát sinh từ các tế bào hạt, tế bào vỏ, Sertoli, Leydig hoặc nguyên bào sợi đệm, thường xuyên gây ra các rối loạn nội tiết lâm sàng:
Đang tải sơ đồ logic...
1. U Tế Bào Hạt Người Lớn (Adult Granulosa Cell Tumor - AGCT):
- Hình Thái Đa Nang Dạng Bọt Biển (Swiss-Cheese Pattern): Khối dạng đặc - nang hỗn hợp gồm vô số nang nhỏ li ti chứa dịch (tương ứng với các thể Call-Exner trên vi thể) xen lẫn mô đệm đặc ngấm thuốc và các ổ xuất huyết tăng tín hiệu T1.
- Bệnh Lý Nội Mạc Tử Cung Đi Kèm: Tình trạng cường estrogen dẫn tới quá sản nội mạc tử cung ở $25\text{--}50%$ và ung thư biểu mô tuyến nội mạc tử cung đồng thời ở $10\text{--}15%$ trường hợp. Luôn bắt buộc phải đo bề dày nội mạc tử cung trên mặt cắt Sagittal T2W.
2. U Xơ & U Vỏ Buồng Trứng (Fibroma / Thecoma):
- Giảm Tín Hiệu T2 Tuyệt Đối (Khối Đen Kịt - Black Mass): Các dải sợi collagen dày đặc làm u có tín hiệu rất thấp trên T1 và cực thấp trên T2 tương đương cơ vân. Chuỗi xung DCE bộc lộ ngấm thuốc chậm và muộn.
- Hội Chứng Meigs: Tam chứng gồm u xơ buồng trứng lành tính, dịch cổ trướng và tràn dịch màng phổi phải, tự thoái lui hoàn toàn sau khi bóc tách khối u.
3. U Mô Đệm Xơ Hóa (Sclerosing Stromal Tumor - SST):
- Ngấm Thuốc Động Học Hướng Tâm: Phụ nữ trẻ dưới 30 tuổi với khối đặc nang tăng sinh mạch biểu hiện ngấm thuốc viền dạng nốt sớm ở ngoại vi và lấp dần vào trung tâm thì muộn tương tự như u mạch máu ở gan.

Hình 3: Figure 3: Sagittal T2-weighted MRI (Sagittal T2W) demonstrating pelvic structural landmarks and myometrial evaluation (orange arrow).
4. Thuật Toán Chẩn Đoán Phân Biệt Khối U Đặc & Hỗn Hợp Vùng Chậu Nữ
Đang tải sơ đồ logic...
Các Tiêu Chí Phân Biệt Lâm Sàng Trọng Yếu:
- U Xơ Buồng Trứng so với U Xơ Tử Cung Dưới Thanh Mạc Có Cuống: Việc bộc lộ cuống mạch máu buồng trứng nuôi khối u và nhận diện được buồng trứng cùng bên tách rời độc lập giúp khẳng định nguồn gốc buồng trứng.
- U Tế Bào Hạt so với Ung Thư Tuyến Nhầy Buồng Trứng: U tế bào hạt có chất nền đặc dạng bọt biển chiếm ưu thế kèm tăng Inhibin B và rối loạn kinh nguyệt, trong khi u tuyến nhầy là khối nang khổng lồ vỏ mỏng không có hoạt tính nội tiết.
- U Nghịch Mầm so với Ung Thư Biểu Mô Huyết Thanh Độ Cao (HGSC): U nghịch mầm gặp ở người trẻ tuổi có vách xơ mạch đặc trưng và tăng LDH, trong khi HGSC gặp ở phụ nữ lớn tuổi và di căn phúc mạc sớm lan tỏa.
5. Phân Giai Đoạn, Phẫu Thuật Bảo Tồn Sinh Sản và Theo Dõi
- Phẫu Thuật Bảo Tồn Khả Năng Sinh Sản:
- Trên $80%$ u tế bào mầm ác tính và u dây sinh dục–mô đệm giai đoạn sớm khu trú một bên buồng trứng (Giai đoạn IA) ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Phẫu thuật cắt một bên phần phụ kèm nạo vét hạch và sinh thiết phúc mạc bảo tồn tử cung và buồng trứng đối bên đạt tỷ lệ khỏi bệnh trên $95%$ mà vẫn duy trì được thiên chức làm mẹ.
- Kiểm Soát U Tế Bào Sertoli-Leydig:
- Khối u mang đột biến gen $DICER1$, chỉ định phẫu thuật cắt bỏ một bên phần phụ và theo dõi nồng độ testosterone huyết thanh để xác nhận khỏi bệnh hoàn toàn.
- Theo Dõi U Tế Bào Hạt Sau Điều Trị:
- U tế bào hạt người lớn có đặc tính tái phát rất muộn (sau 10 đến 20 năm). Việc xét nghiệm định kỳ chỉ số Inhibin B và chụp MRI vùng chậu hàng năm là bắt buộc.
- U Tế Bào Hạt Thể Trẻ Em (Juvenile Granulosa Cell Tumor - JGCT):
- Gặp ở trẻ em và phụ nữ trẻ dưới 30 tuổi, JGCT gây hội chứng dậy thì sớm đồng giới. Hình ảnh MRI bộc lộ khối u dạng nang chiếm ưu thế có nhiều mức dịch - dịch, tăng sinh mạch dữ dội và nguy cơ vỡ bao u cao.
- U Nguyên Bào Nuôi & Ung Thư Biểu Mô Phôi Buồng Trứng:
- Nhóm u tế bào mầm cực kỳ ác tính ở nữ thiếu niên với nồng độ beta-hCG huyết thanh tăng vọt ($> 50,000\ \text{mIU/mL}$). Phim MRI bộc lộ khối u lớn tăng sinh mạch dữ dội kèm xuất huyết - hoại tử lan tỏa và di căn phổi sớm qua đường máu.
- U Brenner & Các Thể Biến Thể U Xơ - Vỏ Buồng Trứng:
- U Brenner là khối u đệm biểu mô lành tính đặc trưng bởi mô đệm xơ dày đặc chứa các ổ tế bào biểu mô chuyển tiếp. Trên phim chụp MRI, u biểu hiện giảm tín hiệu rất mạnh trên T1/T2 giống hệt u xơ nhưng thường xuyên chứa các ổ vôi hóa vô định hình ở trung tâm u nhìn rõ trên chuỗi xung GRE.
- Phân Giai Đoạn U Tế Bào Sertoli-Leydig & Hội Chứng Đột Biến DICER1:
- U tế bào Sertoli-Leydig thường nằm trong bệnh cảnh hội chứng di truyền đột biến gen DICER1. Khảo sát MRI trước mổ bắt buộc phải kiểm tra buồng trứng đối bên, hạch chậu và kết hợp tầm soát bướu giáp đa nhân hoặc ung thư tuyến giáp biệt hóa phối hợp.
6. Những Điểm Then Chốt Cần Ghi Nhớ Trong Thực Hành Lâm Sàng
- Tuổi và Dấu Ấn Sinh Học Định Hướng Chẩn Đoán: Bệnh nhân trẻ tuổi tăng LDH/AFP nghĩ đến u tế bào mầm; phụ nữ quanh mãn kinh ra máu tử cung bất thường kèm tăng Inhibin B nghĩ đến u tế bào hạt.
- U Nghịch Mầm Có Vách Xơ Mạch Ngấm Thuốc: Khối u đặc nhiều thùy có vách ngăn xơ T2 thấp ngấm thuốc sớm và tăng LDH.
- U Giáp Buồng Trứng Giảm Tín Hiệu T2 Blackout: Dịch keo giáp quánh đặc đen kịt trên T2 mà không có hiện tượng mất tín hiệu do xuất huyết.
- Luôn Khảo Sát Nội Mạc Tử Cung Khi Thấy U Tế Bào Hạt: Đo độ dày nội mạc để loại trừ quá sản hoặc ung thư nội mạc tử cung phối hợp.
- U Xơ Buồng Trứng Đen Kịt Trên T2W: Khối đặc giảm T2 đồng nhất kết hợp với tràn dịch màng phổi và cổ trướng trong hội chứng Meigs.
7. Mẫu Báo Cáo MRI Đánh Giá U Tế Bào Mầm & U Dây Sinh Dục–Mô Đệm
BÁO CÁO CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI): KHỐI U BUỒNG TRỨNG KHÔNG BIỂU MÔ (GERM CELL / SCST)
- Chỉ định Lâm sàng: [Khối u vùng chậu người trẻ tuổi / Ra máu tử cung bất thường / Hội chứng nam hóa / Tăng chất chỉ điểm khối u]
- Chỉ số Dấu ấn Khối u: [LDH: __ U/L; AFP: __ ng/mL; beta-hCG: __ mIU/mL; Inhibin B: __ pg/mL; Testosterone: __ ng/dL]
- Đặc điểm Hình thái Khối U Buồng Trứng:
- Vị trí: [Phải / Trái / Cả hai bên]
- Cấu trúc chính: [Đặc nhiều thùy có vách xơ / Đa nang dạng bọt biển / Đặc giảm T2 đồng nhất / Hỗn hợp mỡ và mô đặc]
- Kích thước: [__ x __ x __ mm]
- Đặc điểm tín hiệu T2: [Giảm T2 đen kịt (U xơ) / Dấu hiệu T2 blackout (U giáp) / Dạng pho mát Thụy Sĩ (U tế bào hạt)]
- Động học ngấm thuốc DCE: [Ngấm thuốc vách xơ mạnh (Dysgerminoma) / Ngấm thuốc muộn (U xơ) / Ngấm thuốc hướng tâm (U mô đệm xơ hóa)]
- Chuỗi xung khuếch tán DWI: [Hạn chế khuếch tán tại phần mô đặc (ADC: __ x 10^-3 mm2/s)]
- Khảo sát Tử Cung và Nội Mạc Tử Cung:
- Đường nội mạc tử cung: [Bình thường (__ mm) / Dày bất thường nghi ngờ quá sản hoặc ung thư (__ mm)]
- Phân Giai Đoạn Hạch & Phúc Mạc:
- Cổ trướng & Phúc mạc: [Không có / Cổ trướng trong hội chứng Meigs / Không có nốt di căn]
- Hạch chậu & Hạch cạnh ĐMC bụng: [Âm tính / Phì đại (__ mm)]
- KẾT LUẬN & ĐỀ XUẤT ĐIỀU TRỊ: [Gợi ý U nghịch mầm buồng trứng / U tế bào hạt người lớn / U xơ buồng trứng / Teratoma chưa trưởng thành (Giai đoạn FIGO IA / IC / IIIC); ĐỀ XUẤT: Phẫu thuật cắt một bên phần phụ bảo tồn khả năng sinh sản so với Phẫu thuật triệt căn toàn bộ]
8. Tuyển tập Ca Lâm sàng Điển hình (Case Studies Collection)
Các ca lâm sàng thực tế dưới đây minh họa việc áp dụng thành công protocol và phổ dấu hiệu hình ảnh:
Locally Advanced Metastatic Pancreatic Cancer (Ung thư tụy di căn tiến triển tại chỗ)Case Lâm Sàng
Multiple Sclerosis with Disseminated White Matter and Spinal Cord Lesions (Xơ cứng rải rác)Case Lâm Sàng
Renal Oncocytoma (U oncocytoma thận)Case Lâm Sàng
Acute cholecystitisCase Lâm Sàng
Advanced Abdominal Pregnancy (Thai bụng nâng cao)Case Lâm Sàng
Abdominal tuberculosis and appendicitisCase Lâm Sàng
Cyanide poisoningCase Lâm Sàng
Near drowning pulmonary oedema (Phù phổi do suýt đuối nước)Case Lâm Sàng
Anterior shoulder dislocationCase Lâm Sàng
Mature cystic teratoma of ovary (U quái dạng nang trưởng thành của buồng trứng)Case Lâm Sàng
Bài giảng được biên soạn bởi Agent Antigravity (Nền tảng VietRad).
Nguồn hình ảnh
Ca bệnh lâm sàng liên quan
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.