Tại sao bài này quan trọng?
Vàng da (Jaundice) là một biểu hiện lâm sàng cực kỳ phổ biến trong giai đoạn sơ sinh, đa phần lành tính do tăng bilirubin gián tiếp (vàng da sinh lý hoặc do sữa mẹ). Tuy nhiên, khi tình trạng vàng da kéo dài quá 14 ngày ở trẻ đủ tháng hoặc quá 21 ngày ở trẻ non tháng, đặc biệt khi có tăng bilirubin trực tiếp hay bilirubin kết hợp (Conjugated hyperbilirubinemia, định nghĩa khi bilirubin trực tiếp > 1.0 mg/dL nếu toàn phần ≤ 5.0 mg/dL, hoặc chiếm > 20% tổng bilirubin nếu toàn phần > 5.0 mg/dL), đây là dấu hiệu báo động đỏ của bệnh lý ứ mật sơ sinh (Neonatal cholestasis) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Trong nhóm bệnh lý này, hai thực thể then chốt chiếm hơn hai phần ba các trường hợp là Teo đường mật bẩm sinh (Biliary Atresia - BA) và Viêm gan sơ sinh (Neonatal Hepatitis) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Thách thức lớn nhất đối với bác sĩ chẩn đoán hình ảnh nhi khoa là chẩn đoán phân biệt chính xác và kịp thời giữa teo đường mật—một cấp cứu ngoại khoa đòi hỏi can thiệp phẫu thuật mở thông cửa mật-ruột (Kasai portoenterostomy) trong cửa sổ thời gian vàng—với các nguyên nhân nội khoa chuyển hóa hoặc viêm nhiễm Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Phẫu thuật Kasai thực hiện trước 45-60 ngày tuổi đem lại tỷ lệ phục hồi lưu thông dòng mật đạt 70-80%; sau 60 ngày, tỷ lệ này sụt giảm nghiêm trọng; và nếu trẻ nhập viện muộn sau 90 ngày (3 tháng tuổi), tình trạng xơ hóa quanh cửa và xơ gan mật thứ phát đã không thể đảo ngược, khiến phẫu thuật Kasai gần như mất tác dụng, buộc trẻ phải chờ ghép gan (Liver transplantation) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Do đó, việc nắm vững các tiêu chuẩn hình ảnh siêu âm đa thông số, xạ hình gan mật và cộng hưởng từ tụy mật (MRCP) là nhiệm vụ sống còn của bác sĩ chẩn đoán hình ảnh.
Đang tải sơ đồ logic...
Lưu đồ tiếp cận & Thuật toán chẩn đoán
Tiếp cận hình ảnh học bệnh lý gan mật và vàng da ở trẻ em cần tuân thủ thứ tự phân tầng chặt chẽ: Siêu âm bụng độ phân giải cao luôn là phương tiện đầu tay bắt buộc, tiếp theo là xạ hình gan mật (Cholescintigraphy) hoặc chụp cộng hưởng từ mật tụy (Magnetic Resonance Cholangiopancreatography - MRCP) khi cần khảo sát giải phẫu cây đường mật không xâm lấn, và cuối cùng là sinh thiết gan (Liver biopsy) cùng chụp đường mật trong mổ (Intraoperative Cholangiogram - IOC) là tiêu chuẩn vàng Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
1. Phân tích hình thái túi mật (Gallbladder Morphology)
Để đánh giá túi mật chính xác, trẻ cần được nhịn ăn/bú ít nhất 3-4 giờ trước siêu âm:
-
Kích thước túi mật: Chiều dài túi mật bình thường ở trẻ sơ sinh dao động từ 1.5 cm đến 3.5 cm (trung bình ~ 2.5 - 3.0 cm). Trong teo đường mật bẩm sinh kinh điển, chiều dài trục dọc túi mật thường < 1.9 cm (19 mm) Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Dấu hiệu bộ ba túi mật ma (Gallbladder Ghost Triad): Được mô tả bởi sự kết hợp của 3 đặc điểm: (1) Chiều dài túi mật teo nhỏ < 19 mm; (2) Thành túi mật không đều, bờ gập khúc hoặc lòng túi méo mó; và (3) Mất lớp niêm mạc tăng âm bình thường của thành túi mật hoặc túi mật không co bóp sau khi cho trẻ bú sữa mẹ. Độ đặc hiệu của dấu hiệu này đối với teo đường mật lên tới 95-98%.
-
Cảnh báo âm tính giả: Trong thể teo đường mật dạng nang (Cystic biliary atresia) hoặc teo khu trú đoạn ống gan chung nhưng còn ống túi mật thông với ống mật chủ teo, túi mật có thể chứa dịch nhầy trong (White bile) nhưng không có sự lưu thông mật thực sự.
2. Dấu hiệu dây chằng tam giác (Triangular Cord Sign)
-
Dấu hiệu dây chằng tam giác thể hiện sự hiện diện của một dải mô xơ hình tam giác hoặc hình dải tăng âm (Echogenic fibrotic mass) nằm ở mặt trước chẽ đôi của tĩnh mạch cửa (Bifurcation of the main portal vein) tại rốn gan (Porta hepatis), tương ứng với di tích xơ hóa của ống gan ngoài gan bị phá hủy Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tiêu chuẩn đo lường: Được đo trên mặt cắt dọc hoặc chếch dọc qua tĩnh mạch cửa rốn gan. Chiều dày dải mô xơ tăng âm ở mặt trước tĩnh mạch cửa ≥ 3.0 mm (hoặc ≥ 3.3 mm trên một số lát cắt trục ngang) được xác định là dương tính với độ nhạy 80-85% và độ đặc hiệu đạt xấp xỉ 98-100% Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Lưu ý kỹ thuật: Cần phân biệt dải xơ này với sự tăng âm sinh lý của bao Glisson xung quanh cuống rốn gan. Bao Glisson bình thường có bề dày mỏng dưới 1.5 - 2.0 mm và phân bố đồng đều, không tạo khối mô xơ dạng tam giác lồi.
3. Đánh giá bối cảnh động mạch gan (Hepatic Artery Context) và tưới máu Doppler
-
Trong teo đường mật bẩm sinh, quá trình xơ hóa tiến triển và tắc mật làm giảm dòng chảy tĩnh mạch cửa qua vi tuần hoàn gan, kích hoạt phản ứng đệm của động mạch gan (Hepatic arterial buffer response) dẫn đến giãn lớn bù trừ của động mạch gan Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Động mạch gan phải hoặc động mạch gan chung có đường kính dãn to bất thường (đường kính > 1.5 mm ở trẻ sơ sinh, hoặc tỷ lệ đường kính Động mạch gan / Tĩnh mạch cửa > 0.45). Vận tốc đỉnh tâm thu (Peak Systolic Velocity - PSV) qua động mạch gan tăng cao (> 40 - 50 cm/s), chỉ số trở kháng (Resistive Index - RI) dao động từ 0.70 - 0.85.
-
Dấu hiệu mạng nhện dưới bao gan (Hepatic Subcapsular Flow / Spider-like sign): Trên siêu âm Doppler năng lượng (Power Doppler), sự hiện diện của các nhánh mạch máu động mạch nhỏ tăng sinh chạy vuông góc và tận cùng ngay dưới bao gan là dấu hiệu gián tiếp có giá trị cao của tăng áp lực cửa sớm và xơ hóa gan trong teo đường mật.
4. Tình trạng giãn đường mật (Duct Dilatation) và Cảnh báo quan trọng
-
Định tắc kinh điển: Trong teo đường mật bẩm sinh thể thông thường, hệ thống ống mật trong gan và ngoài gan hoàn toàn KHÔNG GIÃN do bản chất bệnh là quá trình viêm xơ tắc toàn bộ cây đường mật Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nếu siêu âm phát hiện thấy giãn đường mật trong gan hoặc ngoài gan rõ rệt, bác sĩ lâm sàng phải ngay lập tức chuyển hướng chẩn đoán sang dị tật Nang ống mật chủ (Choledochal cyst), tắc nghẽn cơ học do sỏi (Choledocholithiasis), hoặc u chèn ép đường mật từ ngoài Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDonelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
NGUYÊN TẮC BẤT DI BẤT DỊCH: TUYỆT ĐỐI KHÔNG CHẨN ĐOÁN TEO ĐƯỜNG MẬT TỪ MỘT DẤU HIỆU ĐƠN LẺ. Chẩn đoán teo đường mật là một tổng hợp đa phương thức: Túi mật teo + Dây chằng tam giác (+) + Động mạch gan dãn + Đường mật không giãn + Không có phân bài tiết ruột trên Xạ hình 99mTc-IDA Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
5. Xạ hình đường mật (Cholescintigraphy - HIDA Scan)
-
Sử dụng đồng vị gắn dẫn xuất acid iminodiacetic đánh dấu Technetium-99m (99mTc-DISIDA hoặc 99mTc-Mebrofenin) Essentials of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chuẩn bị tiền chỉ định (Phenobarbital priming): Trẻ bắt buộc phải được uống Phenobarbital liều 5 mg/kg/ngày chia 2 lần trong 5 ngày liên tục trước khi chụp Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnEssentials of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Phenobarbital kích hoạt cảm ứng enzyme microsome gan và kích thích tăng tiết bài xuất mật của tế bào gan, hạn chế tối đa nguy cơ âm tính giả hoặc dương tính giả do ứ mật trong tế bào gan Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đặc điểm hình ảnh:
- Trong Teo đường mật (Biliary atresia): Tế bào gan bắt giữ chất phóng xạ tốt (gan hiện hình nhanh, rõ ràng trên các hình ảnh sớm), nồng độ thuốc trong máu dọn sạch bình thường, nhưng hoàn toàn KHÔNG THẤY phóng xạ bài xuất vào ruột non ngay cả trên các phim chụp muộn kéo dài đến 24 giờ Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnEssentials of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Phóng xạ chỉ bài xuất qua thận vào bàng quang Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Trong Viêm gan sơ sinh (Neonatal hepatitis): Sự bắt giữ thuốc của tế bào gan giảm nặng, dọn sạch phóng xạ khỏi hồ máu chậm, nhưng thuốc vẫn bài xuất dần vào ruột non (thường thấy được ở các thời điểm 4-6 giờ hoặc muộn hơn ở 24 giờ) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnEssentials of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Bảng so sánh đối chiếu đặc điểm (Comparative Table)
Bảng đối chiếu dưới đây phân tích các thực thể bệnh lý gan mật thường gặp nhất gây vàng da tắc mật ở lứa tuổi sơ sinh và trẻ nhỏ:
| Bệnh lý | Độ tuổi điển hình | Vị trí tổn thương & Giải phẫu | Đặc điểm Siêu âm (US) | Đặc điểm CT / MRI (MRCP) | Điểm cốt lõi loại trừ lâm sàng |
|---|---|---|---|---|---|
| Teo đường mật bẩm sinh (Biliary Atresia) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Sơ sinh (4 - 8 tuần tuổi) | Toàn bộ hoặc một phần cây đường mật ngoài gan (± trong gan) bị xơ hóa teo | Túi mật teo nhỏ (< 19 mm), dấu hiệu túi mật ma; Dấu dây chằng tam giác ≥ 3.0 mm; ĐM gan dãn > 1.5 mm; Không giãn đường mật | MRCP: Ống gan chung & OMC không liên tục, không thấy lưu thông mật. Không bài xuất phóng xạ sau 24h trên HIDA scan | Phân bạc màu như phân cò; Phẫu thuật Kasai phải trước 60 ngày tuổi; Sau 90 ngày mất chỉ định Kasai Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Nang ống mật chủ (Choledochal Cyst - Todani I-V) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDonelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Bất kỳ tuổi nào (1/3 dưới 1 tuổi, còn lại tuổi trẻ nhỏ/thiếu niên) | Giãn dạng nang hoặc hình thoi OMC (Type I) hoặc đường mật trong/ngoài gan (Type IV) | Cấu trúc nang dịch vô hồi âm rốn gan liên tục rõ ràng với đường mật; có thể thấy cặn bùn hoặc sỏi trong nang | Cắt cụt hoặc giãn lớn cây mật; MRCP chứng minh đường mật đổ vào nang; bất thường hợp lưu mật tụy (APBDU) | Tam chứng kinh điển: Vàng da, đau bụng, khối u hạ sườn phải (< 20% trẻ); Nguy cơ hóa ác thành ung thư đường mật Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Viêm gan sơ sinh / Nhiễm trùng TORCH Essentials of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Sơ sinh (0 - 4 tuần tuổi) | Viêm phù nề lan tỏa nhu mô gan; ứ mật tại tiểu quản mật trong tế bào gan | Gan lách to, nhu mô tăng âm lan tỏa; Phù nề quanh khoảng cửa (Starry sky); Túi mật có kích thước bình thường hoặc xẹp nhưng co bóp được | Phù nề quanh tĩnh mạch cửa trên T2W; HIDA scan: Gan bắt thuốc kém nhưng sau 24h VẪN CÓ phóng xạ bài xuất vào ruột | Bilirubin hỗn hợp; HIDA scan thấy thuốc vào ruột giúp loại trừ chắc chắn teo đường mật Essentials of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Sỏi ống mật chủ (Choledocholithiasis) | Trẻ lớn, thiếu niên (hoặc trẻ bệnh huyết tán) | Lòng ống mật chủ hoặc ống gan chung | Ống mật chủ dãn trên vị trí tắc; Nốt tăng âm kèm bóng lưng âm rõ (Acoustic shadow) di động trong lòng ống | CT: Nốt tăng tỷ trọng lòng OMC; MRCP: Khuyết tín hiệu hình tròn/bầu dục viền quanh bởi dịch mật trên T2W | Tiền sử bệnh hồng cầu hình cầu di truyền, Thalassemia, nuôi dưỡng tĩnh mạch kéo dài (TPN) |
| Ký sinh trùng đường mật (Biliary Ascariasis) | Trẻ em tuổi học đường (vùng dịch tễ giun sán) | Ống mật chủ, ống gan chính hoặc túi mật | Dấu hiệu "ống trong ống" (Tube-within-a-tube) hoặc dấu hiệu dải song song không bóng lưng; Giun có thể cử động | CT/MRCP: Khuyết thuốc dạng dải ống dài liên tục trong lòng đường mật dãn | Đau quặn mật dữ dội đột ngột, sốt, nôn ra giun; Đáp ứng tốt với nội soi ERCP gắp giun |
| Bệnh Caroli (Todani Type V) | Trẻ lớn, thanh thiếu niên (kèm ARPKD) | Giãn dạng nang các nhánh đường mật lớn trong gan | Nhiều cấu trúc nang anechoic thông trực tiếp với đường mật; Dấu hiệu chấm trung tâm (Central dot sign) | T2W/MRCP: Nang mật trong gan chứa nhánh tĩnh mạch cửa ở trung tâm ngấm thuốc mạnh | Thường kết hợp xơ gan bẩm sinh và thận đa nang di truyền lặn (ARPKD); Viêm đường mật tái diễn |
Các yếu tố lâm sàng loại trừ mấu chốt
-
Phân bạc màu (Acholic Stools): Phân trắng như phân cò hoặc màu đất sét là chỉ điểm lâm sàng tin cậy nhất của tắc nghẽn lưu thông mật hoàn toàn ra ngoài ruột. Bất kỳ trẻ sơ sinh nào có phân bạc màu kéo dài kèm nước tiểu sẫm màu đều phải được khảo sát khẩn cấp để loại trừ teo đường mật bẩm sinh.
-
Kích thước và tính phản ứng của túi mật sau ăn: Một túi mật dài > 2.0 cm với thành nhẵn bóng và co nhỏ lại ít nhất 50% thể tích sau khi bú sữa mẹ hầu như cho phép loại trừ teo đường mật bẩm sinh (ngoại trừ thể teo khu trú hiếm gặp). Ngược lại, túi mật teo nhỏ dạng vệt dịch không thay đổi kích thước sau bú là dấu hiệu bệnh lý ống mật ngoài gan.
-
Hiện diện của nang rốn gan có thông với đường mật: Nếu phát hiện khối dạng nang ở rốn gan, phải phân biệt giữa Nang ống mật chủ (Choledochal cyst) và Teo đường mật thể nang (Cystic biliary atresia). Trong nang ống mật chủ, đường mật trong gan thường dãn hoặc thông trực tiếp với nang, dịch nang chứa bilirubin đậm độ cao; trong teo đường mật thể nang, nang ở rốn gan thường không thông với đường mật trong gan xơ teo và dịch bên trong là dịch nhầy không có sắc tố mật.
-
Động học xạ hình 99mTc-IDA: Sự xuất hiện của dù chỉ một lượng nhỏ chất phóng xạ trong quai ruột non trên phim chụp 4 giờ hoặc 24 giờ cho phép khẳng định hệ thống đường mật ngoài gan thông suốt, loại trừ hoàn toàn teo đường mật bẩm sinh mà không cần phẫu thuật thám sát Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnEssentials of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hội chứng Alagille (Loạn sản tiểu quản mật / Arteriohepatic dysplasia): Trẻ có bộ mặt đặc trưng (trán dô, mắt sâu, cằm nhọn), hẹp động mạch phổi ngoại biên, đốt sống hình cánh bướm (Butterfly vertebrae) trên X-quang cột sống ngực, và bất thường mắt (Embryotoxon sau). Hình ảnh cho thấy đường mật teo nhỏ đồng dạng do thiếu sản tế bào ống mật nhưng không có khối xơ dây chằng tam giác.
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Ca 1: Nang ống mật chủ phân loại Todani Type IV
Bệnh nhi có tiền sử vàng da từng đợt kèm đau bụng mơ hồ vùng thượng vị. Siêu âm và chụp cắt lớp vi tính bụng có tiêm thuốc cản quang phát hiện tình trạng giãn dạng túi của hệ thống ống mật ngoài gan kết hợp với giãn đường mật phân nhánh trong gan lan tỏa.
Bàn luận chuyên môn: Đây là hình ảnh điển hình của nang ống mật chủ Type IV theo phân loại Todani (giãn cả đường mật trong và ngoài gan) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Biến chứng thường gặp gồm sỏi mật trong nang, viêm đường mật tái diễn và nguy cơ tiến triển thành ung thư biểu mô đường mật (Cholangiocarcinoma) nếu không được phẫu thuật cắt trọn nang sớm kèm nối mật ruột kiểu Roux-en-Y.
Ca 2: Sỏi kẹt đoạn cuối ống mật chủ gây tắc mật cấp
Bệnh nhi nhập viện vì đau hạ sườn phải, sốt nhẹ và vàng da tắc mật. Chụp CT bụng cản quang cho thấy ống mật chủ giãn lớn, tại vị trí tiếp giáp đầu tụy xuất hiện nốt tăng tỷ trọng dạng vôi hóa gây bít tắc hoàn toàn lòng ống.
Bàn luận chuyên môn: Sỏi đường mật ở trẻ em tuy ít gặp hơn người lớn nhưng là nguyên nhân cơ học hàng đầu gây giãn đường mật cấp tính kèm đau bụng. Phân biệt với teo đường mật nhờ sự hiện diện của tình trạng giãn nở đường mật phía trên sỏi và nốt sỏi tăng âm có bóng lưng rõ rệt. Phương pháp can thiệp ưu tiên là nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) lấy sỏi.
Ca 3: Ký sinh trùng di chuyển vào đường mật
Bệnh nhi vùng dịch tễ nhập viện vì đau bụng hạ sườn phải dữ dội từng cơn, sốt và vàng da tiến triển. Siêu âm gan mật bộc lộ cấu trúc hình ống đôi phản âm dày với lòng trung tâm không có âm vang (dấu hiệu ống trong ống - Tube-within-a-tube), không tạo bóng lưng âm phía sau trong lòng ống mật chủ.
Bàn luận chuyên môn: Giun đũa (Ascaris lumbricoides) di chuyển ngược từ tá tràng lên nhú Vater vào ống mật chủ. Khác với sỏi mật (vốn tạo bóng cản âm mạnh), thân giun có cấu trúc mô mềm hình dải dài song song, lòng rỗng và không tạo bóng lưng âm. Trên MRCP có thể thấy dấu hiệu 3 đường (Three-line sign).
Ca 4: Teo đường mật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh 7 tuần tuổi
Bệnh nhi nữ 7 tuần tuổi, vàng da tăng dần sau sinh, phân bạc màu. Xét nghiệm: Bilirubin toàn phần 7.2 mg/dL, bilirubin trực tiếp 5.6 mg/dL. Siêu âm rốn gan bộc lộ dải xơ tăng âm ở mặt trước tĩnh mạch cửa dày 3.3 mm (dấu dây chằng tam giác) và túi mật teo nhỏ chỉ dài 8 mm.
Bàn luận chuyên môn: Sự kết hợp giữa túi mật teo nhỏ (< 19 mm) và dấu hiệu dây chằng tam giác dày ≥ 3.0 mm trên nền ứ mật kết hợp là bằng chứng xác thực của teo đường mật bẩm sinh Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bệnh nhi đã được sinh thiết gan xác chẩn và tiến hành phẫu thuật Kasai khẩn cấp ở ngày tuổi thứ 53 để cứu vãn nhu mô gan trước khi xơ gan không hồi phục hình thành Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Ca 5: Biến chứng thoái hóa ác tính ung thư đường mật
Trường hợp tổn thương dạng khối thâm nhiễm gây dãn nặng nề đường mật trong gan và xâm lấn tĩnh mạch cửa, được chẩn đoán ung thư đường mật.
Bàn luận chuyên môn: Đây là biến chứng lâu dài đáng sợ nhất của các bất thường dị tật đường mật bẩm sinh không được điều trị triệt căn (như nang ống mật chủ có kết hợp dị tật nối mật tụy bất thường).
Ca 6: Nang ống mật chủ đơn thuần dạng túi (Todani Type I)
Bệnh nhi phát hiện tình cờ khối u nang dịch vô âm thuần nhất nằm giữa rốn gan và đầu tụy, có thành mỏng nhẵn, không kèm sỏi.
Bàn luận chuyên môn: Todani type I là thể phổ biến nhất của nang ống mật chủ, chiếm gần 80-90% các trường hợp dị tật nang mật trẻ em Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDonelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chỉ định ngoại khoa cắt trọn nang là bắt buộc để ngăn ngừa nguy cơ viêm tụy và ung thư hóa.
Ca 7: Viêm gan cấp tính mô phỏng vàng da tắc mật
Bệnh nhi đau bụng, vàng da, men gan tăng vọt. MRCP cho thấy gan to kèm phù nề tín hiệu cao quanh khoảng cửa trên T2W, dày thành túi mật lan tỏa nhưng lòng ống mật chủ bình thường không có tắc nghẽn.
Bàn luận chuyên môn: Viêm gan virus cấp tính gây phù nề khoảng cửa lan tỏa và dày thành túi mật phản ứng thứ phát, dễ nhầm lẫn với bệnh lý tắc mật ngoại khoa nếu không khảo sát kỹ hệ thống ống mật.
Điểm mấu chốt phân biệt
-
Tuân thủ quy tắc "Không bao giờ dựa vào một dấu hiệu đơn lẻ": Một túi mật nhỏ có thể gặp trong viêm gan sơ sinh nặng hoặc trẻ vừa bú sữa mẹ xong; một dải tăng âm rốn gan có thể là bao Glisson dày. Luôn phối hợp: Dấu hiệu dây chằng tam giác (≥ 3.0 mm) + Bộ ba túi mật ma (< 19 mm, méo mó, không co bóp) + Đường kính động mạch gan dãn (> 1.5 mm, RI cao) + Toàn bộ đường mật không giãn Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Khai thác mốc thời gian vàng Kasai: Hiệu quả lưu thông dòng mật sau mổ Kasai đạt cao nhất khi phẫu thuật trước 60 ngày tuổi (lý tưởng là trước 45 ngày) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Sau 90 ngày tuổi, xơ gan ứ mật không thể hồi phục, phẫu thuật Kasai thất bại và đẩy nhanh nguy cơ biến chứng; trẻ sẽ cần chuyển sang chiến lược điều trị bảo tồn chờ ghép gan Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cẩn trọng với thuốc trong Xạ hình gan mật: Không thực hiện HIDA scan nếu trẻ chưa được nạp Phenobarbital đủ 5 ngày liên tục (2.5 mg/kg x 2 lần/ngày) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnEssentials of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Không thấy bài xuất ruột ở trẻ chưa nạp Phenobarbital có thể chỉ là do ứ mật tế bào gan nặng (Dương tính giả).
-
Đường mật dãn = Loại trừ teo đường mật bẩm sinh thể điển hình: Bất kể khi nào thấy đường mật trong gan hoặc ngoài gan giãn lớn, chẩn đoán số một phải là Nang ống mật chủ, sỏi kẹt hoặc hẹp cơ học, không được kết luận teo đường mật đơn thuần Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDonelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Mẫu báo cáo có cấu trúc (Structured Reporting Template)
BÁO CÁO SIÊU ÂM GAN MẬT TIẾP CẬN VÀNG DA TẮC MẬT TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ NHỎTHÔNG TIN BỆNH NHI: Trẻ nam/nữ,....... ngày tuổi. Tuổi thai khi sinh:....... tuần. Ngày tuổi bắt đầu xuất hiện vàng da:....... ngày. Màu sắc phân: (Vàng / Nhạt màu / Bạc màu như phân cò). Thời gian nhịn bú trước siêu âm:....... giờ.KỸ THUẬT: Siêu âm bụng độ phân giải cao sử dụng đầu dò Linear tần số cao (9-15 MHz) kết hợp đầu dò Convex (3.5-5 MHz), khảo sát thang xám 2D, Doppler màu và Doppler xung phổ hệ mạch máu rốn gan.HÌNH ẢNH KHẢO SÁT GAN MẬT:
- Nhu mô gan: Kích thước (Bình thường / To: Chiều cao gan phải....... mm). Độ hồi âm nhu mô: (Bình thường / Tăng âm lan tỏa / Thô xơ). Bờ gan: (Đều / Mấp mô gợn sóng). Tín hiệu mạch máu dưới bao gan (Subcapsular flow): (Không có / Dương tính tăng sinh dạng mạng nhện).
- Rốn gan & Dấu hiệu dây chằng tam giác (Triangular cord sign):
- Mặt trước chẽ đôi tĩnh mạch cửa: (Bình thường / Dải mô xơ tăng âm dạng tam giác).
- Chiều dày dải mô xơ trước tĩnh mạch cửa:....... mm (Bình thường < 2.0 mm; Bất thường nghi ngờ teo đường mật khi ≥ 3.0 mm).
- Hình thái túi mật (Gallbladder morphology):
- Kích thước túi mật: Dài....... mm x Rộng....... mm (Bình thường dài 15 - 35 mm; Teo nhỏ nghi ngờ teo đường mật khi < 19 mm).
- Hình dạng & Lòng túi mật: (Căng đều hình quả lê / Teo nhỏ / Méo mó / Thành dày gập góc / Lòng dạng dải dịch hẹp).
- Lớp niêm mạc tăng âm thành trong: (Liên tục rõ / Không rõ ràng / Mất lớp niêm mạc).
- Co bóp sau ăn (nếu khảo sát): (Co bóp tốt > 50% thể tích / Không co bóp).
- Hệ thống đường mật:
- Đường mật trong gan: (Không giãn / Giãn dạng hình thoi / Giãn dạng nang túi đường kính....... mm).
- Ống gan chung & Ống mật chủ: (Không thấy liên tục / Quan sát thấy liên tục bình thường / Dãn lớn thành nang đường kính....... mm / Có sỏi hoặc dị vật trong lòng).
- Khảo sát mạch máu rốn gan (Doppler):
- Tĩnh mạch cửa: Đường kính....... mm. Dòng chảy hướng gan liên tục, vận tốc....... cm/s.
- Động mạch gan: Đường kính....... mm (Bình thường < 1.5 mm; Giãn bù trừ khi > 1.5 mm). Tỷ lệ ĐM gan / Tĩnh mạch cửa:....... (Bất thường khi > 0.45). Vận tốc đỉnh tâm thu PSV:....... cm/s; Chỉ số trở kháng RI:.......
- Lách & Ổ bụng:
- Kích thước lách: (Bình thường / To....... mm). Tĩnh mạch lách:....... mm.
- Dịch tự do ổ bụng: (Không có / Ít / Lượng vừa).
- Đa lách (Polysplenia) / Dị tật đảo ngược phủ tạng: (Không / Có).
KẾT LUẬN:
- (Hướng chẩn đoán chính: Hình ảnh siêu âm phù hợp với Teo đường mật bẩm sinh (Biliary Atresia) / Nang ống mật chủ (Choledochal cyst type...) / Theo dõi Ứ mật trong gan - Viêm gan sơ sinh / Sỏi ống mật chủ gây tắc mật cơ học).
- Đánh giá dấu hiệu tăng áp lực tĩnh mạch cửa và xơ hóa gan sớm: (Chưa có / Đã có dấu hiệu xơ hóa).
PHÂN ĐỘ:
- Phân loại thể bệnh đường mật: (Phân loại Kasai type I / II / III đối với teo đường mật; Phân loại Todani type I - V đối với nang ống mật chủ).
KHUYẾN NGHỊ LÂM SÀNG:
- Nếu nghi ngờ Teo đường mật: Hội chẩn khẩn cấp Ngoại nhi để thực hiện Sinh thiết gan qua da và Chụp đường mật trong mổ (IOC) trước mốc....... ngày tuổi (tối ưu trước 60 ngày tuổi).
- Chỉ định Xạ hình gan mật 99mTc-DISIDA sau khi đã nạp đủ Phenobarbital 5 mg/kg/ngày trong 5 ngày liên tục nếu cần chẩn đoán phân biệt với viêm gan sơ sinh.
- Nếu là Nang ống mật chủ: Lên kế hoạch chụp MRCP dựng hình cây mật tụy khảo sát dị tật hợp lưu mật-tụy và chuẩn bị phẫu thuật cắt nang nối mật ruột.
Bài tiếp theo
Liên kết dẫn dắt sang bài tiếp theo: Bài 18: Khối u bụng trẻ em theo tuổi và nguồn gốc. Trong bài 18, chúng ta sẽ tiếp cận một trong những thách thức lâm sàng quan trọng nhất của chẩn đoán hình ảnh nhi: thuật toán phân định bản chất khối u sau phúc mạc (u nguyên bào thần kinh - Neuroblastoma, u Wilms) và khối u nguyên phát tại gan (u nguyên bào gan - Hepatoblastoma, u máu gan sơ sinh) dựa trên tuổi khởi phát, nồng độ chỉ dấu sinh học (AFP, VMA/HVA) và giải phẫu cuống mạch dời chỗ.



