Tại sao bài này quan trọng?
Nhiễm trùng đường tiết niệu (Urinary Tract Infection - UTI) và giãn đường tiết niệu (Urinary Tract Dilation - UTD) là hai trong số các tình trạng bệnh lý hệ niệu - sinh dục thường gặp nhất ở lứa tuổi sơ sinh và nhũ nhi Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. UTI chỉ đứng sau nhiễm trùng đường hô hấp về tần suất ở trẻ em; trong đó, nhiễm trùng tiểu có sốt thường đồng nghĩa với viêm đài bể thận cấp (Acute Pyelonephritis - APN), tiềm ẩn nguy cơ tổn thương nhu mô và xơ hóa vĩnh viễn (Renal scarring) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Khoảng 1% tổng số thai kỳ phát hiện giãn đường tiết niệu trước sinh Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Việc quản lý các trường hợp này sau sinh từng gặp nhiều thách thức do sự bất đồng thuận về thuật ngữ (như ứ nước, giãn bể thận đơn thuần, giãn niệu quản) giữa bác sĩ sản khoa, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ ngoại nhi và thận nhi Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Thách thức lớn nhất đối với bác sĩ chẩn đoán hình ảnh là phân biệt chính xác giữa giãn đài bể thận sinh lý tự thoái triển với các dị tật bẩm sinh tắc nghẽn hoặc trào ngược nặng nề như: hẹp khúc nối bể thận - niệu quản (Ureteropelvic Junction Obstruction - UPJO) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, trào ngược bàng quang - niệu quản (Vesicoureteral Reflux - VUR) Genitourinary radiology (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, thận - niệu quản đôi (Duplex collecting system) kèm sa lồi niệu quản (Ureterocele) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, và van niệu đạo sau (Posterior Urethral Valves - PUV) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Việc áp dụng một hệ thống phân loại chuẩn hóa giúp dự báo chính xác nguy cơ suy giảm chức năng thận, chỉ định đúng thời điểm cho chụp bàng quang - niệu đạo khi tiểu (Voiding Cystourethrography - VCUG), xạ hình thận và cộng hưởng từ hệ niệu (MR Urography - MRU), đồng thời hạn chế tối đa phơi nhiễm bức xạ ion hóa không cần thiết cho trẻ theo nguyên tắc ALARA.
Bối cảnh & Mục tiêu của Hệ thống Phân loại
Trong nhiều thập kỷ, hệ thống phân độ của Hội Niệu học Nhi Thai nhi (Society of Fetal Urology - SFU) đề xuất năm 1993 là công cụ thống trị để đánh giá giãn đài bể thận trên siêu âm Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tuy nhiên, SFU bộc lộ hạn chế lớn là mang tính định tính cao, phụ thuộc nhiều vào người làm siêu âm và chỉ tập trung vào đài bể thận mà bỏ qua các yếu tố cực kỳ quan trọng khác như khẩu kính niệu quản, hình thái bàng quang và niệu đạo Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Năm 2014, một hội đồng đa chuyên khoa bao gồm 8 hiệp hội uy tín (ACR, AIUM, ASPN, SFU, SMFM, SPU, SPR, SRU) đã thống nhất ban hành Hệ thống Phân loại Giãn Đường Tiết niệu (Urinary Tract Dilation - UTD Classification System) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, và được cập nhật làm rõ vào năm 2021. Mục tiêu cốt lõi của hệ thống UTD bao gồm:
-
Chuẩn hóa danh pháp y khoa: Thống nhất thuật ngữ "Giãn đường tiết niệu" (UTD) thay thế cho các từ mơ hồ như "ứ nước thận" (hydronephrosis), "giãn bể thận" (pelviectasis) Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tích hợp đa thông số giải phẫu: Đánh giá đồng thời 6 tiêu chí siêu âm: đường kính trước - sau của bể thận (Anteroposterior Renal Pelvic Diameter - APRPD), mức độ giãn đài thận (phân biệt đài trung tâm và đài ngoại vi), độ dày nhu mô thận, cấu trúc hồi âm nhu mô, bất thường niệu quản và bất thường bàng quang Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân tầng nguy cơ bệnh lý hệ niệu và can thiệp ngoại khoa: Hướng dẫn kế hoạch theo dõi hình ảnh học, chỉ định kháng sinh dự phòng liên tục (Continuous Antibiotic Prophylaxis - CAP) và các phương tiện chẩn đoán chuyên sâu (VCUG, xạ hình Tc-99m DMSA hoặc MAG3, MR Urography) một cách khoa học Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Genitourinary radiology (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Chi tiết Tiêu chuẩn Phân loại & Phân độ
1. Phân độ SFU truyền thống (Society of Fetal Urology)
Hệ thống SFU phân chia thành 5 mức độ dựa trên hình thái bể thận, đài thận và nhu mô Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
-
Độ 0 (Grade 0): Bể thận không giãn, phức hợp xoang thận bình thường Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Độ 1 (Grade 1): Giãn nhẹ bể thận, các đài thận hoàn toàn không giãn, nhu mô thận bình thường Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Độ 2 (Grade 2): Giãn rõ bể thận kèm giãn một vài đài thận lớn (Major calyces), không giãn đài thận nhỏ ngoại vi, nhu mô thận bình thường Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Độ 3 (Grade 3): Giãn toàn bộ bể thận và tất cả các đài thận (cả đài lớn và đài nhỏ ngoại vi), góc đài thận tù tròn, nhưng bề dày nhu mô thận vẫn được bảo tồn Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Độ 4 (Grade 4): Giãn toàn bộ đài bể thận mức độ nặng kèm teo mỏng nhu mô thận (Parenchymal thinning) Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Độ dày nhu mô giảm trên 50% so với thận đối bên bình thường hoặc dưới 4 mm được xem là teo mỏng bệnh lý.
2. Hệ thống phân loại UTD sau sinh (Postnatal UTD - UTD P)
Đánh giá siêu âm sau sinh được thực hiện chuẩn mực sau 48 giờ tuổi để tránh hiện tượng âm tính giả do tình trạng mất nước sinh lý của trẻ sơ sinh trong 2 ngày đầu sau sinh Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trường hợp nghi ngờ van niệu đạo sau (PUV), thiểu ối nặng hoặc giãn đài bể thận hai bên mức độ nặng cần siêu âm ngay trong 24 giờ đầu Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Quy tắc xếp độ UTD sau sinh dựa vào đặc điểm nặng nhất quan sát được (Worst-feature rule) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
-
UTD P0 (Bình thường): APRPD dưới 10 mm, không giãn đài thận, nhu mô bình thường về độ dày và cấu trúc âm, niệu quản không giãn, bàng quang bình thường.
-
UTD P1 (Nguy cơ thấp - Low Risk): APRPD từ 10 mm đến dưới 15 mm VÀ/HOẶC chỉ có giãn đài thận trung tâm (Central caliectasis). Không có giãn đài thận ngoại vi; nhu mô thận, niệu quản và bàng quang hoàn toàn bình thường.
-
UTD P2 (Nguy cơ trung bình - Intermediate Risk): APRPD từ 15 mm trở lên HOẶC có giãn đài thận ngoại vi (Peripheral caliectasis) HOẶC có giãn niệu quản (bất thường niệu quản). Bề dày và cấu trúc hồi âm nhu mô thận bình thường; bàng quang bình thường.
-
UTD P3 (Nguy cơ cao - High Risk): Bất kỳ độ giãn APRPD nào kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu: mỏng nhu mô thận, bất thường cấu trúc âm nhu mô (tăng âm, mất phân biệt vỏ tủy, xuất hiện nang vỏ thận loạn sản), HOẶC bất thường bàng quang (dày thành, nang sa lồi niệu quản - ureterocele, giãn niệu đạo sau).
Đang tải sơ đồ logic...
3. Phân độ trào ngược bàng quang - niệu quản (VUR) trên VCUG
Theo Ủy ban Nghiên cứu Trào ngược Quốc tế (International Reflux Study Committee), VUR được chia làm 5 độ trên phim chụp bàng quang - niệu đạo khi tiểu (VCUG) Genitourinary radiology (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
-
Độ I: Thuốc cản quang trào ngược vào niệu quản nhưng chưa lên đến bể thận; niệu quản không giãn.
-
Độ II: Trào ngược lên đến tận hệ thống đài bể thận nhưng không gây giãn; góc đài thận và các gai thận hoàn toàn sắc nét.
-
Độ III: Trào ngược gây giãn nhẹ đến vừa niệu quản và bể thận; góc các vòm đài thận (fornices) bắt đầu tù nhẹ hoặc phẳng.
-
Độ IV: Giãn vừa và ngoằn ngoèo niệu quản; bể thận và các đài thận giãn rõ; góc vòm đài thận tù hoàn toàn nhưng đa số ấn gai thận (papillary impressions) vẫn còn quan sát được.
-
Độ V: Giãn và ngoằn ngoèo niệu quản mức độ nặng (gross dilatation & tortuosity); đài bể thận giãn phình to mất hoàn toàn dấu ấn gai thận; trào ngược nội nhu mô thận (intrarenal reflux).
4. Bất thường bẩm sinh phức tạp: Thận đôi, Sa lồi niệu quản và Van niệu đạo sau
-
Thận - niệu quản đôi (Duplex Collecting System): Tuân theo quy luật Weigert-Meyer Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Niệu quản cực trên (Upper pole moiety) cắm lệch chỗ vào bàng quang ở vị trí thấp hơn và vào trong (medially & caudally), thường bị tắc nghẽn và đi kèm sa lồi niệu quản (Ectopic ureterocele) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ngược lại, niệu quản cực dưới (Lower pole moiety) cắm ở vị trí bình thường hoặc lệch ra ngoài, có đường hầm nội thành bàng quang ngắn nên có xu hướng trào ngược (VUR) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Sa lồi niệu quản (Ureterocele): Là sự giãn dạng nang của đoạn niệu quản nội thành bàng quang Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trên siêu âm và cộng hưởng từ, biểu hiện là cấu trúc dạng nang tròn thành mỏng nhô vào lòng bàng quang Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chú ý bàng quang quá căng có thể ép xẹp ureterocele gây bỏ sót chẩn đoán Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Van niệu đạo sau (PUV): Nguyên nhân phổ biến nhất gây tắc nghẽn đường tiểu dưới (LUTO) ở bé trai sơ sinh Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trên siêu âm: dày thành bàng quang kèm bè hóa cơ bàng quang, giãn niệu đạo sau hình dạng "lỗ khóa" (Keyhole sign), giãn niệu quản đài bể thận hai bên Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trên VCUG: niệu đạo màng và tiền liệt tuyến giãn to hình con quay, hẹp đột ngột tại vị trí van, trào ngược bàng quang niệu quản hai bên mức độ nặng (40 - 50% trường hợp) Genitourinary radiology (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Bảng so sánh 1: Đối chiếu phân loại SFU và UTD sau sinh
| Đặc điểm hình ảnh siêu âm | Phân độ SFU [Nguồn 4] | Phân độ UTD sau sinh [Nguồn 6] | Nguy cơ bệnh học và Can thiệp ngoại khoa |
|---|---|---|---|
| APRPD < 10 mm, không giãn đài | Độ 0 (Grade 0) | UTD P0 (Bình thường) | Biến thể sinh lý, tự thoái triển 100% |
| APRPD 10 đến < 15 mm, chỉ giãn đài trung tâm, nhu mô bình thường | Độ 1 - 2 (Grade 1-2) | UTD P1 (Nguy cơ thấp) | Nguy cơ phẫu thuật < 1%, đa số tự ổn định |
| APRPD ≥ 15 mm HOẶC giãn đài ngoại vi HOẶC giãn niệu quản | Độ 3 (Grade 3) | UTD P2 (Nguy cơ trung bình) | Nguy cơ phẫu thuật ~ 13-25%, cần theo dõi sát |
| Giãn bất kỳ + mỏng nhu mô (< 4 mm), tăng âm, mất vỏ tủy HOẶC bất thường bàng quang | Độ 4 (Grade 4) | UTD P3 (Nguy cơ cao) | Nguy cơ can thiệp ngoại khoa > 65-70%, nguy cơ tổn thương thận vĩnh viễn |
Hướng xử trí lâm sàng tương ứng (Management)
Chiến lược tiếp cận hình ảnh học và điều trị phải dựa trên phân tầng nguy cơ của UTD, triệu chứng nhiễm trùng tiểu có sốt và nghi ngờ tắc nghẽn giải phẫu Genitourinary radiology (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
1. Phân tầng theo nhóm UTD sau sinh
-
UTD P0: Không cần can thiệp hay khảo sát thêm hình ảnh học thường quy Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
UTD P1: Siêu âm kiểm tra lại sau 1 - 6 tháng Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Không khuyến cáo sử dụng kháng sinh dự phòng thường quy và không chỉ định VCUG trừ khi trẻ xuất hiện UTI có sốt Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
UTD P2: Siêu âm kiểm tra lại sau 1 - 3 tháng Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Cân nhắc dùng kháng sinh dự phòng liên tục (CAP, ví dụ Amoxicillin liều 10-15 mg/kg/ngày ở trẻ sơ sinh). Chỉ định chụp VCUG nếu có giãn niệu quản, giãn đài bể thận hai bên hoặc nghi ngờ VUR Genitourinary radiology (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Xạ hình MAG3 (Mercaptoacetyltriglycine) có tiêm lợi tiểu Furosemide (Lasix renal scan) được cân nhắc ở tháng thứ 2-3 để đánh giá tắc nghẽn khúc nối bể thận - niệu quản (UPJO) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
UTD P3: Bắt buộc chỉ định kháng sinh dự phòng liên tục (CAP). Siêu âm lại trong vòng 1 tháng Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bắt buộc chụp VCUG để loại trừ van niệu đạo sau (ở bé trai) và trào ngược bàng quang niệu quản độ cao Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Genitourinary radiology (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chỉ định xạ hình chức năng thận MAG3 hoặc MR Urography để lập kế hoạch can thiệp phẫu thuật tái tạo (như tạo hình bể thận - niệu quản Anderson-Hynes) Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Thuật toán tiếp cận Nhiễm trùng tiểu có sốt (Febrile UTI) và Đánh giá Sẹo thận
-
Siêu âm hệ tiết niệu (Renal & Bladder Ultrasound - RBUS): Là chỉ định đầu tay trong vòng 24 - 48 giờ đầu khi trẻ nhập viện vì đợt nhiễm trùng tiểu có sốt đầu tiên nhằm phát hiện biến chứng áp-xe, ứ mủ thận hoặc tắc nghẽn cấp Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Viêm đài bể thận cấp trên siêu âm Doppler màu có biểu hiện đặc trưng là vùng nhu mô giảm hồi âm hình nêm, tưới máu giảm rõ rệt Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chụp bàng quang niệu đạo khi tiểu (VCUG): Chỉ định khi siêu âm có bất thường (UTD P2, P3, giãn niệu quản, dày bàng quang) HOẶC trẻ có đợt UTI có sốt tái phát Genitourinary radiology (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Không chụp trong giai đoạn nhiễm trùng cấp tính đang hoạt động để tránh nhiễm trùng huyết ngược dòng; nên thực hiện sau khi điều trị kháng sinh ổn định 4-6 tuần.
-
Xạ hình Tc-99m DMSA (Dimercaptosuccinic Acid): Là tiêu chuẩn vàng (Gold standard) để đánh giá sẹo vỏ thận và chức năng thận phân chia (Differential Renal Function - DRF) Genitourinary radiology (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Giai đoạn cấp (< 2 tuần): DMSA cho thấy ổ giảm bắt giữ hoạt tính phóng xạ tương ứng vùng viêm đài bể thận cấp.
- Giai đoạn muộn (≥ 6 tháng sau đợt UTI): DMSA được chỉ định tối thiểu 6 tháng sau đợt nhiễm trùng cuối cùng để xác định tổn thương sẹo vĩnh viễn (khuyết vỏ thận kèm co kéo bờ thận) phân biệt với tổn thương viêm hồi phục Genitourinary radiology (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Bảng so sánh 2: Vai trò và độ nhạy của các phương tiện hình ảnh trong bệnh lý hệ niệu nhi khoa
| Phương tiện hình ảnh | Vai trò lâm sàng chủ yếu | Ưu điểm nổi bật | Hạn chế / Phơi nhiễm |
|---|---|---|---|
| Siêu âm (US) | Lựa chọn đầu tay, phân độ UTD, sàng lọc bất thường bàng quang và thận đôi Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Sẵn có, không bức xạ, đánh giá thời gian thực cấu trúc giải phẫu | Độ nhạy phát hiện ureterocele thấp (31%), phụ thuộc người làm Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| VCUG (MCUG) | Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán VUR (độ I-V) và van niệu đạo sau (PUV) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Genitourinary radiology (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Đánh giá động học bàng quang và giải phẫu niệu đạo khi tống xuất nước tiểu | Phơi nhiễm tia X, xâm lấn (đặt thông tiểu), nguy cơ UTI ngược dòng |
| Xạ hình Tc-99m MAG3 | Đánh giá dòng bài xuất và phân biệt tắc nghẽn cơ học với giãn trương lực (UPJO, UVJO) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Cho biết thời gian bán thải T1/2 (T1/2 > 20 phút gợi ý tắc nghẽn) và chức năng thận phân chia | Độ phân giải không gian thấp, phơi nhiễm bức xạ xạ hình |
| Xạ hình Tc-99m DMSA | Tiêu chuẩn vàng xác định sẹo vỏ thận do trào ngược (thực hiện sau 6 tháng) Genitourinary radiology (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Độ nhạy cực cao trong phát hiện ổ khiếm khuyết vỏ thận khu trú | Bức xạ ion hóa, cần cố định trẻ lâu, không đánh giá được bài xuất nước tiểu |
| Cộng hưởng từ hệ niệu (MRU) | Đánh giá toàn diện các dị tật phức tạp: thận đôi, niệu quản cắm lạc chỗ, tắc nghẽn phức tạp Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Không bức xạ, độ nhạy phát hiện ureterocele đạt 89% Pediatric Body MRI A Comprehensive, Multidisciplinary Guide (2020)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, đánh giá cả giải phẫu và chức năng | Chi phí cao, thời gian chụp dài, thường cần an thần ở trẻ nhỏ |
Ca ranh giới & Điểm tranh cãi (Borderline Cases)
1. Phân biệt sẹo thận do viêm đài bể thận mạn với thùy thận tồn dư thai nhi
Một bẫy chẩn đoán kinh điển trên siêu âm là nhầm lẫn giữa ngấn chia thùy thận thời kỳ thai nhi (Fetal lobulation) và tổn thương sẹo thận sau viêm đài bể thận mạn (Chronic pyelonephritis / Reflux nephropathy) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
-
Sẹo vỏ thận do viêm: Vết lõm bề mặt vỏ thận nằm đè ngay trên đỉnh của các tháp thận (overlying the renal pyramids) kèm theo sự teo mỏng nhu mô và co kéo đài thận tương ứng Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Thường gặp nhất ở cực trên và cực dưới của thận Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thùy thận thai nhi (Fetal lobulation): Vết lõm của bề mặt bao thận nằm giữa các tháp thận, tương ứng với vị trí các cột Bertin (overlying the columns of Bertin between pyramids) Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bề dày nhu mô thận hoàn toàn bình thường và không có biến dạng đài thận đi kèm.
2. Nang ống niệu rốn nhiễm trùng so với các khối viêm vùng chậu
Ống niệu rốn (Urachus) là cấu trúc ống nối giữa vòm bàng quang và rốn trong thời kỳ phôi thai. Khi ống này không thoái triển hoàn toàn, nang ống niệu rốn (Urachal cyst) có thể hình thành và biến chứng nhiễm trùng [Case 1]. Trên siêu âm và cắt lớp vi tính, tổn thương biểu hiện dưới dạng khối nang thành dày, tăng âm bờ không đều, thâm nhiễm mỡ viêm xung quanh ở vùng bụng dưới đường giữa, sát cực trước trên của bàng quang [Case 1]. Cần cảnh giác chẩn đoán phân biệt với viêm túi thừa Meckel, áp-xe ruột thừa hoặc viêm hạch mạc treo [Case 1].
3. Đánh giá sa lồi niệu quản (Ureterocele) khi bàng quang quá căng hoặc quá xẹp
Khi bàng quang quá đầy, áp lực nội bàng quang cao có thể ép dẹp hoàn toàn túi sa lồi niệu quản hoặc đẩy lộn ngược túi ra ngoài giống như một túi thừa bàng quang giả, dẫn đến bỏ sót chẩn đoán trên siêu âm Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ngược lại, khi bàng quang quá xẹp, việc đánh giá thành bàng quang và đoạn niệu quản nội thành hầu như không thể thực hiện chính xác. Bác sĩ siêu âm cần khảo sát bàng quang ở các trạng thái làm đầy trung bình và quan sát động học tống xuất nước tiểu Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Ca lâm sàng 1: Giãn đường tiết niệu hai bên phân tầng UTD P1 và UTD P2
-
Mã hồ sơ DICOM:
-
Bệnh sử: Bé sơ sinh được phát hiện giãn bể thận trên siêu âm sàng lọc trước sinh, được chỉ định siêu âm kiểm tra hệ niệu ở ngày thứ 4 sau sinh.
-
Phân tích hình ảnh:
- Thận phải: Bể thận giãn nhẹ với đường kính trước - sau (APRPD) nhỏ hơn 10 mm, tuy nhiên ghi nhận có hiện tượng giãn các đài thận trung tâm (Central caliectasis). Không có giãn đài thận ngoại vi. Nhu mô thận phải dày đều, phân biệt vỏ tủy rõ. Niệu quản phải không giãn.
- Thận trái: Bể thận giãn với APRPD đo được 9 mm (< 10 mm), nhưng quan sát thấy rõ sự giãn của cả các đài thận trung tâm lẫn các đài thận ngoại vi (Central and peripheral caliectasis). Nhu mô thận trái chưa ghi nhận teo mỏng.
- Bàng quang: Thành mỏng đều, không có nang sa lồi niệu quản, niệu đạo sau không giãn.
-
Tổng hợp biện luận: Mặc dù APRPD ở cả hai bên đều dưới ngưỡng 10 mm, việc áp dụng nguyên tắc phân tầng theo tiêu chuẩn nặng nhất (Worst-feature rule) cho thấy: Thận phải có giãn đài trung tâm nên được xếp loại UTD P1 (Nguy cơ thấp); Thận trái có giãn đài ngoại vi nên bắt buộc nâng phân độ lên UTD P2 (Nguy cơ trung bình) [Case 2].
-
Kế hoạch quản lý: Bệnh nhi được hẹn siêu âm kiểm tra lại sau 1-2 tháng; thảo luận chỉ định chụp VCUG nhằm tầm soát trào ngược bàng quang - niệu quản ở bên thận trái (UTD P2) [Case 2].
Ca lâm sàng 2: Nhiễm trùng nang ống niệu rốn (Infected Urachal Cyst)
-
Mã hồ sơ DICOM:
-
Bệnh sử: Trẻ xuất hiện đau bụng âm ỉ kéo dài vùng hạ vị và hố chậu trái nhiều ngày, quấy khóc, kèm sốt nhẹ. Điều trị kháng sinh ban đầu không thuyên giảm.
-
Phân tích hình ảnh:
- Siêu âm: Vùng bụng dưới đường giữa lệch trái, ngay sát bờ trước trên bàng quang (Left anterosuperior bladder), phát hiện một khối tổn thương dạng nang kèm hồi âm kém không đồng nhất (Hypoechoic cystic lesion), thành nang dày không đều (Mild irregular echogenic wall), xung quanh có phản ứng thâm nhiễm mỡ viêm tăng âm mạnh (Echogenic inflammatory fat) và các hạch mạc treo phản ứng [Case 1].
- Cắt lớp vi tính (CT): Xác nhận tổn thương cấu trúc nang có vách dày, ngấm thuốc sau tiêm, nằm trên đường đi giải phẫu của dây chằng rốn giữa, gây phản ứng dày thành bàng quang lân cận và bán tắc ruột sigma do viêm dính [Case 1].
-
Tổng hợp biện luận: Hình ảnh điển hình của tồn dư nang ống niệu rốn biến chứng nhiễm trùng và tạo áp-xe. Bệnh nhi được nội soi ổ bụng phẫu thuật bóc trọn nang thành công [Case 1].
Ca lâm sàng 3: Khảo sát trào ngược phát hiện nang túi bầu dục tuyến tiền liệt
-
Mã hồ sơ DICOM:
-
Bệnh sử: Bé trai được chỉ định chụp bàng quang - niệu đạo khi tiểu (MCUG/VCUG) nhằm loại trừ trào ngược bàng quang - niệu quản sau đợt nhiễm trùng tiểu có sốt.
-
Phân tích hình ảnh:
- Trên phim VCUG thì đi tiểu: Không ghi nhận trào ngược bàng quang - niệu quản lên hai thận. Tuy nhiên, thuốc cản quang làm hiện hình một cấu trúc dạng túi thừa/nang nhỏ nằm ở đường giữa, xuất phát từ ụ núi (Verumontanum) của niệu đạo sau.
- Siêu âm vùng chậu xác nhận cấu trúc dạng nang nhỏ, bờ rõ, nằm ở đường giữa vùng đáy tuyến tiền liệt (Midline prostatic utricle cyst) [Case 8].
-
Tổng hợp biện luận: Nang túi bầu dục tuyến tiền liệt là dị tật thứ phát do sự thoái triển không hoàn toàn của đoạn xa ống Müller hoặc sự phát triển bất thường của xoang niệu - dục [Case 8]. Khảo sát VCUG chuẩn mực ở bé trai luôn phải đánh giá toàn diện niệu đạo thì đi tiểu để tránh bỏ sót các bất thường vùng niệu đạo sau [Case 8].
Điểm mấu chốt phân độ
-
Thời điểm siêu âm sau sinh chuẩn mực là sau 48 giờ tuổi: Tránh làm siêu âm trong 48 giờ đầu sau sinh vì tình trạng giảm thể tích tuần hoàn và thiểu niệu sinh lý của trẻ sơ sinh sẽ làm giảm áp lực đường niệu, gây âm tính giả hoặc đánh giá thấp phân độ UTD Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ngoại lệ: Nghi ngờ van niệu đạo sau (PUV), thiểu ối nặng hoặc giãn hai bên nghiêm trọng cần siêu âm khẩn cấp Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Quy tắc tiêu chí nặng nhất (Worst-Feature Rule): Khi phân độ UTD sau sinh, phân nhóm cuối cùng luôn được quyết định bởi đặc điểm bất thường nặng nhất quan sát được [Case 2]. Ví dụ: Dù APRPD chỉ 8 mm (< 10 mm), nhưng nếu có giãn đài thận ngoại vi thì tổn thương tự động được xếp vào UTD P2; nếu có teo mỏng nhu mô (< 4 mm) hoặc bất thường bàng quang, phải xếp vào UTD P3 [Case 2], Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Vận dụng quy luật Weigert-Meyer trong thận đôi: Cực trên cắm thấp và vào trong, xu hướng tắc nghẽn và sa lồi niệu quản (Ureterocele); cực dưới cắm cao và ra ngoài, đường hầm ngắn, xu hướng trào ngược (VUR) Pediatric Imaging (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Callen’s Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Quy tắc phân biệt sẹo thận vĩnh viễn với thùy thận thai nhi: Sẹo do trào ngược/viêm đài bể thận mạn luôn lõm đè lên đỉnh tháp thận kèm mỏng nhu mô; ngấn phân thùy thai nhi luôn nằm giữa các tháp thận (ngang mức cột Bertin) và nhu mô có độ dày bình thường Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thời gian chỉ định DMSA đánh giá sẹo vỏ thận: Phải trì hoãn tối thiểu 6 tháng sau đợt nhiễm trùng tiểu cấp gần nhất để đảm bảo các tổn thương phù viêm cấp tính đã hồi phục hoàn toàn, tránh chẩn đoán quá mức sẹo thận vĩnh viễn Genitourinary radiology (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Donelly Fundamentals of Pediatric Imaging, 3e (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Mẫu báo cáo có cấu trúc
BÁO CÁO SIÊU ÂM HỆ TIẾT NIỆU NHI KHOA (PHÂN ĐỘ UTD & BẤT THƯỜNG BẨM SINH)THÔNG TIN BỆNH NHI:
- Họ và tên: [Nguyễn Văn A] | Tuổi: [3 tháng tuổi] | Giới tính: [Nam/Nữ]
- Lý do chỉ định: [Đánh giá sau sinh giãn đường tiết niệu phát hiện trước sinh / Sau đợt sốt nhiễm trùng tiểu]
KỸ THUẬT:
- Siêu âm hệ tiết niệu 2D Doppler màu sử dụng đầu dò Convex tần số 3.5 - 5 MHz và đầu dò Linear tần số cao 7.5 - 12 MHz.
- Tư thế khảo sát: Nằm ngửa và nằm sấp, bàng quang trong trạng thái làm đầy nước tiểu vừa phải.
PHÁT HIỆN:
- Thận phải:
- Kích thước: Trục dọc [62] mm (phù hợp với lứa tuổi).
- Nhu mô: Bề dày [8] mm, hồi âm vỏ thận bình thường, phân biệt vỏ - tủy rõ ràng, không có nang loạn sản dưới vỏ.
- Đường dẫn niệu: Đường kính trước - sau bể thận (APRPD) đo trên mặt cắt ngang là [6] mm. Không giãn đài thận trung tâm và ngoại vi.
- Niệu quản phải: Không giãn, không quan sát thấy trên đoạn khảo sát.
- Thận trái:
- Kích thước: Trục dọc [68] mm.
- Nhu mô: Bề dày [7] mm, cấu trúc hồi âm nhu mô đồng nhất, không biến dạng bờ tháp thận.
- Đường dẫn niệu: Đường kính trước - sau bể thận (APRPD) đo trên mặt cắt ngang là [16] mm. Ghi nhận giãn các đài thận trung tâm và giãn các đài thận ngoại vi góc tù.
- Niệu quản trái: Đoạn 1/3 trên giãn khẩu kính [7] mm, đoạn chậu ngoằn ngoèo nhẹ.
- Bàng quang & Niệu đạo:
- Bàng quang nước tiểu trong, thành nhẵn mỏng đều, bề dày [1.8] mm.
- Không thấy hình ảnh sa lồi niệu quản (Ureterocele) tại vùng tam giác bàng quang.
- Không thấy giãn niệu đạo sau (dấu hiệu chìa khóa - Keyhole sign âm tính).
KẾT LUẬN:
- Thận phải bình thường, không giãn đường niệu: UTD P0.
- Thận - niệu quản trái giãn đài bể thận và niệu quản, APRPD 16 mm kèm giãn đài thận ngoại vi, bề dày nhu mô còn bảo tồn: Phân độ UTD P2 (Nguy cơ trung bình).
- Không thấy dấu hiệu tắc nghẽn đường tiểu dưới trên siêu âm.
PHÂN ĐỘ TỔNG HỢP:
- Hệ tiết niệu sau sinh: UTD P2 bên Trái.
KHUYẾN NGHỊ LÂM SÀNG:
- Tư vấn bác sĩ chuyên khoa Thận - Niệu nhi xem xét chỉ định kháng sinh dự phòng liên tục (CAP).
- Chỉ định chụp bàng quang - niệu đạo khi tiểu (VCUG) để khảo sát trào ngược bàng quang - niệu quản bên trái.
- Siêu âm kiểm tra lại sau 1 tháng để theo dõi tiến triển của APRPD và đài thận ngoại vi.
Bài tiếp theo
Nắm vững phân loại giãn đường tiết niệu và bất thường bẩm sinh hệ niệu giúp bác sĩ chẩn đoán hình ảnh đưa ra các khuyến nghị lâm sàng chính xác, bảo tồn tối đa chức năng thận cho trẻ. Tiếp nối chương trình Chẩn đoán Hình ảnh Nhi khoa Toàn diện, bài học tiếp theo sẽ đưa chúng ta đến một lĩnh vực chuyên sâu và tinh tế khác của siêu âm sơ sinh: "Bài 10: Siêu âm xuyên thóp và tổn thương não trẻ sinh non".


