1. Định nghĩa, thuật ngữ và ngữ cảnh lâm sàng
Đau xương bàn chân (Metatarsalgia) là một thuật ngữ lâm sàng tổng quát chỉ tình trạng đau khu trú tại vùng chỏm các xương bàn chân ở mặt lòng bàn chân (thường gọi là vùng "đệm bàn chân") [2.1, 2.7]. Đây không phải là một bệnh lý đơn lẻ mà là một hội chứng lâm sàng do nhiều nguyên nhân xương, khớp, quanh khớp, thần kinh và phần mềm gây ra [2.5, 2.7]. Các tổn thương vùng bàn chân trước chiếm từ 80% đến 90% các trường hợp đến khám bệnh lý bàn chân [2.8, 2.11].
Bệnh nhân thường biểu hiện đau nhói, đau âm ỉ hoặc đau rát vùng lòng bàn chân trước, đau tăng lên khi tỳ nén trọng lực, đi chân đất trên nền cứng hoặc khi nhón chân đẩy người về phía trước (push-off) [2.1, 2.2]. Triệu chứng có thể kèm theo sưng nhẹ, dày sừng (callus) hoặc tê bì lan ra các ngón chân [2.1, 2.2]. Nhiệm vụ trọng tâm của bác sĩ chẩn đoán hình ảnh không chỉ dừng lại ở việc kết luận "đau xương bàn chân", mà phải xác định chính xác tổn thương nguyên nhân—phân biệt giữa quá tải cơ học đơn thuần với các tổn thương cấu trúc, thoái hóa hoặc bệnh thần kinh khu trú để định hướng điều trị bảo tồn (đế chỉnh hình) hay can thiệp phẫu thuật [2.3, 2.7, 2.10].
2. Phân loại, giải phẫu và sinh lý bệnh
Phân loại lâm sàng - hình ảnh (Theo Phân loại Helal)
Đau xương bàn chân được chia thành ba nhóm nguyên nhân chính [2.3, 2.7, 2.11]:
-
Đau xương bàn chân nguyên phát (Primary Metatarsalgia): Xuất phát từ sự bất thường giải phẫu hoặc biến dạng cơ học của bàn chân, làm mất cân bằng phân bố trọng lực lên chỏm các xương bàn chân trong chu kỳ dáng đi [2.3, 2.7]. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm xương bàn chân II quá dài (cấu trúc bàn chân Morton), bàn chân vòm cao (pes cavus), xương bàn chân gập mặt lòng bẩm sinh/thứ phát, và suy chức năng ngón I (suy ngón cái - first ray insufficiency) do vẹo ngón cái ra ngoài (hallux valgus) hoặc cứng khớp ngón cái (hallux rigidus) khiến trọng lực bị chuyển dồn sang các xương bàn chân nhỏ bên cạnh [2.3, 2.5, 2.7].
-
Đau xương bàn chân thứ phát (Secondary Metatarsalgia): Đau do các bệnh lý khu trú tại khớp, phần mềm, thần kinh hoặc bệnh lý toàn thân mà không phải do rối loạn phân bố lực nguyên phát [2.3, 2.7]. Các tổn thương thường gặp bao gồm u thần kinh Morton (Morton interdigital neuroma), rách bản lòng bàn chân (plantar plate tear), viêm túi hoạt dịch intermetatarsal, bệnh Freiberg (hoại tử vô mạch chỏm xương bàn), gãy xương do ứng suất (stress fracture), viêm xương hạt (sesamoiditis) và các bệnh lý khớp do tinh thể/vô căn [2.3, 2.4, 2.7].
-
Đau xương bàn chân do y khoa (Iatrogenic Metatarsalgia): Hiện tượng đau dồn tải (transfer metatarsalgia) xuất hiện sau phẫu thuật, phổ biến nhất là sau các phẫu thuật cắt xương làm ngắn hoặc gập lưng quá mức xương bàn I để điều trị vẹo ngón cái (như thủ thuật Scarf, Chevron, Keller, Silver), khiến lực nén khi đi dồn sang chỏm xương bàn II và III Section 7 Orthopedic Implants or Arthrodesis Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Dia…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Giải phẫu và sinh lý bệnh liên quan
-
Khớp bàn-ngón (MTP) & Bản lòng bàn chân (Plantar Plate): Bản lòng bàn chân là một cấu trúc sụn-xơ dày (kích thước trung bình dài 16 mm, rộng 9 mm, dày 1.8 mm) bám vào nền đốt gần ngón chân và các dải dọc của gân gan chân [3.2]. Đây là cấu trúc giằng tĩnh quan trọng nhất chống lại lực duỗi quá mức khớp MTP khi đạp chân [3.2, 3.4].
-
Khoang kẽ xương bàn (Intermetatarsal Space): Nằm giữa chỏm các xương bàn chân kế cận, chứa dây thần kinh gian ngón, túi hoạt dịch gian xương bàn và dây chằng ngang sâu xương bàn Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khoang gian ngón 3 là nơi hẹp nhất và di động nhiều nhất, dễ gây xơ hóa quanh dây thần kinh do ép xát kéo dài (u thần kinh Morton) Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phức hợp xương hạt ngón cái (Hallucal Sesamoid Complex): Nằm trong hai chạc gân gấp ngắn ngón cái ở mặt lòng chỏm xương bàn I Musculoskeletal Injections Manual-2024Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMusculoskeletal Injections Manual Basics, Techniques and Injectable AgentsbrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Xương hạt giúp giảm ma sát và tăng lợi thế cơ học khi nhón chân Musculoskeletal Injections Manual-2024Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và hạn chế
X-quang quy ước chịu lực (Weight-Bearing Radiography)
-
Các tư thế chuẩn: Tư thế thẳng (AP), nghiêng (Lateral) và chếch (Oblique) khi bệnh nhân đứng chịu lực, kết hợp tư thế chếch trục xương hạt (sesamoid axial view) Section 7 Orthopedic Implants or Arthrodesis Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Dia…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMusculoskeletal Imaging A Survival ManualSeries Author(s) Benjamin Plotkin, Bennett L. DavisPublisHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Vai trò chẩn đoán: Đánh giá đường cong parabol xương bàn chân, góc gian xương bàn I-II (>10° gợi ý metatarsus primus varus), góc bàn-ngón I (>15° gợi ý hallux valgus), hẹp khe khớp, xơ xương dưới sụn, và các đường gãy do ứng suất giai đoạn muộn Section 7 Orthopedic Implants or Arthrodesis Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Dia…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMusculoskeletal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hạn chế: Không phát hiện được tổn thương xương do ứng suất giai đoạn sớm, rách bản lòng bàn chân không lệch vị, và các tổn thương phần mềm/thần kinh Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMusculoskeletal Imaging A Survival ManualSeries Author(s) Benjamin Plotkin, Bennett L. DavisPublisHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Siêu âm cơ xương khớp siêu cao tần & động (Dynamic High-Resolution US)
-
Quy trình kỹ thuật: Sử dụng đầu dò phẳng tần số cao (10–18 MHz) thăm khám cả mặt lưng và mặt lòng bàn chân. Thực hiện siêu âm động khi gập lưng ngón chân thụ động và dồn nén ngang chỏm xương bàn (dấu hiệu Mulder trên siêu âm) Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Độ chính xác: Độ nhạy rất cao với u thần kinh Morton (90–96%) [1.5, 1.9] và rách bản lòng bàn chân động (độ nhạy 95%, độ đặc hiệu 52%) [1.1, 1.8]. Siêu âm cho phép đối chiếu trực tiếp điểm đau bấm ấn và đánh giá tăng sinh mạch trên Doppler [1.7].
-
Hạn chế: Phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm người thực hiện; độ đặc hiệu chẩn đoán rách bản lòng bàn chân hạn chế do bóng cản từ chỏm xương bàn [1.1, 1.8].
Cộng hưởng từ (MRI)
-
Quy trình kỹ thuật: Bệnh nhân nằm ngửa hoặc nằm sấp (tư thế nằm sấp bộc lộ u thần kinh Morton rõ hơn do trọng lực đẩy tổn thương về phía gan chân) Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chuỗi xung chuyên biệt đa mặt phẳng:
- Trục ngắn (Coronal Oblique - vuông góc thân xương bàn): T1W và T2W xóa mỡ (FS) / STIR. Đây là mặt cắt quyết định để đánh giá khoang gian xương bàn, bản lòng bàn chân và gân gấp Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Trục dài (Sagittal & Axial Oblique): T1W và T2W FS / STIR độ phân giải cao để đánh giá thân xương bàn chân và diện khớp MTP Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- T1W FS sau tiêm thuốc đối quang: Giúp phân biệt túi hoạt dịch viêm cấp với khối xơ thần kinh Morton Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Độ chính xác: Tiêu chuẩn vàng đánh giá toàn diện bàn chân trước. Chẩn đoán rách bản lòng bàn chân đạt độ nhạy gộp 89%, độ đặc hiệu 83% [1.1, 1.8]. Chẩn đoán u thần kinh Morton đạt độ nhạy gộp ~88–93% [1.5, 1.9].
Đang tải sơ đồ logic...
4. Đặc điểm hình ảnh theo từng bệnh lý
1. U thần kinh Morton (Morton Interdigital Neuroma)
-
Sinh lý bệnh: Tổn thương thoái hóa và xơ hóa quanh dây thần kinh (perineural fibrosis) gian ngón gan chân, không phải u thật sự. Thường gặp nhất ở khoang gian xương bàn 3 (60–70%), tiếp theo là khoang 2 (25–30%) Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
X-quang: Thường bình thường; giúp loại trừ các nguyên nhân xương Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Siêu âm: Khối giảm âm ranh giới rõ, hình bầu dục hoặc hình quả tạ nằm ở khoang gian xương bàn, ở mặt lòng so với dây chằng ngang sâu xương bàn (DTM) Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khi ép hai chỏm xương bàn vào nhau sẽ thấy khối bị đẩy lệch về phía gan chân kèm tiếng "clic" sờ thấy được (dấu hiệu Mulder trên siêu âm) Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
MRI: Khối phần mềm hình giọt nước nằm ở mặt lòng dây chằng ngang sâu xương bàn Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đặc trưng bởi tín hiệu thấp đến trung bình trên T1W và tín hiệu thấp trên T2W / T2 FS do bản chất mô xơ collagen trưởng thành Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Mức độ ngấm thuốc đối quang từ thay đổi từ nhẹ đến vừa Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Rách bản lòng bàn chân (Plantar Plate Tear) & Mất vững khớp MTP
-
Sinh lý bệnh: Vi chấn thương lặp đi lặp lại hoặc quá tải cơ học mạn tính làm xơ hóa, giãn và rách bản lòng bàn chân, hay gặp nhất ở khớp MTP ngón II [3.2, 3.4].
-
Siêu âm: Khuyết giảm âm hoặc mất liên tục hoàn toàn của bản lòng bàn chân ở vị trí bám vào nền đốt gần ngón chân [1.8, 3.4]. Gập lưng ngón chân thụ động làm rộng khoảng khuyết [3.4].
-
MRI: Bản lòng bàn chân bình thường là dải giảm tín hiệu liên tục trên T1W/T2W. Khi rách thể hiện bằng dải tăng tín hiệu T2 FS cắt ngang bản lòng bàn chân, mất vị trí bám tận, kèm tràn dịch khớp MTP và phù nề phần mềm quanh khớp [3.4, 3.5]. Có thể thấy biến dạng ngón chân chồng (crossover toe) hoặc trật khớp MTP lên lưng [3.4]. Độ chính xác chẩn đoán cao (độ nhạy 89%, độ đặc hiệu 83%) [1.1, 1.8].
3. Gãy xương bàn chân do ứng suất (Metatarsal Stress Fracture)
-
Sinh lý bệnh: Tải trọng lặp lại vượt quá khả năng tái tạo của xương, hay gặp ở cổ và thân xương bàn II, III ("gãy hành quân" - march fracture) Musculoskeletal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMusculoskeletal Imaging A Survival ManualSeries Author(s) Benjamin Plotkin, Bennett L. DavisPublisHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
X-quang: Giai đoạn đầu (2–3 tuần đầu) X-quang thường âm tính đến 80% trường hợp Musculoskeletal Imaging A Survival ManualSeries Author(s) Benjamin Plotkin, Bennett L. DavisPublisHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Giai đoạn muộn thấy phản ứng màng xương (dày vỏ xương), xơ xương nội tủy hoặc đường thấu quang mỏng ngang qua vỏ xương Musculoskeletal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMusculoskeletal Imaging A Survival ManualSeries Author(s) Benjamin Plotkin, Bennett L. DavisPublisHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
MRI: Phương pháp nhạy nhất giai đoạn sớm. Biểu hiện bằng phù tủy xương diện rộng (giảm T1W, tăng mạnh T2 FS / STIR) kèm đường gãy giảm tín hiệu mảnh đi qua vỏ xương và tủy xương Musculoskeletal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMusculoskeletal Imaging A Survival ManualSeries Author(s) Benjamin Plotkin, Bennett L. DavisPublisHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
4. Bệnh Freiberg (Bệnh hoại tử vô mạch chỏm xương bàn chân)
-
Sinh lý bệnh: Hoại tử vô mạch chỏm xương bàn chân nhỏ do vi chấn thương tái diễn và thiếu máu nuôi dưỡng [4.2]. Tỷ lệ nữ/nam là 4:1 đến 5:1, hay gặp ở nữ thanh thiếu niên (13–18 tuổi) [4.2, 4.8]. Chỏm xương bàn II bị ảnh hưởng trong >80% trường hợp [4.2].
-
X-quang & Phân độ Smillie [4.2, 4.8]:
- Độ 1: X-quang bình thường; đường gãy dưới sụn chỉ thấy trên MRI [4.2].
- Độ 2: Xơ xương dưới sụn, chỏm xương bàn bắt đầu phẳng ở mặt lưng [4.2].
- Độ 3: Sụp xương dưới sụn làm lún trung tâm chỏm mặt lưng, phần sụn mặt lòng còn nguyên [4.2].
- Độ 4: Sụp toàn bộ chỏm xương bàn, xuất hiện mảnh tự do trong khớp [4.2].
- Độ 5: Thoái hóa khớp MTP thứ phát nặng, hẹp khe khớp và gai xương lớn [4.1, 4.2].
-
MRI: Dải giảm T1W dạng hình liềm dưới sụn kèm phù tủy xương diện rộng giai đoạn sớm, tiến triển thành chỏm xương phẳng, vôi hóa/hoại tử giảm T1/T2 và thoái hóa khớp thứ phát [4.8, 4.11].
5. Bệnh lý xương hạt & Viêm xương hạt đôi (Bipartite Sesamoiditis)
-
Sinh lý bệnh: Lực nén ép mạn tính lên chỏm xương bàn I gây viêm xương hạt, gãy ứng suất hoặc hoại tử vô mạch Musculoskeletal Injections Manual-2024Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đối chiếu chẩn đoán: Phân biệt biến dạng xương hạt đôi (bipartite sesamoid) bẩm sinh với gãy xương hạt cấp tính là bẫy chẩn đoán thường gặp .
- Xương hạt đôi bẩm sinh: Ranh giới giữa hai mảnh nhẵn thín, có vỏ xương liên tục bao quanh .
- Viêm xương hạt đôi / Gãy xương: Nếu xuất hiện phù tủy xương rõ rệt trên T2 FS / STIR bên trong các mảnh xương hạt đôi, đó là bằng chứng của viêm xương hạt/phản ứng ứng suất đang hoạt động . Gãy cấp tính sẽ có đường gãy nham nhở, không có vỏ xương xơ và kèm phù nề phần mềm xung quanh . Túi hoạt dịch mạc mới (adventitial bursitis) có thể hình thành ở mô mỡ dưới da gan chân do ma sát mạn tính .
- Tổn thương viêm / Nhiễm trùng: Viêm xương tủy xương bàn/ngón chân ở bệnh nhân đái tháo đường biểu hiện bằng mất tín hiệu T1W, tăng T2/PD FS tủy xương, hủy vỏ xương và đường rò phần mềm ra ngoài da .
5. Chẩn đoán phân biệt và các đặc điểm đặc hiệu
Chẩn đoán nguyên nhân đau xương bàn chân đòi hỏi phân biệt hệ thống theo khoảng giải phẫu và đặc điểm hình ảnh.
| Bệnh lý | Vị trí ưu thế | Dấu hiệu X-quang | Dấu hiệu Siêu âm | Dấu hiệu MRI |
|---|---|---|---|---|
| U thần kinh Morton | Khoang gian ngón 3 & 2 (ở mặt lòng so với DTM) | Bình thường | Khối giảm âm ranh giới rõ; dấu hiệu Mulder (+) động Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Khối hình giọt nước mặt lòng DTM; tín hiệu thấp/TB T1W & T2 FS do xơ hóa Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Viêm túi hoạt dịch gian xương bàn | Khoang gian ngón (ở mặt lưng so với DTM) | Bình thường | Ổ dịch co bóp được dưới áp lực đầu dò (>3 mm) Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Ổ dịch ranh giới rõ; tăng tín hiệu mạnh T2 FS, viền ngấm thuốc Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Rách bản lòng bàn chân | Chỗ bám vào nền đốt gần (MTP II > III) | Biến dạng ngón chân, trật/bán trật khớp MTP [3.2, 3.4] | Mất liên tục/khuyết giảm âm bản lòng bàn chân [1.8, 3.4] | Mất dải giảm tín hiệu liên tục, ổ tăng T2 FS tại điểm bám, tràn dịch MTP [3.4, 3.5] |
| Gãy xương bàn do ứng suất | Cổ hoặc thân xương bàn II, III | Ban đầu bình thường; muộn có can màng xương/đường thấu quang Musculoskeletal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMusculoskeletal Imaging A Survival ManualSeries Author(s) Benjamin Plotkin, Bennett L. DavisPublisHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Mất liên tục vỏ xương & phồng giảm âm màng xương [1.11, 1.12] | Đường gãy mảnh giảm tín hiệu nằm trong vùng phù tủy xương T2 FS rộng Musculoskeletal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMusculoskeletal Imaging A Survival ManualSeries Author(s) Benjamin Plotkin, Bennett L. DavisPublisHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Bệnh Freiberg | Chỏm xương bàn chân (ưu thế xương bàn II) | Xơ xương dưới sụn, chỏm phẳng, sụp diện khớp (Smillie 2-5) [4.2, 4.8] | Chỏm xương mất liên tục, diện khớp phẳng, mảnh tự do [4.2] | Dải liềm dưới sụn giảm T1W, chỏm xương xẹp, phù tủy xương [4.8, 4.11] |
| Viêm xương hạt / Xương hạt đôi | Mặt lòng chỏm xương bàn I (xương hạt trong/ngoài) | Xương hạt đôi có vỏ xơ hoặc đường gãy | Vỏ xương liên tục hoặc gián đoạn; tăng sinh mạch quanh xương Musculoskeletal Injections Manual-2024Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Phù tủy xương rõ rệt trên T2 FS / STIR bên trong mảnh xương hạt đôi |
6. Bẫy chẩn đoán và các sai sót thường gặp
-
Đọc quá đà u thần kinh Morton tình cờ: U thần kinh Morton tình cờ không triệu chứng có thể phát hiện trên MRI và siêu âm ở 33% đến 54% người bình thường [1.5]. Chỉ kết luận u thần kinh Morton là nguyên nhân gây đau khi vị trí tổn thương trùng khớp hoàn toàn với điểm đau chói trên lâm sàng hoặc nghiệm pháp Mulder dương tính [1.5].
-
Nhầm lẫn u thần kinh Morton xơ hóa với dây chằng: Các u thần kinh Morton mạn tính chứa nhiều mô xơ collagen có thể giảm tín hiệu hoàn toàn trên cả T1W và T2 FS Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bác sĩ không nên nhầm đây là cấu trúc dây chằng hay nhiễu ảnh; cần đối chiếu trên mặt cắt Coronal T1W ngắn để xác định vị trí tương quan với dây chằng ngang sâu xương bàn Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chẩn đoán nhầm xương hạt đôi với gãy xương hạt cấp: Xương hạt đôi là biến dạng bẩm sinh gặp ở 10–30% dân số. Đường tiếp giáp giữa hai mảnh nhẵn thín và có vỏ xương bao quanh gợi ý xương hạt đôi . Tuy nhiên, nếu có phù tủy xương bên trong mảnh xương hạt đôi, đó là phản ứng ứng suất/viêm xương hạt đôi đang tiến triển .
-
Loại trừ quá sớm gãy xương do ứng suất khi X-quang bình thường: X-quang quy ước có tỷ lệ âm tính giả >70–80% trong 2 tuần đầu của gãy xương do ứng suất Musculoskeletal Imaging A Survival ManualSeries Author(s) Benjamin Plotkin, Bennett L. DavisPublisHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khi bệnh nhân có điểm đau chói rõ tại thân xương bàn, nếu X-quang bình thường vẫn phải chỉ định MRI hoặc chụp lại X-quang sau 2–3 tuần Musculoskeletal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMusculoskeletal Imaging A Survival ManualSeries Author(s) Benjamin Plotkin, Bennett L. DavisPublisHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
7. Giá trị lâm sàng và Bảng kiểm đọc kết quả
Xác định chính xác nguyên nhân trên chẩn đoán hình ảnh giúp định hướng trực tiếp chiến lược điều trị:
-
Đau xương bàn nguyên phát: Điều trị bảo tồn bằng lót giày chỉnh hình, đệm xương bàn (metatarsal pad), và tập dãn gân Achilles [2.10].
-
U thần kinh Morton: Tiêm corticosteroid/gây tê dưới hướng dẫn siêu âm Musculoskeletal Injections Manual-2024Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMusculoskeletal Injections Manual Basics, Techniques and Injectable AgentsbrHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, bóc tách dây thần kinh hoặc phẫu thuật cắt bỏ [1.5].
-
Rách bản lòng bàn chân độ cao: Cần phẫu thuật khâu phục hồi bản lòng bàn chân hoặc cắt xương Weil để tái tạo độ vững khớp MTP và tránh biến dạng ngón chân cố định [3.4, 3.5].
-
Đau dồn tải sau phẫu thuật (Iatrogenic): Cần can thiệp cắt xương sửa chữa hoặc dùng lót giày phân bố lại lực Section 7 Orthopedic Implants or Arthrodesis Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Dia…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bảng kiểm đọc kết quả MRI/Siêu âm bàn chân trước
Khi đọc phim bàn chân trước chẩn đoán nguyên nhân đau xương bàn chân, bác sĩ cần kiểm tra hệ thống:
-
Trục & Đường cong xương bàn: Mối tương quan chiều dài các xương bàn, góc MTP I, góc gian xương bàn I-II Section 7 Orthopedic Implants or Arthrodesis Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Dia…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Các khớp MTP & Bản lòng bàn chân: Sự liên tục của bản lòng bàn chân II–V ở vị trí bám đốt gần; dịch khớp MTP; bán trật ngón lên lưng [3.4, 3.5].
-
Các khoang gian xương bàn: Có khối u thần kinh Morton hay không (ghi rõ kích thước mm, khoang gian ngón 2, 3 hay 4) hoặc ổ dịch túi hoạt dịch (>3 mm) Section 3 Soft Tissue Tumors Diagnostic Imaging Musculoskeletal Non-Traumatic DiseaseSeries Diagnostic ImagingA…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thân & Chỏm các xương bàn: Phù tủy xương, đường gãy vỏ xương, diện phẳng chỏm xương bàn (phân độ Smillie nếu có bệnh Freiberg) Musculoskeletal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phức hợp xương hạt ngón cái: Tín hiệu tủy xương hạt trong/ngoài trên STIR, vỏ xương hạt, túi hoạt dịch mạc mới gan chân .
8. Kết luận và Điểm cốt lõi
Đau xương bàn chân là một hội chứng lâm sàng phức tạp gây ra bởi nhiều bệnh lý cơ học, cấu trúc, thần kinh và khớp. Mặc dù X-quang đứng chịu lực là phương tiện nền tảng đầu tiên để đánh giá trục xương và biến dạng thoái hóa muộn, siêu âm siêu cao tần và MRI đa mặt phẳng là hai phương tiện không thể thiếu để chẩn đoán xác định bản chất tổn thương. Việc nhận diện chính xác các hình ảnh đặc trưng trên MRI—như khối xơ hình giọt nước trong u thần kinh Morton, khuyết tăng tín hiệu T2 ở chỗ bám bản lòng bàn chân, dải liềm dưới sụn trong bệnh Freiberg, hay phù tủy xương trong viêm xương hạt đôi—giúp bác sĩ chẩn đoán hình ảnh đưa ra bản báo cáo rõ ràng, có giá trị định hướng điều trị cao cho các nhà lâm sàng.
Ghi chú hạn chế của bằng chứng: Mặc dù MRI và siêu âm động có độ chính xác chẩn đoán cao trong các nguyên nhân gây đau xương bàn chân, các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đối đầu theo dõi kết cục phẫu thuật dài hạn dựa trên chẩn đoán hình ảnh vẫn còn hạn chế. Ngoài ra, ngưỡng kích thước chẩn đoán viêm túi hoạt dịch gian xương bàn (dao động từ >3 mm đến >5 mm) chưa có sự đồng thuận tuyệt đối trong các hướng dẫn hiện hành.
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
tín hiệu giống phù tủy xương (MRI · Sagittal (PD fat sat)) - Ca lâm sàng: Bipartite hallucal sesamoiditis with adventitial bursitis
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
viêm bao hoạt dịch màng bọc (MRI · Axial (T1)) - Ca lâm sàng: Bipartite hallucal sesamoiditis with adventitial bursitis
Ca DICOM nội bộ
- Hình 3Mở ca
xương sésamô hai phần đầu gối (MRI · Sagittal (T1)) - Ca lâm sàng: Bipartite hallucal sesamoiditis with adventitial bursitis
Ca DICOM nội bộ

