Sat, Aug 29
AI Online
Series (16)
Axial (non-contrast (inspiratory))

CT•Axial (non-contrast (inspiratory))•1 / 63
Ca bệnhHình thái viêm phổi kẽ không đặc hiệu trong xơ cứng bì hệ thống
Hình thái viêm phổi kẽ không đặc hiệu trong xơ cứng bì hệ thống
Bệnh sử lâm sàng
Bệnh sử lâm sàng:
- Bệnh nhân nữ có tiền sử mắc xơ cứng bì hệ thống (Systemic Sclerosis), xét nghiệm huyết thanh kháng thể ENA Scl-70 dương tính (trong khi ANA, dsDNA và yếu tố dạng thấp âm tính).
- Khám lâm sàng ghi nhận xơ cứng đầu chi (sclerodactyly) ở các ngón tay hai bên. Bệnh nhân đang được điều trị tăng áp động mạch phổi.
- Triệu chứng cơ năng: Giảm khả năng gắng sức và khó thở ngày càng tăng.
- Thử nghiệm chức năng hô hấp: FEV1 và FVC đều là 0,69 L, tỷ lệ FEV1/FVC là 100%, phù hợp với bệnh phổi hạn chế (restrictive lung disease).
- Siêu âm tim: Phân suất tống máu (EF) 60%, áp lực tâm thu động mạch phổi 28 mmHg (bình thường < 31 mmHg), hở van ba lá nhẹ, không có rối loạn vận động vùng, không tràn dịch màng tim.
- Điểm số Rodnan tăng từ 21 lên 30 (cho thấy tình trạng căng cứng da đang chuyển biến nặng hơn).
Chẩn đoán & Phát hiện
Khảo sát hình ảnh
4 years later
Chuỗi ảnh: Axial (non-contrast (inspiratory)), Coronal (non-contrast (inspiratory)), Sagittal (non-contrast (inspiratory)), Axial (non-contrast (mediastinal window)), Sagittal (non-contrast (mediastinal window)), Axial (lung window (expiratory)), Coronal (lung window (expiratory)), Sagittal (lung window (expiratory))
Phát hiện hình ảnh học (CT cắt lớp vi tính độ phân giải cao - HRCT lồng ngực):
-
Tổn thương phổi:
- Các dải lưới xơ hóa ưu thế ở ngoại vi và thùy dưới hai phổi, đi kèm giãn phế quản do kéo giãn (traction bronchiectasis), dày vách tiểu thùy và tổn thương kính mờ (ground-glass opacity).
- Một số vùng có hiện tượng bảo tồn vùng dưới màng phổi tương đối (relative subpleural sparing).
- Không ghi nhận tổn thương nội phế quản, không có hình ảnh tổ ong (honeycoming), không có nốt phổi đơn độc, không có đông đặc hay tạo hang, không tràn dịch màng phổi.
- Giảm thể tích thùy dưới hai phổi ở mức độ tương đương.
- Theo dõi sau 4 năm: Hình thái tổn thương phổi kẽ ổn định với kiểu hình NSIP; xuất hiện thêm đông đặc khu trú ở phân thùy trên thùy dưới phải phù hợp với tình trạng nhiễm trùng bội nhiễm.
-
Tổn thương ngoài phổi và các cơ quan khác:
- Thực quản giãn kèm mức khí - dịch và chứa dịch bên trong.
- Nhiều hạch trung thất kích thước dướiセンチ (subcentimeter).
- Hạch nợ nách hai bên to, hạch lớn nhất nằm ở vùng nách phải.
- Thay đổi xơ hóa và dày màng phổi ở đỉnh hai phổi tương xứng với tuổi.
- Tim to, không tràn dịch màng tim, động mạch phổi không giãn.
- Các nốt nhỏ ở nửa ngoài vú trái và vôi hóa đại thể khu trú ở 1/4 dưới ngoài vú phải. Kẹp phẫu thuật tại vùng rốn gan (đã cắt túi mật trước đó).
Bàn luận chuyên môn:
- HRCT ban đầu cho thấy bệnh lý phổi kẽ liên quan đến bệnh mô liên kết (CTD-ILD) với hình thái viêm phổi kẽ không đặc hiệu (NSIP), kết hợp tổn thương thực quản và hạch bạch huyết nách. HRCT tái khám sau 4 năm cho thấy ILD ổn định.
- Xơ hóa phổi là một yếu tố tiên lượng xấu quan trọng; các thuốc như mycophenolate mofetil (MMF) và nintedanib thường được sử dụng để làm chậm tiến triển.
- NSIP là hình thái tổn thương CT phổ biến nhất trong xơ cứng bì hệ thống, tuy nhiên có thể thay đổi theo thời gian để có hình ảnh tương tự viêm phổi kẽ thông thường (UIP).
Nguồn tham khảo: https://radiopaedia.org/cases/non-specific-interstitial-pneumonia-12
Chẩn đoán
Hình thái viêm phổi kẽ không đặc hiệu (NSIP) trong xơ cứng bì hệ thống
Bài viết liên quan
Bài 5: NSIP tế bào và xơ hóa: dấu hiệu HRCT và chẩn đoán phân biệtBài 14: RB-ILD và DIP trong phổ bệnh phổi liên quan thuốc láBài 9: Systemic sclerosis–associated ILD và pattern NSIPBài 10: Rheumatoid arthritis–associated ILD, đường thở và màng phổiBài 11: Myositis, antisynthetase, Sjögren và IPAF trên HRCTBài 13: Bệnh phổi do thuốc, xạ trị và độc tính điều trị ung thư
Thảo luận (0)
Đang tải thảo luận...