Tại sao bài này quan trọng?
Nôn ói cấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là một trong những thách thức chẩn đoán kịch tính nhất trong thực hành cấp cứu nhi khoa và chẩn đoán hình ảnh tiêu hóa. Phổ bệnh lý trải dài từ các rối loạn cơ năng lành tính như trào ngược dạ dày thực quản sinh lý (GER - Gastroesophageal Reflux) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn cho đến các tối cấp cứu ngoại khoa đe dọa tính mạng chỉ tính bằng giờ như bất thường xoay ruột kèm xoắn ruột giữa (Malrotation with Midgut Volvulus) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Nhiệm vụ hàng đầu của bác sĩ chẩn đoán hình ảnh chuyên khoa không chỉ là tìm kiếm tổn thương mà phải trả lời hai câu hỏi cốt tử mang tính phân loại tức thì:
-
Dịch nôn có chứa dịch mật (Bilious vomiting) hay không chứa dịch mật (Non-bilious vomiting)? Nôn ra dịch mật ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi luôn là một cấp cứu ngoại khoa mặc định cho đến khi chứng minh được điều ngược lại Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thời gian vàng can thiệp ngoại khoa còn lại là bao nhiêu? Trong xoắn ruột giữa, sự tắc nghẽn tĩnh mạch và thiếu máu hoại tử toàn bộ ruột non cấp tính có thể dẫn đến hội chứng ruột ngắn vĩnh viễn hoặc tử vong trong vòng 6 giờ từ khi khởi phát thiếu máu nuôi Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trong khi đó, hẹp phì đại môn vị (HPS - Hypertrophic Pyloric Stenosis) là một cấp cứu nội khoa chuyển hóa cần bù dịch và điều chỉnh kiềm chuyển hóa hạ clo máu (Hypochloremic hypokalemic metabolic alkalosis) trước khi can thiệp phẫu thuật mở cơ môn vị (Pyloromyotomy) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Việc lựa chọn sai phương tiện (ví dụ chụp X-quang bụng kéo dài thời gian ở ca xoắn ruột điển hình trên siêu âm Doppler, hoặc chỉ định chụp cắt lớp vi tính (CT) không cần thiết gây phơi nhiễm bức xạ ion hóa không tuân thủ nguyên tắc ALARA) sẽ trực tiếp dẫn đến mất đoạn ruột hoặc hoãn điều trị cấp cứu. Bài học này trang bị hệ thống phân tích hình ảnh đa phương tiện chuyên sâu từ siêu âm, X-quang bụng không chuẩn bị đến chụp lưu thông dạ dày - tá tràng cản quang (UGI - Upper Gastrointestinal series), giúp bác sĩ định danh chính xác tổn thương trong thời gian ngắn nhất.
Lưu đồ tiếp cận & Thuật toán chẩn đoán
1. Phân luồng tiếp cận ban đầu dựa trên tính chất dịch nôn và độ tuổi
Chiến lược tiếp cận hình ảnh học được định hướng tuyệt đối bởi hai biến số lâm sàng: màu sắc dịch nôn (có dịch mật hay không) và độ tuổi của bệnh nhi Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
2. Thuật toán chẩn đoán Xoắn ruột giữa (Midgut Volvulus) & Dây chằng Ladd
Bất thường xoay ruột xảy ra do sự gián đoạn quá trình xoay 270 độ ngược chiều kim đồng hồ bình thường của quai ruột nguyên thủy quanh trục động mạch mạc treo tràng trên (SMA - Superior Mesenteric Artery) trong thời kỳ phôi thai Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hệ quả là chân mạc treo không trải dài từ góc Treitz ở hạ sườn trái đến manh tràng ở hố chậu phải mà thu hẹp thành một cuống ngắn hẹp, tạo điều kiện cho toàn bộ ruột giữa xoắn quanh trục SMA Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
3. Quy trình siêu âm và tiêu chuẩn chẩn đoán Hẹp phì đại môn vị (HPS)
HPS thường khởi phát ở trẻ nhũ nhi từ 2 đến 8 tuần tuổi, đặc trưng bởi nôn vọt không chứa dịch mật (Projectile non-bilious vomiting), nôn tăng dần sau ăn và trẻ luôn đòi bú lại ngay sau nôn [1.5, 1.22]. Khám thực thể kinh điển có thể sờ thấy khối u cơ môn vị dạng quả ô liu (Pyloric olive) ở vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải, tuy nhiên độ nhạy sờ nắn lâm sàng giảm dần theo thời gian (chỉ còn khoảng 13.6% trong thực hành hiện đại) [1.6, 1.22]. Siêu âm đầu dò Linear độ phân giải cao (7.5 – 15 MHz) là phương tiện hình ảnh lựa chọn đầu tay với độ nhạy đạt 97% – 100% và độ đặc hiệu 98% – 100% [1.2, 1.6, 1.18].
Đang tải sơ đồ logic...
Bảng so sánh đối chiếu đặc điểm (Comparative Table)
Bảng đối chiếu toàn diện các nguyên nhân ngoại khoa và nội khoa hàng đầu gây nôn ói cấp ở lứa tuổi sơ sinh và nhũ nhi:
| Thực thể bệnh học | Độ tuổi điển hình | Tính chất dịch nôn | Dấu hiệu đặc trưng trên X-quang bụng | Dấu hiệu đặc trưng trên Siêu âm | Dấu hiệu trên Chụp lưu thông cản quang (UGI) | Gợi ý xử trí & Loại trừ lâm sàng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Xoắn ruột giữa (Midgut Volvulus) | 0 – 1 tháng (80% dưới 1 tháng tuổi) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Nôn ra dịch mật đậm (xanh vàng/xanh rêu) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Bình thường ở giai đoạn sớm Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn; tắc tá tràng; bụng trơ không khí khi hoại tử Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Dấu hiệu xoáy nước (Whirlpool sign) quanh SMA trên Doppler [2.1]; đảo ngược vị trí SMA-SMV | Dấu hiệu nút mở chai (Corkscrew) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDonelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn; tắc cụt D3 tá tràng; DJJ nằm sai vị trí Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tối cấp cứu ngoại khoa: Không trì hoãn bù dịch hay phẫu thuật Ladd Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Hẹp phì đại môn vị (HPS) | 2 – 8 tuần tuổi (đỉnh 3 – 5 tuần) [1.5] | Nôn vọt không dịch mật [1.5, 1.22] | Dạ dày giãn to ứ dịch/khí; giảm lượng khí trong quai ruột non | Cơ môn vị dày (PMT ≥ 3.0 mm) [1.2, 1.6]; PCL ≥ 15 mm; dấu hiệu bánh Donut / Cổ tử cung [1.18] | Dấu hiệu sợi chỉ (String sign) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn; dấu hiệu hai đường ray; dấu ấn bờ vai Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Cấp cứu nội khoa: Bù dịch và điện giải trước phẫu thuật cắt mở cơ môn vị Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Teo tá tràng (Duodenal Atresia) | 24 – 48 giờ đầu sau sinh [Case 5] | Nôn ra dịch mật (80% tắc sau bóng Vater) [Case 5] | Dấu hiệu bóng đôi kinh điển (Double bubble) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [Case 5]; vắng bóng hơi ruột non phía xa Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [Case 5] | Dạ dày và đoạn gần tá tràng giãn ứ dịch; không thấy lưu thông qua tá tràng xa [Case 5] | Thường không cần thiết nếu X-quang điển hình; có thể dùng để phân biệt màng ngăn tá tràng | Liên quan hội chứng Down (30%), tim bẩm sinh [Case 5]; phẫu thuật nối tá-tá tràng (Duodenoduodenostomy) [Case 5] |
| Co thắt môn vị (Pylorospasm) | Mọi lứa tuổi nhũ nhi | Nôn không dịch mật, ngắt quãng | Bình thường hoặc dạ dày ứ dịch nhẹ | Cơ môn vị có thể dày nhẹ thoáng qua (2.0 – 2.9 mm), nhưng tự giãn mở và mềm mại khi theo dõi động | Thuốc thoát chậm qua môn vị nhưng hình thái môn vị giãn mở bình thường | Điều trị nội khoa bảo tồn; phân biệt bằng đánh giá động học trên siêu âm |
| Thoát vị bẹn gián tiếp nghẹt | Sơ sinh đến nhũ nhi [Case 1] | Ban đầu không mật, sau đó nôn dịch mật khi tắc cơ học | Quai ruột non giãn chứa hơi, mức nước-hơi tắc ruột cơ học đoạn thấp | Quai ruột kẹt trong lỗ bẹn sâu [Case 1]; mất nhu động; thành ruột phù nề; giảm tưới máu tinh hoàn [Case 1] | Chống chỉ định trong tắc ruột cấp | Cấp cứu ngoại khoa: Thám sát vùng bẹn bìu ở mọi trẻ nôn ói và chướng bụng [Case 1] |
| Hội chứng ĐM mạc treo tràng trên (SMA Syndrome) | Trẻ lớn, thanh thiếu niên sụt cân nhanh [Case 2] | Nôn ói sau ăn, buồn nôn, đau bụng [Case 2] | Dạ dày và D1-D2 tá tràng giãn to; tắc nghẽn đường ra dạ dày [Case 2] | Góc chủ - mạc treo (Aortomesenteric angle) hẹp dưới 22° – 25°; khoảng cách chủ - mạc treo hẹp dưới 8 mm | Tá tràng đoạn D3 bị ép dẹt đột ngột tại đường giữa giữa SMA và động mạch chủ [Case 2] | Phân biệt với xoay bất thường; điều trị dinh dưỡng nội khoa hoặc phẫu thuật tạo cầu nối Strong/Treitz [Case 2] |
Các yếu tố lâm sàng loại trừ mấu chốt
-
Phân tích màu sắc dịch nôn – "Đèn đỏ" cảnh báo ngoại khoa:
- Dịch nôn trong suốt hoặc trắng đục chứa sữa vón cục: định hướng tổn thương phía trên bóng Vater (trào ngược dạ dày thực quản, co thắt môn vị, hẹp phì đại môn vị, hẹp thực quản bẩm sinh).
- Dịch nôn màu vàng rơm đậm, xanh lá cây hoặc xanh rêu: bằng chứng của dịch mật, chứng minh vị trí tắc nghẽn nằm dưới bóng Vater Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Mọi trẻ sơ sinh nôn dịch mật đều phải được coi là xoắn ruột giữa cho đến khi được loại trừ trên chẩn đoán hình ảnh chuyên khoa Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bẫy âm tính giả trên X-quang bụng đứng:
- Không bao giờ cho bệnh nhi xuất viện hoặc ngừng theo dõi chỉ vì phim X-quang bụng bình thường khi trẻ có nôn dịch mật Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Thiếu máu ruột do xoắn chân mạc treo có thể diễn tiến âm thầm trước khi biểu hiện dấu hiệu tắc ruột cơ học rõ rệt trên phim không chuẩn bị Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hiện tượng di lệch giả tạo góc tá - hỗng tràng (Factitious DJJ displacement):
- Góc Treitz (DJJ) là cấu trúc tương đối di động ở trẻ nhỏ Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Sự hiện diện của dạ dày giãn to quá mức, quai ruột non chướng khí đẩy chèn, hoặc ống thông mũi - hỗng tràng (Nasojejunal tube) có thể đẩy lệch góc Treitz sang phải hoặc xuống dưới đường giữa một cách giả tạo Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khi đọc phim UGI, bác sĩ phải hút bớt khí/dịch dạ dày qua ống thông mũi dạ dày trước khi đánh giá vị trí nguyên bản của DJJ Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDonelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tiêu chuẩn thời gian động học trên siêu âm môn vị:
- Nếu đo độ dày cơ môn vị dao động từ 2.5 mm đến 3.0 mm, tuyệt đối không vội kết luận HPS hoặc loại trừ [1.9, 1.23]. Người làm siêu âm phải kiên nhẫn quan sát tối thiểu 15 – 20 phút và có thể cho trẻ uống một lượng nhỏ nước đường qua bình bú [1.5]. Nếu cơ môn vị giãn nở mở kênh và dịch đi qua vào hành tá tràng, đó là co thắt môn vị (Pylorospasm) sinh lý [1.20, 1.21]. Nếu khối cơ giữ nguyên trạng thái co cứng liên tục không đổi, cần hẹn tái khám siêu âm sau 24 – 48 giờ để đánh giá sự tiến triển thực thụ của phì đại sợi cơ [1.9, 1.23].
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Ca lâm sàng 1: Teo tá tràng bẩm sinh biểu hiện dấu hiệu bóng đôi
Bệnh nhi sơ sinh khởi phát chướng bụng vùng thượng vị kèm nôn ra dịch mật liên tục trong vòng 24–48 giờ đầu sau sinh [Case 5]. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính và X-quang bụng ghi nhận hình ảnh kinh điển dấu hiệu bóng đôi (Double bubble sign) tạo bởi dạ dày giãn to chứa dịch khí và đoạn gần tá tràng phình lớn [Case 5]. Toàn bộ các quai ruột non và đại tràng phía xa hoàn toàn không có khí (Absent distal bowel gas) [Case 5]. Bệnh nhi được chẩn đoán xác định teo tá tràng bẩm sinh do thất bại tái thông lòng ống thời kỳ phôi thai và được chỉ định phẫu thuật nối tá - tá tràng (Duodenoduodenostomy) thành công [Case 5]. Cần lưu ý tầm soát các dị tật phối hợp đặc trưng như hội chứng Down (Trisomy 21), tim bẩm sinh và bất thường xoay ruột đi kèm [Case 5].
Ca lâm sàng 2: Thoát vị bẹn gián tiếp nghẹt gây nôn tắc ruột ở trẻ sơ sinh
Bệnh nhi sơ sinh nhập viện vì nôn ói nhiều lần kèm khối sưng phồng vùng bẹn bìu một bên [Case 1]. Siêu âm vùng bẹn bìu với đầu dò Linear tần số cao phát hiện quai ruột non chui qua lỗ bẹn sâu hẹp vào ống bẹn và bìu [Case 1]. Các quai ruột thoát vị ứ trệ dịch, không thể đẩy ép ngược lại vào ổ bụng (Non-reducible), thành quai ruột phù nề kém nhu động kèm dịch tự do quanh quai ruột trong bao thoát vị [Case 1]. Khảo sát Doppler màu ghi nhận tưới máu tinh hoàn cùng bên còn được bảo tồn, giúp loại trừ hoại tử tinh hoàn thứ phát do chèn ép cuống mạch thừng tinh [Case 1]. Đây là bài học mấu chốt nhắc nhở bác sĩ hình ảnh luôn phải thăm khám hai hố bẹn và bìu ở mọi trẻ sơ sinh nôn ói cấp tính trước khi kết luận tắc ruột không rõ nguyên nhân [Case 1].
Ca lâm sàng 3: Hội chứng động mạch mạc treo tràng trên (SMA Syndrome) ở trẻ lớn
Bệnh nhân thiếu niên thể trạng gầy mòn nhập viện vì đau bụng thượng vị, buồn nôn và nôn ói tái diễn sau ăn [Case 2]. Hình ảnh CT bụng cản quang ghi nhận dạ dày và đoạn D1, D2 tá tràng giãn lớn ứ đọng dịch dịch [Case 2]. Tại vị trí đường giữa nơi tá tràng đoạn D3 bắt chéo giữa động mạch chủ bụng và động mạch mạc treo tràng trên (SMA), lòng tá tràng bị chèn ép hẹp đột ngột do mất lớp đệm mỡ mạc treo bảo vệ [Case 2]. Góc giữa động mạch chủ và SMA bị thu hẹp đáng kể [Case 2]. Hình ảnh kèm theo viêm thực quản đoạn xa do trào ngược và nôn ói kéo dài [Case 2]. Ca lâm sàng nhấn mạnh sự khác biệt của cơ chế nôn tắc tá tràng ở trẻ lớn do giảm khoảng cách chủ - mạc treo so với bất thường xoay ruột bẩm sinh ở trẻ sơ sinh.
Ca lâm sàng 4: Dấu hiệu phôi thai trong xoắn manh tràng ở trẻ
Bệnh nhân biểu hiện chướng bụng cấp và nôn ói. Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính tái tạo mặt phẳng trán (Coronal) bộc lộ rõ dấu hiệu phôi thai (Embryo sign) kinh điển của xoắn manh tràng (Cecal volvulus), tạo nên do quai manh tràng giãn chứa khí cuộn xoắn gập góc bất thường [Case 3]. Toàn bộ đại tràng đoạn xa và trực tràng xẹp hoàn toàn [Case 3]. Dạ dày giãn chướng ứ dịch thứ phát [Case 3]. Hình ảnh minh chứng cho sự bất thường cố định phúc mạc của đại tràng phải, một dạng dị tật bất thường xoay và cố định ruột có thể dẫn đến xoắn đại tràng cấp tính.
Ca lâm sàng 5: Lồng ruột hồi - đại tràng cấp tính
Bệnh nhi nhập viện với bệnh cảnh đau bụng quặn từng cơn kèm nôn ói. Siêu âm ổ bụng phát hiện khối lồng hồi - đại tràng kinh điển với dấu hiệu bánh Donut (Doughnut / Bull's-eye sign) trên mặt cắt ngang và dấu hiệu giả thận (Pseudokidney sign) trên mặt cắt dọc [Case 4]. Bên trong khối lồng ghi nhận các cấu trúc hạch mạc treo phì đại đóng vai trò điểm dẫn (Lead point) [Case 4]. Bệnh nhi được can thiệp phẫu thuật tháo lồng cấp cứu thành công [Case 4]. Tổn thương này cần được phân biệt rõ với xoắn ruột giữa trong nhóm chẩn đoán phân biệt nôn cấp kèm đau bụng ở trẻ nhỏ.
Điểm mấu chốt phân biệt
-
Khắc cốt ghi tâm quy tắc dịch nôn mật: Nôn ra dịch xanh rêu/vàng mật ở trẻ sơ sinh là xoắn ruột giữa cho đến khi có bằng chứng ngược lại Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hãy thực hiện siêu âm Doppler bụng ngay tại giường hoặc chuyển chụp UGI khẩn cấp, không bao giờ hẹn theo dõi ngoại trú Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nằm lòng các mốc giải phẫu của góc Treitz: Trên phim UGI tư thế trước sau (AP), góc Treitz bình thường phải vượt qua bờ trái của các cuống sống thắt lưng và vươn cao ngang mức hành tá tràng Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu góc Treitz nằm ở đường giữa, lệch phải hoặc nằm thấp dưới bóng hành tá tràng, chẩn đoán bất thường xoay ruột đã được xác lập Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDonelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cẩn trọng với tiêu chuẩn siêu âm hẹp môn vị: Bề dày lớp cơ PMT ≥ 3.0 mm là tiêu chuẩn vàng [1.2, 1.6]. Tuy nhiên, cần phân biệt HPS thực thụ với co thắt môn vị (Pylorospasm) bằng cách theo dõi tính co giãn động học và lưu thông sữa/nước qua môn vị trong 15 – 20 phút [1.5, 1.20]. Không chỉ định phẫu thuật mở cơ môn vị khi chưa chắc chắn khối cơ co cứng liên tục không đổi [1.9, 1.23].
-
Luôn thám sát lỗ bẹn nông và sâu: Ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi nôn ói chướng bụng, việc đặt đầu dò siêu âm quét qua vùng bẹn bìu hai bên là thao tác phản xạ bắt buộc để không bỏ sót thoát vị bẹn nghẹt [Case 1].
Mẫu báo cáo có cấu trúc (Structured Reporting Template)
BÁO CÁO CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH HỆ TIÊU HÓA NHI KHOA - BỆNH CẢNH NÔN ÓI CẤPHọ và tên bệnh nhi: [Nguyễn Văn A] Tuổi: [4 tuần tuổi] Giới tính: [Nam] Chỉ định lâm sàng: Nôn ói vọt cấp tính sau ăn (nôn dịch sữa không dịch mật / nôn dịch xanh mật), bụng mềm / chướng nhẹ, loại trừ hẹp phì đại môn vị và xoắn ruột giữa. Phương tiện thực hiện: Siêu âm ổ bụng đầu dò Linear tần số cao (kèm Doppler màu) phối hợp Chụp lưu thông dạ dày - tá tràng cản quang (UGI series) dưới màn tăng sáng.KỸ THUẬT:
- Siêu âm khảo sát vùng hạ vị, thượng vị, môn vị, hệ mạch máu mạc treo tràng trên và hai vùng bẹn bìu bằng đầu dò Linear 9–15 MHz.
- Chụp UGI ngắt quãng tư thế nghiêng phải và thẳng trước sau sau khi bơm 15–20 mL thuốc cản quang tan trong nước đẳng áp qua ống thông dạ dày.
PHÁT HIỆN HÌNH ẢNH:
- Dạ dày và Môn vị:
- Độ dày một lớp cơ môn vị (PMT): [...] mm (Bình thường < 2.0 mm; Nghi ngờ: 2.0 – 2.9 mm; Phì đại: ≥ 3.0 mm).
- Chiều dài kênh môn vị (PCL): [...] mm (Bình thường < 14 mm; Bệnh lý: ≥ 15 mm).
- Đường kính ngang môn vị: [...] mm.
- Động học môn vị: [Quan sát thấy mở kênh, sữa lưu thông bình thường / Cơ môn vị co cứng liên tục, không thấy mở kênh hay dòng dịch qua môn vị].
- Dấu hiệu hình thái môn vị: [Âm tính / Dấu hiệu cổ tử cung (+), Dấu hiệu bánh Donut (+), Dấu hiệu núm hang vị (+)].
- Tá tràng & Mạc treo ruột:
- Tương quan mạch máu mạc treo: Tĩnh mạch mạc treo tràng trên (SMV) nằm ở [Bên phải / Bên trái / Phía trước] động mạch mạc treo tràng trên (SMA).
- Dấu hiệu xoáy nước (Whirlpool sign) trên siêu âm Doppler màu: [Âm tính / Dương tính - cuộn xoắn theo chiều kim đồng hồ quanh trục SMA].
- Vị trí góc tá - hỗng tràng (DJJ / Dây chằng Treitz trên UGI): [Nằm bên trái cột sống, ngang mức bóng hành tá tràng / Nằm ở đường giữa / Nằm lệch sang phải cột sống và thấp hơn hành tá tràng].
- Hình thái quai tá tràng: [C tá tràng mềm mại sau phúc mạc / Dạng nút mở chai (Corkscrew appearance) / Tắc cụt đoạn D3 dạng mỏ chim].
- Các cấu trúc khác:
- Vùng bẹn bìu hai bên: [Bình thường, không có khối thoát vị / Quai ruột non nghẹt trong ống bẹn].
- Dịch tự do ổ bụng: [Không có / Có dịch tự do khoang phúc mạc lượng ít/vừa].
- Khí tự do ổ phúc mạc / Khí thành ruột: [Không phát hiện].
KẾT LUẬN:
- [Hẹp phì đại môn vị (HPS) điển hình / Co thắt môn vị cơ năng / Bất thường xoay ruột biến chứng Xoan ruot giua / Thoát vị bẹn gián tiếp nghẹt / Chưa thấy bất thường ngoại khoa cấp tính].
PHÂN ĐỘ / ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ:
- [Nguy cơ tối cấp: Thiếu máu hoại tử ruột non do xoắn cuống mạc treo / Nguy cơ mất nước và kiềm chuyển hóa hạ clo máu do hẹp môn vị].
KHUYẾN NGHỊ XỬ TRÍ:
- [Hội chẩn Ngoại nhi mổ cấp cứu khẩn cấp giải xoắn và phẫu thuật Ladd / Đặt ống thông dạ dày giảm áp, truyền dịch điều chỉnh điện giải trước khi hội chẩn mở cơ môn vị / Tiếp tục theo dõi lâm sàng và siêu âm kiểm tra sau 24–48 giờ].
Bài tiếp theo
Nắm vững phản xạ nhận diện các cấp cứu tắc ruột cao từ môn vị đến góc Treitz là tiền đề vững chắc để tiếp cận các hội chứng bụng cấp tính ở đoạn thấp hơn của ống tiêu hóa. Trong bài tiếp theo: "Lesson 8: Lồng ruột, viêm ruột thừa và đau bụng hố chậu phải", chúng ta sẽ đi sâu vào kỹ thuật siêu âm phân tầng khối lồng hồi - đại tràng, chỉ định và quy trình tháo lồng bằng hơi an toàn tuyệt đối, cùng các tiêu chuẩn hình ảnh nhận diện ruột thừa viêm biến chứng ở trẻ em.




