Sat, Aug 29
AI Online
Series (14)
3ch (Cine-SSFP)

MRI•3ch (Cine-SSFP)•1 / 30
Ca bệnhBệnh cơ tim phì đại
Bệnh cơ tim phì đại
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi60
Giới tínhM
Bệnh sử lâm sàng
- Tiền sử y khoa: Tiền sử u não (brain tumor).
- Lý do khám: Ngất (syncope) nghi ngờ do nguyên nhân tim mạch (cardiac cause).
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
-
Thông số thể tích & chức năng thất trái:
- LV-EDVI: 69 mL/m² [44-70 mL/m²]
- LV-ESVI: 13 mL/m² [9-21 mL/m²]
- LV-SVI: 56 mL/m² [32-52 mL/m²]
- Phân xuất tống máu thất trái (LV-EF): 82% [65-82%]
- Cung lượng tim (cardiac output): 7.6 L/min
- Chỉ số tim (cardiac index): 3.8 L/min/m²
- Chỉ số khối cơ thất trái cuối tâm trương (LV-ED wall mass index) (kèm cơ nhú): 116 g/m² [65-97 g/m²]
-
Hình thái cơ tim & bề dày thành tim:
- Dày vách liên thất không đối xứng dạng khối (asymmetric mass-like thickening) ở vùng trước đáy vách liên thất (anterobasal septum) với bề dày tối đa 23 mm.
- Co bóp đồng bộ (synchronous contraction).
- Giảm động nhẹ (mild hypokinesia) vùng đáy vách liên thất, đi kèm tăng động nhẹ (mild hyperkinesia) các phân thùy giữa và mỏm thất.
- Không có huyết khối (thrombosis) trong buồng tim hay phình thất (ventricular aneurysm) (bao gồm cả phình mỏm tim (apical aneurysm)).
-
Đánh giá van tim & động học dòng chảy:
- Sự di chuyển ra trước vào thì tâm thu (systolic anterior motion - SAM) của van hai lá.
- Dòng phụt tâm thu / dòng xoáy (turbulent flow) tại đường ra thất trái (left ventricular outflow tract - LVOT) do hiệu ứng Venturi (Venturi effect).
- Dòng phụt tâm thu lệch tâm (eccentric systolic jet) trong nhĩ trái, phù hợp với hở van hai lá (mitral regurgitation) phối hợp.
- Vận tốc đỉnh (peak velocity): 220 cm/s tại LVOT; chênh áp (pressure gradient): 19.3 mmHg (K=4.0).
- Dòng tống máu tới (forward flow): 73 mL, vận tốc đỉnh: 140 cm/s.
-
Đặc điểm mô & Bản đồ T1 (T1 Mapping):
- Ngấm thuốc muộn gadolinium nhẹ (mild late gadolinium enhancement - LGE) tại điểm bám trước thất phải (anterior RV insertion point).
- Giá trị T1 mapping tự nhiên (native T1) bình thường: 960–1030 ms (z-score: ~1).
- Thể tích ngoại tế bào (ECV): <27% (không có xơ hóa lan tỏa hay xơ hóa thay thế đáng kể).
-
Đánh giá màng ngoài tim & các buồng tim:
- Kích thước nhĩ bình thường trên quan sát.
- Không có tràn dịch màng ngoài tim (pericardial effusion).
Chẩn đoán
Bệnh cơ tim phì đại (Hypertrophic cardiomyopathy - HCM) có hẹp đường ra thất trái, hiện tượng di chuyển ra trước thì tâm thu (SAM) của van hai lá và ngấm thuốc muộn gadolinium (LGE) nhẹ tại điểm bám thất.
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Bệnh tim do tăng huyết áp", "Tim vận động viên", "Thâm nhiễm Amyloid tim", "Hẹp van động mạch chủ
Điểm giảng dạy
- “Bệnh cơ tim phì đại (HCM) đặc trưng bởi sự phì đại thất trái không do nguyên nhân tăng tải, thường gặp nhất là dày không đối xứng vùng trước đáy vách liên thất.", "Hiện tượng di chuyển ra trước trong thì tâm thu (SAM) của lá trước van hai lá về phía vách liên thất phì đại gây hẹp động đường ra thất trái (LVOT) và hở van hai lá lệch tâm thứ phát do hiệu ứng Venturi.", "Cộng hưởng từ tim (CMR) định lượng chính xác khối lượng cơ tim, đánh giá sự gia tăng vận tốc dòng chảy qua LVOT và phát hiện ngấm thuốc muộn gadolinium (LGE) tại điểm bám thất phải, hỗ trợ phân tầng nguy cơ đột tử do tim.”
Thảo luận
Bệnh cơ tim phì đại (HCM) là bệnh lý cơ tim di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, đặc trưng bởi tình trạng phì đại thất trái mà không do các nguyên nhân tăng tải bất thường. Phì đại vách liên thất không đối xứng là thể lâm sàng kinh điển nhất. Dòng máu vận tốc cao di chuyển qua đường ra thất trái (LVOT) bị hẹp tạo ra lực hút động lực học (hiệu ứng Venturi), kéo lá trước van hai lá về phía vách liên thất (SAM) gây hẹp động đường ra thất trái kèm hở van hai lá. Cộng hưởng từ tim (CMR) đóng vai trò then chốt trong chẩn đoán không xâm lấn, giúp đo đạc bề dày thành thất trái, thể tích buồng tim, chênh áp dòng chảy qua LVOT và phát hiện mô sẹo xơ hóa cơ tim qua dấu hiệu ngấm thuốc muộn gadolinium (LGE).
Bài viết liên quan
Nhãn
Thảo luận (0)
Đang tải thảo luận...