Mon, Jun 29
AI Trực tuyến
Series (6)
Pathology

Pathology•Pathology•1 Img
Ca bệnhU xơ cơ trơn散 lạc散 lạc散 lạc phúc mạc
U xơ cơ trơn散 lạc散 lạc散 lạc phúc mạc
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi55 year
Giới tínhFemale
Bệnh sử lâm sàng
Bệnh nhân đến khám với tiền sử đau bụng từng cơn. Tiền sử bệnh lý trước đó gồm đã cắt tử cung.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Nhiều tổn thương khối ở ổ bụng và vùng chậu trong phúc mạc, mật độ mô mềm, ranh giới rõ, kích thước lớn, tăng mật độ không đồng đều sau tiêm thuốc cản quang, có hình ảnh xoắn ốc và biến đổi nang hóa nội tại.
- Một số tổn thương nằm dọc theo vùng quanh động mạch chủ, hạch vùng chậu trong trái và hai bên chậu ngoài (phân bố theo kiểu hạch), tổn thương lớn nhất đo được 8,4 cm x 11,8 cm x 12,5 cm.
- Chụp FDG-PET cho thấy mức độ bắt thuốc dạng fluorodeoxyglucose (FDG) thấp ở các tổn thương khối trong ổ bụng và vùng chậu.
- Giải phẫu bệnh và miễn dịch hóa học cho thấy các tổn thương tế bào thoi UNC (benign spindle cell lesions) phù hợp với u xơ UNC (leiomyomas).
[DISCUSSION]
- U xơ cơ trơn散 lạc散 lạc散 lạc phúc mạc UNC (Diffuse intraperitoneal leiomyomatosis) là một bệnh lý hiếm, đặc trưng bởi nhiều khối tổn thương mô mềm ranh giới rõ xuất hiện ở phúc mạc, thường thấy dọc theo các mạch máu (có thể bắt nguồn từ cơ UNC trơn của thành mạch). Một giả thuyết khác cho rằng đây là hiện tượng lan truyền UNC phúc mạc của các u xơ UNC UNC UNC UNC UNC tử cung trong hoặc sau phẫu thuật cắt tử cung.
- Trong trường hợp này, một số tổn thương có vẻ UNC phúc mạc, trong khi một số khác có phân bố theo kiểu hạch, gợi ý sự lan truyền qua đường bạch huyết (tức là tồn tại đồng thời u xơ cơ trơn di căn UNC lành tính – benign metastasizing leiomyoma).
- Sinh thiết các tổn thương cho thấy nhiều tế bào thoi sắp xếp thành các bó ngắn, đan xen chặt chẽ với collagen, ổ đệm myxoid và các mao mạch giãn rộng.
- Miễn dịch hóa học (IHC): các tế bào khối dương tính với SMA và vimentin, âm tính với beta-catenin.
- Chẩn đoán được xác định dựa trên hình ảnh học và được khẳng định qua xét nghiệm giải phẫu bệnh lý và miễn dịch hóa học.
- Do các tổn thương nhiều, nằm gần các mạch máu lớn và bệnh nhân có tiền sử bệnh động mạch vành, nên hiện tại bệnh nhân đang được điều trị bảo tồn.
Chẩn đoán
U xơ cơ trơn散 lạc散 lạc散 lạc phúc mạc (Diffuse peritoneal leiomyomatosis)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Lan tỏa phúc mạc từ u xơ cơ trơn tử cung
- 2.U xơ cơ trơn di căn lành tính
- 3.U cơ trơn phúc mạc nhóm tiềm năng ác tính không rõ
Điểm giảng dạy
- "U xơ cơ trơn phúc mạc lan tỏa là bệnh lý lành tính hiếm gặp, đặc trưng bởi nhiều u xơ cơ trơn ở phúc mạc, thường xảy ra sau khi cắt tử cung."
- "Tổn thương có thể giống ác tính trên hình ảnh nhưng thường bắt FDG mức độ thấp trên PET."
- "Sự hiện diện đồng thời tổn thương phúc mạc và phân bố kiểu hạch gợi ý u xơ cơ trơn di căn lành tính, cần xác nhận bằng giải phẫu bệnh."
Thảo luận
U xơ cơ trơn phúc mạc lan tỏa là bệnh lý lành tính hiếm gặp, biểu hiện bằng nhiều khối tổn thương phúc mạc ở ổ bụng và chậu, thường gặp ở phụ nữ đã cắt tử cung vì u xơ. Cơ chế sinh bệnh chưa rõ hoàn toàn, có thể do cấy ghép trực tiếp mô cơ trơn tử cung vào phúc mạc trong phẫu thuật hoặc chuyển sản cơ trơn phúc mạc. Chẩn đoán hình ảnh cho thấy các khối mô mềm ranh giới rõ, tăng đậm độ sau cản quang, cấu trúc xoắn ốc và biến đổi nang, thường dọc theo mạch máu hoặc đường bạch huyết. Chẩn đoán phân biệt gồm ung thư froc mạc froc mạc, lymphoma và di căn, nhưng mức độ bắt FDG thấp trên PET gợi ý bản chất lành tính. Giải phẫu bệnh cho thấy tế bào thoi dạng bó, nhuộm dương tính với các dấu ấn cơ trơn (SMA, desmin), không có dấu hiệu ác tính. Khi tổn thương xuất hiện ở hạch froc froc, thuật ngữ 'u xơ cơ trơn di căn lành tính' được sử dụng, dù cơ chế chưa rõ. Điều trị chủ yếu là bảo tồn ở bệnh nhân không triệu chứng hoặc có bệnh lý đi kèm, tránh phẫu thuật rộng.
