Tại sao bài này quan trọng?
Giải phẫu học bình thường (Normal Anatomy)
1. Mặt cắt dọc cạnh ức (Parasternal Long Axis - PLAX)
-
Kỹ thuật thu hình: Đặt đầu dò ở khoang liên sườn 3 hoặc 4 cạnh bờ trái xương ức, gờ định vị (probe marker) hướng về phía vai phải bệnh nhân Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Các mốc giải phẫu từ nông đến sâu:
- Thành trước thất phải (Right ventricular free wall) và đường ra thất phải (RVOT).
- Vách liên thất (Interventricular septum - IVS).
- Buồng thất trái (Left ventricle - LV) và thành sau thất trái (LV posterior wall).
- Van hai lá (Mitral valve - lá trước AMVL và lá sau PMVL).
- Buồng nhĩ trái (Left atrium - LA) và gốc động mạch chủ (Aortic root) kèm van động mạch chủ (Aortic valve).
- Động mạch chủ ngực xuống (Descending thoracic aorta - DTA) cắt ngang phía sau nhĩ trái Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Mốc phân biệt dịch: DTA là mốc giải phẫu quan trọng nhất để phân biệt tràn dịch màng tim (Pericardial effusion) và tràn dịch màng phổi (Pleural effusion). Tràn dịch màng tim tích tụ ở khoảng trống nằm phía trước DTA, trong khi tràn dịch màng phổi nằm phía sau DTA Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 3: tâm thất phải giãn (MRI · 4CH (Cine-SSFP)) - Ca lâm sàng: Partial anomalous pulmonary venous return with sinus venosus atrial septal defect (Hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường một p
2. Mặt cắt ngang cạnh ức - Mức cơ nhú (Parasternal Short Axis - PSAX Papillary Level)
-
Kỹ thuật thu hình: Từ mặt cắt PLAX, xoay đầu dò 90 độ theo chiều kim đồng hồ sao cho gờ định vị hướng về phía vai trái bệnh nhân Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Các mốc giải phẫu:
- Thất trái có dạng hình tròn đồng tâm ("bánh donut") với hai khối cơ nhú: cơ nhú sau trong (Posteromedial) ở vị trí 4-5 giờ và cơ nhú trước bên (Anterolateral) ở vị trí 7-8 giờ.
- Thất phải có dạng hình lưỡi liềm (crescent-shaped) ôm lấy thành trước-bên của thất trái Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Vách liên thất dạng vòm tròn hướng về phía thất phải trong suốt chu kỳ tim.
3. Mặt cắt 4 buồng từ mỏm (Apical Four-Chamber View - A4CH)
-
Kỹ thuật thu hình: Đặt đầu dò tại vùng mỏm tim (khoang liên sườn 4 hoặc 5 trên đường trung đòn/nách trước trái), gờ định vị hướng về phía nách trái/vai trái bệnh nhân Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Các mốc giải phẫu:
- Nhìn thấy đầy đủ 4 buồng tim: Thất trái (LV), Thất phải (RV), Nhĩ trái (LA), Nhĩ phải (RA) Section 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Van hai lá (bên trái) và Van ba lá (bên phải). Đỉnh bám của lá sẻ van ba lá tại vách liên thất bám thấp (về phía mỏm tim) hơn vị trí bám của lá trước van hai lá từ 5 đến 10 mm Dị tật tim bẩm sinh (congenital heart disease - CHD)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Dải điều hòa (Moderator band) nằm ở vùng mỏm thất phải - mốc nhận diện thất phải về mặt hình thái Dị tật tim bẩm sinh (congenital heart disease - CHD)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Vách liên thất (IVS) và vách liên nhĩ (Interatrial septum - IAS) Section 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
4. Mặt cắt 4 buồng dưới mũi ức (Subcostal Four-Chamber - S4CH) & Tĩnh mạch chủ dưới (SIVC)
-
Kỹ thuật thu hình: Đặt đầu dò ngay dưới mũi ức, gờ định vị hướng về phía bên trái bệnh nhân (S4CH) hoặc xoay gờ định vị hướng về phía đầu (SIVC) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Các mốc giải phẫu: Nhu mô gan đóng vai trò cửa sổ truyền âm. Quan sát toàn bộ màng ngoài tim, thất phải nằm sát đầu dò nhất. Mặt cắt SIVC quan sát tĩnh mạch chủ dưới (IVC) đổ vào nhĩ phải và tĩnh mạch trên gan Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 4: thay đổi động học của gadolini (MRI · Short axis Look Locker) - Ca lâm sàng: Cardiac amyloidosis
Biến thể giải phẫu & Phát triển (Anatomical Variants)
-
Lớp mỡ dưới màng ngoài tim (Epicardial Fat Pad):
- Thường xuất hiện ở vùng trước tim (trước thành tự do thất phải) trên mặt cắt PLAX hoặc S4CH.
- Đặc điểm: Dạng phản xạ âm hỗn hợp hoặc giảm âm nhẹ, chuyển động đồng bộ với nhịp đập của tim và không lan ra phía sau thất trái [2.7].
- Bẫy lâm sàng: Tránh nhầm lẫn mỡ dưới màng ngoài tim với tràn dịch màng tim có hồi âm hoặc huyết khối [2.7].
-
Dải điều hòa (Moderator Band / Septomarginal Trabecula):
- Dải cơ dày nối từ vách liên thất đến thành tự do thất phải gần mỏm tim Dị tật tim bẩm sinh (congenital heart disease - CHD)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Là đặc điểm hình thái khẳng định buồng thất phải (morphologic RV), không được lầm tưởng là huyết khối nội tim hay khối u Dị tật tim bẩm sinh (congenital heart disease - CHD)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Màng Chiari (Chiari Network) & Van Eustachian:
- Cấu trúc tàn tích phôi thai dạng màng mỏng, di động tự do trong buồng nhĩ phải gần vị trí IVC đổ vào.
- Cần phân biệt với sùi van tim (vegetation) hoặc huyết khối trôi nổi trong nhĩ phải.
-
Biến thể chuyển động vách liên thất (Septal Motion Variations):
- Hiện tượng vách liên thất nảy bất thường (septal bounce) có thể xuất hiện do Block nhánh trái (LBBB), nhịp tạo nhịp thất phải, hoặc sau phẫu thuật mở ngực. Cần phân biệt với quá tải thể tích/áp lực thất phải cấp tính [1.6].

Hình 1: tấm tăng sinh (Ultrasound · AP4CH) - Ca lâm sàng: Dilated cardiomyopathy (Bệnh cơ tim giãn)
Phương pháp khảo sát hình ảnh tối ưu
1. Đánh giá chức năng co bóp thất trái (LV Systolic Function)
- Visual Eyeball Estimation: Đánh giá độ khép buồng tâm thu và mức độ dày lên của thành cơ tim Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [1.2]:
- Tăng động (Hyperdynamic - LVEF > 70%): Buồng thất trái xẹp gần hoàn toàn ở cuối thì tâm thu ("end-systolic cavity obliteration"), thường gặp trong sốc giảm thể tích hoặc sốc phân bố giai đoạn đầu [1.17].
- Bình thường (LVEF 55 - 70%): Biên độ di chuyển nội mạc > 30% và thành tim dày lên rõ [1.17].
- Giảm nhẹ - vừa (LVEF 30 - 55%): Giảm biên độ co bóp hướng tâm [1.17].
- Giảm nặng (LVEF < 30%): Thành tim hầu như không vận động, buồng thất giãn to [1.17].

Hình 2: động tác nhún của vách ngăn (MRI · 4-chamber (Cine-SSFP)) - Ca lâm sàng: Septal bounce (Hiện tượng vách liên thất dao động)
-
Đo khoảng cách EPSS (E-Point Septal Separation):
- Thực hiện trên M-mode ở mặt cắt PLAX, đặt đường cắt qua đỉnh lá trước van hai lá [2.12]. Đo khoảng cách ngắn nhất giữa đỉnh sóng E (đầu thời kỳ tâm trương) và vách liên thất [2.12].
- Giá trị chuẩn: EPSS < 7 mm đại diện cho chức năng tâm thu thất trái bình thường (LVEF ≥ 50%) [1.11], [2.11].
- EPSS > 7 mm gợi ý suy giảm LVEF (< 50%) với độ nhạy 80-90% [2.2], [2.11]. EPSS > 13 mm chỉ ra suy giảm LVEF nghiêm trọng (< 30-35%) [2.11], [2.17].
- Cảnh báo bẫy đo lường (Pitfalls): EPSS bị tăng giả tạo (không phản ánh chính xác LVEF) trong các trường hợp: Hẹp van hai lá hoặc vôi hóa van 2 lá (lá van bị hạn chế mở), Hở van động mạch chủ nặng (dòng hở phụt ngược đẩy lá trước van 2 lá ra xa vách), Phì đại vách liên thất [1.7], [2.11].
-
Chỉ số co rút ngắn đường kính (Fractional Shortening - FS):
- FS (%) = [(LVEDD - LVESD) / LVEDD] x 100%. Giá trị bình thường từ 25% đến 45% [1.13], [2.13]. FS < 25% cho thấy giảm chức năng co bóp [2.13].
2. Đánh giá thất phải và áp lực động mạch phổi (RV Assessment)
-
Tỷ lệ đường kính RV:LV (RV:LV Ratio):
- Đo đường kính ngang cuối tâm trương của thất phải và thất trái tại đoạn đáy (ngay trên vòng van) ở mặt cắt A4CH Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [1.21].
- Tỷ lệ RV:LV bình thường là < 0.6 Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [1.12].
- RV:LV từ 0.6 đến 0.9: Giãn thất phải mức độ nhẹ - vừa [1.21].
- RV:LV ≥ 1.0: Thất phải giãn nặng (kích thước RV bằng hoặc lớn hơn LV), là dấu hiệu gợi ý mạnh mẽ suy thất phải cấp tính do thuyên tắc phổi diện rộng (PE) hoặc nhồi máu thất phải [1.3], [1.13], [1.22].
-
Biên độ di chuyển vòng van 3 lá thì tâm thu (TAPSE - Tricuspid Annular Plane Systolic Excursion):
- Đặt tia M-mode đi qua phần bờ tự do vòng van ba lá ở mặt cắt A4CH [1.14], [1.15].
- Giá trị bình thường: TAPSE ≥ 17 mm [1.14], [1.15]. TAPSE < 17 mm phản ánh suy giảm chức năng co bóp dọc của thất phải [1.5], [1.14].
-
Dấu hiệu McConnell (McConnell's Sign):
- Giảm/mất vận động toàn bộ thành tự do thất phải nhưng vùng mỏm thất phải vẫn tăng động co bóp [1.4], [1.21]. Đặc hiệu cao cho thuyên tắc phổi cấp trong bệnh cảnh lâm sàng phù hợp [1.4], [1.6].
-
Dấu hiệu D-sign (Septal Flattening):
- Vách liên thất bị đẩy dẹt phẳng làm buồng thất trái biến dạng từ hình tròn thành hình chữ "D" trên mặt cắt PSAX [1.3], [1.6].

Hình 5: phòng tâm thất phải hai buồng (Ultrasound · Transverse) - Ca lâm sàng: Coronary cameral fistula with double chamber right ventricle
- D-sign trong thì tâm thu: Do quá tải áp lực thất phải cấp (Pressure overload) [1.6].
- D-sign trong thì tâm trương: Do quá tải thể tích thất phải (Volume overload) [1.6].
3. Bảng so sánh các thông số FoCUS cấp cứu
| Thông số Siêu âm | Giá trị Bình thường | Giá trị Bất thường | Ý nghĩa Lâm sàng & Gợi ý Bệnh lý |
|---|---|---|---|
| Eyeball LVEF | 55 - 70% | < 30% (Giảm nặng) hoặc > 70% (Tăng động) | Phân loại sốc tim (LVEF giảm) vs Sốc giảm thể tích/phân bố (Tăng động) [1.17] |
| EPSS (M-mode) | < 7 mm | > 7 mm (Giảm EF) / > 13 mm (EF < 30%) | Suy tim co bóp kém; bị ảnh hưởng bởi hẹp van 2 lá, hở van ĐMC [2.11] |
| Tỷ lệ RV:LV | < 0.6 | ≥ 1.0 (Giãn nặng thất phải) | Quá tải thất phải cấp (Thuyên tắc phổi cấp, Nhồi máu cơ tim thất phải) [1.12], [1.22] |
| TAPSE (M-mode) | ≥ 17 mm | < 17 mm | Suy chức năng co bóp thất phải [1.5], [1.14] |
| Dấu hiệu D-sign | Vách tròn đồng tâm | Vách liên thất bị ép dẹt (Chữ D) | Quá tải áp lực (thâm thu) hoặc thể tích (tâm trương) thất phải [1.6] |
| Dấu hiệu McConnell | Thành RV đồng nhất | Trơ thành tự do RV, tăng động mỏm RV | Dấu hiệu gợi ý đặc hiệu cho Thuyên tắc động mạch phổi cấp [1.4], [1.6] |
4. Bảng phân loại Kiểu hình Sốc trên Siêu âm tim tập trung (FoCUS)
| Kiểu hình Sốc | Buồng Thất trái (LV) | Buồng Thất phải (RV) | Tĩnh mạch chủ dưới (IVC) | Màng ngoài tim |
|---|---|---|---|---|
| Sốc giảm thể tích | Tăng động (Hyperdynamic), xẹp buồng tâm thu | Nhỏ, xẹp | Xẹp (< 1.5 cm), dao động hô hấp > 50% | Không có dịch |
| Sốc tim (Cardiogenic) | Co bóp kém nghiêm trọng (EPSS > 13 mm) | Có thể giãn hoặc bình thường | Căng giãn (> 2.1 cm), xẹp < 50% | Không có hoặc dịch ít |
| Sốc tắc nghẽn (Tamponade) | Bị ép nhỏ, tăng động bù trừ | Sụp thất phải thì tâm trương, sụp nhĩ phải | Căng trệ, mất dao động theo hô hấp | Tràn dịch màng tim lượng nhiều [1.6] |
| Sốc tắc nghẽn (Thuyên tắc phổi) | Nhỏ, bị ép (D-sign) | Giãn to (RV:LV ≥ 1.0), TAPSE < 17 mm, McConnell (+) | Căng giãn (> 2.1 cm), giảm dao động | Không có dịch |
| Sốc nhiễm khuẩn (Phân bố) | Tăng động (giai đoạn đầu) hoặc ức chế cơ tim | Bình thường hoặc giãn nhẹ | Xẹp (giai đoạn đầu) hoặc giãn (đã bù đủ dịch) | Không có dịch |
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
- Bệnh cảnh: Bệnh nhân nữ có tiền sử tăng huyết áp và suy giáp, nhập viện vì ho kéo dài, nôn và đau bụng. Siêu âm tim tại giường phát hiện Tràn dịch màng tim lượng vừa (Pericardial effusion) . Khoảng trống siêu âm anechoic xuất hiện quanh màng ngoài tim, cần đánh giá dấu hiệu đe dọa chèn ép tim cấp (impending tamponade) bằng cách theo dõi sự biến đổi dòng chảy qua van tim và độ căng trệ của tĩnh mạch chủ dưới .
- Bệnh cảnh: Bệnh nhân xuất hiện phù hai chân, nôn mửa và lơ mơ. Siêu âm tim cho thấy hình ảnh đặc trưng của Bệnh cơ tim giãn (Dilated cardiomyopathy - DCM): Buồng thất trái giãn rất to, thành tim mỏng, chức năng co bóp tâm thu suy giảm nặng nề . Khoảng cách EPSS tăng rất cao (> 15 mm). Hở van hai lá thứ phát xuất hiện do giãn vòng van .
- Bệnh cảnh: Bệnh nhân khó thở cấp. Siêu âm tim phát hiện Hiện tượng vách liên thất dao động (Septal bounce) . Vách liên thất di chuyển nghịch thường qua lại giữa hai tâm thất trong thời kỳ tâm trương, phản ánh sinh lý tương tác hai thất bị rối loạn (ventricular interdependence) thường gặp trong viêm màng ngoài tim co thắt (constrictive pericarditis) hoặc quá tải thất phải cấp .
- Bệnh cảnh: Bệnh nhân xuất hiện ngừng tim trong khi thực hiện thủ thuật xâm lấn. Siêu âm tim khẩn cấp tại ICU ghi nhận Bệnh cơ tim Takotsubo (Takotsubo cardiomyopathy) với hình ảnh phình bóng mỏm thất trái (apical ballooning) và giảm vận động nghiêm trọng các đoạn mỏm, phân suất tống máu LVEF giảm xuống ~ 30% . Sau 3 tuần điều trị hồi sức hỗ trợ, chức năng co bóp mỏm tim hồi phục hoàn toàn (LVEF ~ 50%) .
Điểm mấu chốt giải phẫu
-
Tuân thủ quy trình 4 cửa sổ chuẩn hóa: Luôn cố gắng thu thập đủ 4 mặt cắt (PLAX, PSAX, A4CH, S4CH/SIVC) để tránh bỏ sót tổn thương cục bộ hoặc đánh giá sai lệch do cửa sổ âm kém Point of Care Ultrasound Point of Care Ultrasound (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Luôn sử dụng mốc Động mạch chủ xuống (DTA): Trên mặt cắt PLAX, dịch màng tim nằm trước DTA, dịch màng phổi nằm sau DTA Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hiểu rõ giới hạn của chỉ số bán định lượng: EPSS > 7 mm gợi ý giảm LVEF, nhưng hãy cẩn trọng bẫy đo lường khi có hẹp van 2 lá hoặc hở van động mạch chủ [1.7], [2.11].
-
Nhận diện ngay bộ ba suy thất phải cấp: Tỷ lệ RV:LV ≥ 1.0 + TAPSE < 17 mm + D-sign trên PSAX trong bệnh cảnh sốc/tụt huyết áp là bằng chứng lâm sàng trực tiếp của thuyên tắc phổi diện rộng đe dọa tính mạng [1.3], [1.13], [1.22].
-
Tách biệt quan sát và suy luận: FoCUS giúp trả lời các câu hỏi có/không tại giường (có tràn dịch không? có giãn RV không? co bóp tốt hay xấu?); các đánh giá phức tạp về phổ Doppler van tim và dòng hở cần được khẳng định bằng siêu âm tim toàn diện Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [1.2].
Bài tiếp theo
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
tấm tăng sinh (Ultrasound · AP4CH) - Ca lâm sàng: Dilated cardiomyopathy (Bệnh cơ tim giãn)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
động tác nhún của vách ngăn (MRI · 4-chamber (Cine-SSFP)) - Ca lâm sàng: Septal bounce (Hiện tượng vách liên thất dao động)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 3Mở ca
tâm thất phải giãn (MRI · 4CH (Cine-SSFP)) - Ca lâm sàng: Partial anomalous pulmonary venous return with sinus venosus atrial septal defect (Hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường một phần kèm thông liên nhĩ xoang tĩnh mạch)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 4Mở ca
thay đổi động học của gadolini (MRI · Short axis Look Locker) - Ca lâm sàng: Cardiac amyloidosis
Ca DICOM nội bộ
- Hình 5Mở ca
phòng tâm thất phải hai buồng (Ultrasound · Transverse) - Ca lâm sàng: Coronary cameral fistula with double chamber right ventricle
Ca DICOM nội bộ


