Bài 17

Bài 17: Bệnh mạch máu tủy sống và dị dạng mạch quanh tủy

Bài 17: Bệnh mạch máu tủy sống và dị dạng mạch quanh tủy

Tại sao bài này quan trọng?

Liệt tủy cấp là một cấp cứu thần kinh trong đó cộng hưởng từ (magnetic resonance imaging, MRI) giữ vai trò người gác cổng phân định giữa tổn thương mạch máu còn khả năng điều trị và tổn thương tủy không hồi phục. Nhồi máu tủy sống chỉ chiếm khoảng 1 phần trăm tổng số ca đột quỵ, nhưng gánh nặng tàn tật lại vượt xa tỷ lệ này vì chẩn đoán thường bị trì hoãn trong lúc viêm tủy được mặc định trước. Cơ chế không do chấn thương đa dạng hơn nhiều so với kỳ vọng thường gặp, trải dài từ ứ trệ tĩnh mạch sau gắng sức ở bệnh tủy của người lướt sóng (surfer's myelopathy) cho đến thuyên tắc sợi sụn (fibrocartilaginous embolism, FCE) sau gắng tải trục nhẹ Ferreira NR, Lourenço A, Delgado S et al. Non-traumatic spinal cord ischaemia - Surfer's myelopathyBMJ Case Rep (PMID: 42527036)Nhấn để xem trong bảng nguồn Kim JY, Park MK, Park HB et al. Fibrocartilaginous Embolism Presenting as Isolated L2-3 Radiculopathy Without S…Am J Phys Med Rehabil (PMID: 42359542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Lý do thứ hai khiến bài này quan trọng là dò động tĩnh mạch màng cứng tủy sống (spinal dural arteriovenous fistula, SDAVF), dị dạng mạch tủy thường gặp nhất, có thể chữa khỏi nếu nhận diện sớm nhưng gây tàn phế nặng nề nếu bỏ sót: bệnh tủy ứ máu tĩnh mạch (venous congestive myelopathy) không điều trị sẽ tiến triển từng bậc tới liệt hai chi dưới, trong khi ngắt lỗ dò kịp thời có thể đảo ngược khiếm khuyết tồn tại nhiều tháng. Người đọc cũng phải ghi nhớ nguyên nhân từ động mạch chủ và nguyên nhân yrogenic, vì che phủ rộng động mạch ngực khi can thiệp nội mạch có thể làm tổn hại nguồn nuôi tủy sống qua các nhánh tủy rễ (radiculomedullary) Aimanan K, Ahmad A, Arvind M et al. Long-Term Durability of TEVAR for Blunt Traumatic Aortic Injury in Young Pa…Ann Vasc Surg (PMID: 42276364)Nhấn để xem trong bảng nguồn, còn các trạng thái tăng đông toàn thân, bao gồm tổn thương nội mạc hậu virus đã mô tả ở nhóm sống sót sau COVID-19, cần được đưa vào quy trình tìm nguyên nhân của nhồi máu tủy ẩn nguyên Arrigoni A, Capelli S, Imeri G et al. Pulmonary and cerebral damage in COVID-19 survivors: is there any associa…Ann Med (PMID: 42305018)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Cuối cùng, các tổn thương tăng sinh mạch dạng u như u nguyên bào mạch (hemangioblastoma) và cả u mỡ mạch máu (angiolipoma) tủy sống trội mạch hiếm gặp với hình dấu cá ó (eagle-ray sign) đều đòi hỏi lập bản đồ mạch máu trước mổ chính xác, tuân theo cùng logic tránh chảy máu đã thúc đẩy nút mạch trước cắt bỏ ở các vùng tăng sinh mạch khác He G, Zhang L, Zhang F et al. Bronchial artery embolization before endobronchial resection to avoid severe blee…BMC Pulm Med (PMID: 41808033)Nhấn để xem trong bảng nguồn Borni M, Taallah M, Mzid Y et al. The "Eagle Ray Sign" of the lumbar epidural space: A case of vascular-dominan…Brain Spine (PMID: 41783001)Nhấn để xem trong bảng nguồn.

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

Hình 1: MRI tủy sống, mặt cắt sagittal T2 ngang tủy ngực, cho thấy tăng tín hiệu trung tâm lan dọc nhiều đốt; chú thích cam đánh dấu phù ứ huyết tĩnh mạch phân biệt rò màng cứng với viêm tủy mất myelin.

Hình 1: MRI tủy sống, mặt cắt sagittal T2 ngang tủy ngực, cho thấy tăng tín hiệu trung tâm lan dọc nhiều đốt; chú thích cam đánh dấu phù ứ huyết tĩnh mạch phân biệt rò màng cứng với viêm tủy mất myelin.

  • Nhận diện nhồi máu tủy động mạch: xác định tổn thương theo lãnh thổ động mạch tủy trước (anterior spinal artery, ASA), dấu mắt cú (owl-eyes sign) và hạn chế khuếch tán, đồng thời khởi động quy trình tìm bóc tách động mạch và thuyên tắc sợi sụn Ferreira NR, Lourenço A, Delgado S et al. Non-traumatic spinal cord ischaemia - Surfer's myelopathyBMJ Case Rep (PMID: 42527036)Nhấn để xem trong bảng nguồn Kim JY, Park MK, Park HB et al. Fibrocartilaginous Embolism Presenting as Isolated L2-3 Radiculopathy Without S…Am J Phys Med Rehabil (PMID: 42359542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chẩn đoán ứ trệ do lỗ dò màng cứng: phát hiện khoảng trống dòng chảy quanh tủy (perimedullary flow voids), bệnh tủy ứ máu lan dọc và dấu mảnh khuyết (missing-piece sign), rồi chuyển chụp mạch số hóa xóa nền tủy sống (digital subtraction angiography, DSA) kịp thời Aimanan K, Ahmad A, Arvind M et al. Long-Term Durability of TEVAR for Blunt Traumatic Aortic Injury in Young Pa…Ann Vasc Surg (PMID: 42276364)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Đặc trưng hóa dị dạng quanh tủy và u tăng sinh mạch: phân biệt ổ dị dạng động tĩnh mạch trong tủy (arteriovenous malformation, AVM) xuất huyết với u nguyên bào mạch dạng nang có nốt thành, bao gồm sàng lọc hội chứng von Hippel-Lindau (VHL) và lập kế hoạch tránh chảy máu trước thủ thuật He G, Zhang L, Zhang F et al. Bronchial artery embolization before endobronchial resection to avoid severe blee…BMC Pulm Med (PMID: 41808033)Nhấn để xem trong bảng nguồn Borni M, Taallah M, Mzid Y et al. The "Eagle Ray Sign" of the lumbar epidural space: A case of vascular-dominan…Brain Spine (PMID: 41783001)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Loại trừ các giả viêm và toàn thân: phân biệt ứ trệ mạch máu với bệnh phổ viêm thị thần kinh tủy sống (neuromyelitis optica spectrum disorder, NMOSD) và xơ cứng rải rác (multiple sclerosis, MS), đồng thời tích hợp yếu tố nguy cơ tăng đông và động mạch chủ vào kết luận cuối cùng Arrigoni A, Capelli S, Imeri G et al. Pulmonary and cerebral damage in COVID-19 survivors: is there any associa…Ann Med (PMID: 42305018)Nhấn để xem trong bảng nguồn.

Lưu đồ tiếp cận & Thuật toán chẩn đoán

Hình 2: MRI tủy sống, mặt cắt sagittal T2 ngang tủy ngực-thắt lưng, cho thấy tín hiệu nội tủy bất thường kèm mạch dòng trống quanh tủy mặt lưng; chú thích cam đánh dấu phức hợp mạch buộc phải chụp mạch tủy chọn lọc.

Hình 2: MRI tủy sống, mặt cắt sagittal T2 ngang tủy ngực-thắt lưng, cho thấy tín hiệu nội tủy bất thường kèm mạch dòng trống quanh tủy mặt lưng; chú thích cam đánh dấu phức hợp mạch buộc phải chụp mạch tủy chọn lọc.

Mọi bệnh tủy cấp không do chấn thương đều phải đi qua cùng một bộ lọc mạch máu trước khi nghĩ tới liệu pháp miễn dịch. Động mạch tủy trước nuôi hai phần ba trước của tủy, nên nhồi máu lãnh thổ ASA gây tổn thương sừng trước hai bên (dấu mắt cú trên T2 trục ngang), trong khi hai động mạch tủy sau (posterior spinal arteries, PSA) nuôi cột sau và gây tổn thương giới hạn vùng lưng tủy. Hình ảnh khuếch tán (diffusion-weighted imaging, DWI) đối chiếu với bản đồ hệ số khuếch tán biểu kiến (apparent diffusion coefficient, ADC) là dấu hiệu sớm nhất: hạn chế khuếch tán thật trong 24 giờ đầu ủng hộ mạnh nhồi máu hơn viêm myelin, vốn thường chỉ biến đổi khuếch tán nhẹ và thoáng qua Ferreira NR, Lourenço A, Delgado S et al. Non-traumatic spinal cord ischaemia - Surfer's myelopathyBMJ Case Rep (PMID: 42527036)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Bệnh tủy của người lướt sóng cần được chú ý riêng vì bệnh xảy ra ở người trẻ khỏe sau tư thế ưỡn quá mức kéo dài kèm gắng sức: cơ chế giả thuyết kết hợp ứ trệ tĩnh mạch, co thắt động mạch và thuyên tắc sợi sụn sau gắng sức, tạo tổn thương ngực thấp lan dọc tới chóp tủy rất dễ nhầm với viêm tủy ngang Ferreira NR, Lourenço A, Delgado S et al. Non-traumatic spinal cord ischaemia - Surfer's myelopathyBMJ Case Rep (PMID: 42527036)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Bản thân thuyên tắc sợi sụn thường điển hình sau chấn thương nhẹ hoặc gắng sức kiểu Valsalva kèm tải trục, và thể lâm sàng chỉ đau rễ đơn độc không kèm nhồi máu tủy rõ cho thấy mảnh đĩa đệm có thể thuyên tắc vào nhánh rễ phân đoạn trước khi tới tủy Kim JY, Park MK, Park HB et al. Fibrocartilaginous Embolism Presenting as Isolated L2-3 Radiculopathy Without S…Am J Phys Med Rehabil (PMID: 42359542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Bóc tách động mạch đốt sống là nguồn gây thiếu máu vùng sau kinh điển cho nhồi máu tủy cổ và thân não, nên mọi nhồi máu tủy cổ kèm đau cổ hay chấn thương nhẹ đều bắt buộc chụp thành mạch động mạch đốt sống chuyên biệt. Tiền sử động mạch chủ quan trọng không kém: che phủ nội mạch đoạn ngực dài khi đặt stent graft động mạch chủ ngực (thoracic endovascular aortic repair, TEVAR) có thể hy sinh các nhánh nuôi tủy rễ tối quan trọng kể cả động mạch Adamkiewicz, và dữ liệu bền vững dài hạn của TEVAR ở bệnh nhân trẻ nhấn mạnh rằng các can thiệp chủ này tạo ra một bối cảnh tưới máu tủy suốt đời mà bác sĩ điện quang phải nắm Aimanan K, Ahmad A, Arvind M et al. Long-Term Durability of TEVAR for Blunt Traumatic Aortic Injury in Young Pa…Ann Vasc Surg (PMID: 42276364)Nhấn để xem trong bảng nguồn.

Bảng so sánh đối chiếu đặc điểm (Comparative Table)

Hình 3: MRI tủy sống, mặt cắt axial T2 ngang tủy ngực, cho thấy tăng tín hiệu chất xám trung tâm kèm ổ nang lớn đường giữa; chú thích cam đánh dấu biến đổi nang phân biệt thiếu máu mạn do ứ tĩnh mạch với rỗng tủy.

Hình 3: MRI tủy sống, mặt cắt axial T2 ngang tủy ngực, cho thấy tăng tín hiệu chất xám trung tâm kèm ổ nang lớn đường giữa; chú thích cam đánh dấu biến đổi nang phân biệt thiếu máu mạn do ứ tĩnh mạch với rỗng tủy.

Thực thểMẫu MRI điển hìnhDấu phân biệt mấu chốtVai trò của DSA tủy sống
Nhồi máu tủy lãnh thổ ASADải T2 hình bút chì mặt bụng từ ngực giữa tới chóp tủy, mắt cú trên mặt cắt ngang, hạn chế DWI sớmDấu mắt cú kèm giảm ADC; mảng bóc tách đốt sống khi có đau cổ Ferreira NR, Lourenço A, Delgado S et al. Non-traumatic spinal cord ischaemia - Surfer's myelopathyBMJ Case Rep (PMID: 42527036)Nhấn để xem trong bảng nguồnKhông để chẩn đoán; dùng MRA và chụp thành mạch tìm bóc tách
Nhồi máu cơ chế FCET2 trung tâm tủy sau gắng sức hay chấn thương nhẹ, đôi khi chỉ thiếu máu rễ đơn độc trướcTiền sử tải trục hoặc gập vặn; ưu thế tầng cạnh đĩa đệm Kim JY, Park MK, Park HB et al. Fibrocartilaginous Embolism Presenting as Isolated L2-3 Radiculopathy Without S…Am J Phys Med Rehabil (PMID: 42359542)Nhấn để xem trong bảng nguồnKhông chỉ định; chẩn đoán dựa lâm sàng và hình ảnh
Dò động tĩnh mạch màng cứngT2 ứ máu lan dọc từ chóp tủy lên cao kèm phù tủy và khoảng trống dòng chảy quanh tủyDấu mảnh khuyết với vùng tủy không ngấm thuốc xen kẽ; tĩnh mạch lưng ngoằn ngoèoTiêu chuẩn vàng định vị điểm dò và lập kế hoạch điều trị
Dị dạng động tĩnh mạch trong tủyỔ mạch ngoằn ngoèo với phù tủy và sản phẩm xuất huyết cũỔ nidus đặc với động mạch nuôi tủy rễ và tĩnh mạch dẫn lưuBắt buộc để phân loại Spetzler và quyết định nút mạch hay phẫu thuật
U nguyên bào mạch, rải rác hay VHLNang kèm nốt thành ngấm thuốc mạnh, rỗng tủy (syrinx), tĩnh mạch dẫn lưu nổi rõNốt ngấm thuốc nhỏ cường độ mạnh không tương xứng với nang và phù lớnLập bản đồ trước mổ; logic nút mạch tránh chảy máu như các vùng tăng sinh mạch khác He G, Zhang L, Zhang F et al. Bronchial artery embolization before endobronchial resection to avoid severe blee…BMC Pulm Med (PMID: 41808033)Nhấn để xem trong bảng nguồn
U mỡ mạch máu trội mạchKhối mỡ và kênh mạch khoang ngoài màng cứng thắt lưng chèn ép bao rễHình thái cá ó của khối ngoài màng cứng trên mặt cắt ngang Borni M, Taallah M, Mzid Y et al. The "Eagle Ray Sign" of the lumbar epidural space: A case of vascular-dominan…Brain Spine (PMID: 41783001)Nhấn để xem trong bảng nguồnThỉnh thoảng dùng để hoạch định mổ khối tăng sinh mạch
Viêm tủy NMOSDViêm tủy ngang lan dọc (longitudinally extensive transverse myelitis, LETM) trên 3 đốt, ưu thế chất xám trung tâmTổn thương đốm sáng và ngấm thuốc dạng vòng; kháng thể aquaporin-4 dương tínhKhông chỉ định; huyết thanh và MRI não quyết định

Các yếu tố lâm sàng loại trừ mấu chốt

Hình 4: DSA tủy chọn lọc, hướng trước-sau ngang mức rò, cho thấy tĩnh mạch hiện sớm từ nhánh màng-rễ; chú thích cam đánh dấu điểm rò định hướng can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

Hình 4: DSA tủy chọn lọc, hướng trước-sau ngang mức rò, cho thấy tĩnh mạch hiện sớm từ nhánh màng-rễ; chú thích cam đánh dấu điểm rò định hướng can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật.

Loại trừ là một bước chẩn đoán chủ động, không phải chẩn đoán bỏ sót thụ động. Ba yếu tố lâm sàng ủng hộ mạnh nhất chống lại tổn thương mạch nguyên phát: tổn thương tủy ngắn, không đối xứng, nằm ngoại vi thiên về MS hơn nhồi máu hay ứ máu; viêm thị thần kinh kèm hội chứng vùng postrema gợi NMOSD hơn lỗ dò; và mức cảm giác thuần túy kèm dải oligoclonal trong dịch não tủy (cerebrospinal fluid, CSF) ủng hộ viêm myelin. Ngược lại, liệt hai chi dưới tiến triển từng bậc nặng lên khi gắng sức, Valsalva hay tư thế đứng là chữ ký ứ máu tĩnh mạch kinh điển của lỗ dò màng cứng, còn đau lưng đột ngột với mức cảm giác xác định sau gắng sức thiên về nhồi máu động mạch hay FCE Ferreira NR, Lourenço A, Delgado S et al. Non-traumatic spinal cord ischaemia - Surfer's myelopathyBMJ Case Rep (PMID: 42527036)Nhấn để xem trong bảng nguồn Kim JY, Park MK, Park HB et al. Fibrocartilaginous Embolism Presenting as Isolated L2-3 Radiculopathy Without S…Am J Phys Med Rehabil (PMID: 42359542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Bối cảnh toàn thân hoàn thiện bộ công cụ loại trừ. Can thiệp động mạch chủ gần đây hay bệnh phình bóc tách ngực bụng đã biết làm tăng xác suất tiên nghiệm của nhồi máu do giảm tưới máu Aimanan K, Ahmad A, Arvind M et al. Long-Term Durability of TEVAR for Blunt Traumatic Aortic Injury in Young Pa…Ann Vasc Surg (PMID: 42276364)Nhấn để xem trong bảng nguồn, trong khi nhiễm trùng toàn thân nặng gần đây hay trạng thái tăng đông được ghi nhận, thuộc kiểu tổn thương phổi và não phối hợp đã mô tả ở nhóm sống sót COVID-19, đòi hỏi quy trình tìm tăng đông đầy đủ thay vì kết luận vội vàng Arrigoni A, Capelli S, Imeri G et al. Pulmonary and cerebral damage in COVID-19 survivors: is there any associa…Ann Med (PMID: 42305018)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Cuối cùng, u nguyên bào mạch da hay võng mạc, khối thận hay tiền sử gia đình VHL sẽ chuyển hướng một tổn thương nang tủy khỏi chẩn đoán rỗng tủy đơn thuần sang sàng lọc hội chứng u nguyên bào mạch.
Đang tải sơ đồ logic...

Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Spinal dural arteriovenous fistulaSpinal dural arteriovenous fistulaCase Lâm Sàng
— Thể lỗ dò kinh điển với tín hiệu tủy ứ máu và khoảng trống dòng chảy quanh tủy mặt lưng. Điểm dạy học: lần theo các khoảng trống ngoằn ngoèo mặt lưng trên T2 sagittal và xác nhận chúng nằm trong khoang dưới nhện chứ không trong chất tủy, nhờ đó tách ứ máu do lỗ dò khỏi ổ AVM trong tủy. Phân tích kỹ thuật và cạm bẫy: dùng T2 sagittal độ phân giải cao và chụp mạch cộng hưởng từ (magnetic resonance angiography, MRA) có thuốc để định vị tầng lỗ dò khả dĩ, nhưng tuyệt đối không chấp nhận MRA thay thế DSA; MRA âm tính hay ngờ vực mà lâm sàng vẫn nghi ngờ thì vẫn bắt buộc chụp mạch qua catheter.
Spinal Dural Arteriovenous Fistula with Venous Congestive MyelopathySpinal Dural Arteriovenous Fistula with Venous Congestive MyelopathyCase Lâm Sàng
— Bệnh tủy ứ máu tĩnh mạch giai đoạn tiến triển với tủy phù to và khoảng ngấm thuốc xen kẽ minh họa dấu mảnh khuyết. Điểm dạy học: các đảo tủy không ngấm thuốc lốm đốm trong đoạn tủy ứ máu ngấm thuốc phản ánh tăng áp tĩnh mạch không đều và rất đặc hiệu cho lỗ dò hơn viêm tủy ngang. Phân tích kỹ thuật và cạm bẫy: phải soi kỹ T1 sagittal và trục ngang sau thuốc để tìm túi dò tại tay áo màng cứng; nhầm ngấm thuốc ứ máu thành ngấm thuốc u hay viêm là lỗi diễn giải thường gặp nhất, và đối chiếu lâm sàng với yếu tố nặng lên khi gắng sức sẽ tháo gỡ mơ hồ này.
Spinal cord ischaemiaSpinal cord ischaemiaCase Lâm Sàng
— Thiếu máu tủy lãnh thổ trước với tín hiệu ưu thế sừng trước và hạn chế khuếch tán sớm. Điểm dạy học: mặt cắt ngang qua tâm tổn thương cho thấy mắt cú đối xứng giới hạn ở sừng trước, khẳng định lãnh thổ ASA và loại trừ mẫu cột sau của tổn thương PSA lẫn tổn thương ngắn lệch tâm của MS. Phân tích kỹ thuật và cạm bẫy: DWI trục ngang trường nhìn nhỏ kèm bản đồ ADC là bắt buộc vì T2 sagittal đơn độc không tách được nhồi máu khỏi viêm myelin; đối chiếu ngay với hình ảnh động mạch đốt sống khi tổn thương ở cổ và với tiền sử động mạch chủ khi tổn thương ở ngực.
Von Hippel-Lindau Disease with Spinal Hemangioblastomas and Renal Cell CarcinomaVon Hippel-Lindau Disease with Spinal Hemangioblastomas and Renal Cell CarcinomaCase Lâm Sàng
— Bệnh đa ổ thuộc hội chứng với tổn thương tủy dạng nang kèm nốt thành ngấm thuốc và khối thận phối hợp. Điểm dạy học: nốt ngấm thuốc nhỏ cường độ mạnh kèm nang, syrinx và tĩnh mạch dẫn lưu không tương xứng là chữ ký của u nguyên bào mạch, còn đa ổ cộng ung thư biểu mô thận xác lập VHL. Phân tích kỹ thuật và cạm bẫy: lập bản đồ mạch máu trước mổ và cân nhắc chiến lược nút mạch tránh chảy máu cho nốt tăng sinh mạch lớn, vận dụng cùng nguyên tắc giảm sinh mạch trước cắt bỏ đã được kiểm chứng ở các vùng tăng sinh mạch khác He G, Zhang L, Zhang F et al. Bronchial artery embolization before endobronchial resection to avoid severe blee…BMC Pulm Med (PMID: 41808033)Nhấn để xem trong bảng nguồn; một khi nghi VHL phải sàng lọc toàn bộ trục thần kinh và ổ bụng.

Điểm mấu chốt phân biệt

Bộ đặc điểm MRI phân biệt mạnh nhất là khuếch tán cộng mạch máu: hạn chế có ADC xác nhận gợi nhồi máu động mạch, khoảng trống quanh tủy nhìn thấy gợi lỗ dò hay AVM, và cả hai đều không thuộc về viêm myelin đơn thuần. Hình thái ngấm thuốc đứng thứ hai: khoảng khuyết địa lý thiên về ứ máu, nốt ngấm thuốc đặc thiên về u nguyên bào mạch, ngấm thuốc mảng mờ thiên về viêm tủy. Tầng và chiều dài đứng thứ ba: ứ máu đi lên lấy chóp tủy làm trung tâm gợi lỗ dò, dải mặt bụng hình bút chì ngực giữa gợi nhồi máu ASA, tổn thương ngắn không đối xứng ngoại vi gợi MS Ferreira NR, Lourenço A, Delgado S et al. Non-traumatic spinal cord ischaemia - Surfer's myelopathyBMJ Case Rep (PMID: 42527036)Nhấn để xem trong bảng nguồn Kim JY, Park MK, Park HB et al. Fibrocartilaginous Embolism Presenting as Isolated L2-3 Radiculopathy Without S…Am J Phys Med Rehabil (PMID: 42359542)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Kỷ luật nguyên nhân quan trọng không kém nhận diện mẫu hình. Phải ghi nhận tiền sử gắng sức và ưỡn quá mức cho bệnh tủy lướt sóng Ferreira NR, Lourenço A, Delgado S et al. Non-traumatic spinal cord ischaemia - Surfer's myelopathyBMJ Case Rep (PMID: 42527036)Nhấn để xem trong bảng nguồn, tải trục hay gập vặn cho FCE Kim JY, Park MK, Park HB et al. Fibrocartilaginous Embolism Presenting as Isolated L2-3 Radiculopathy Without S…Am J Phys Med Rehabil (PMID: 42359542)Nhấn để xem trong bảng nguồn, bệnh động mạch chủ và phạm vi che phủ TEVAR cho nguy cơ giảm tưới máu Aimanan K, Ahmad A, Arvind M et al. Long-Term Durability of TEVAR for Blunt Traumatic Aortic Injury in Young Pa…Ann Vasc Surg (PMID: 42276364)Nhấn để xem trong bảng nguồn, cùng nền viêm hay tăng đông toàn thân kể cả trạng thái hậu virus cho nhồi máu ẩn nguyên Arrigoni A, Capelli S, Imeri G et al. Pulmonary and cerebral damage in COVID-19 survivors: is there any associa…Ann Med (PMID: 42305018)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Với tổn thương tăng sinh mạch, phải nêu rõ nguy cơ chảy máu và nhu cầu hoạch định giảm sinh mạch trước mổ He G, Zhang L, Zhang F et al. Bronchial artery embolization before endobronchial resection to avoid severe blee…BMC Pulm Med (PMID: 41808033)Nhấn để xem trong bảng nguồn, đồng thời nhớ tới u mỡ mạch máu trội mạch với dấu cá ó khi gặp khối mỡ mạch khoang ngoài màng cứng thắt lưng chèn ép bao rễ Borni M, Taallah M, Mzid Y et al. The "Eagle Ray Sign" of the lumbar epidural space: A case of vascular-dominan…Brain Spine (PMID: 41783001)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Quy tắc thực hành cuối cùng tách bài này khỏi bài viêm myelin đã học trước đó: khi tổn thương tủy ngắn, không đối xứng và nằm ngoại vi thì tầm soát MS trước, khi lan dọc kèm tổn thương thị giác hay vùng postrema thì tầm soát NMOSD trước — nhưng khi lan dọc kèm khoảng trống dòng chảy, nặng lên khi gắng sức hay hạn chế khuếch tán thật thì phải giữ giả thuyết mạch máu làm chính và không để corticoid đi trước quy trình DSA hay tìm bóc tách, vì điều trị lỗ dò chậm trễ sẽ biến ứ máu còn hồi phục thành nhồi máu cố định.
Đang tải sơ đồ logic...
Đang tải sơ đồ logic...
BÁO CÁO MRI TỦY SỐNG MẠCH MÁU — DANH MỤC KIỂM TRA
  • Khởi phát và yếu tố kích phát: đột ngột hay từng bậc, gắng sức, ưỡn quá mức, Valsalva, chấn thương, thủ thuật chủ gần đây, tiền sử nhiễm trùng toàn thân.
  • Bản đồ tín hiệu tủy: tầng, chiều dài theo số đốt, ưu thế mặt bụng hay lưng hay chất xám trung tâm, phù to, mắt cú trên T2 ngang.
  • Khuếch tán thật: tăng DWI kèm đối chiếu ADC hay chỉ xuyên T2; đã có mặt cắt ngang trường nhìn nhỏ.
  • Khảo sát mạch: khoảng trống quanh tủy, ổ nidus, túi phình, mảng bóc tách đốt sống, rà soát bệnh lý động mạch chủ.
  • Mẫu ngấm thuốc: khoảng mảnh khuyết, nốt thành đặc, tĩnh mạch màng mềm ngoằn ngoèo hay ngấm thuốc mảng kiểu viêm.
  • Kết luận và bước tiếp theo: chẩn đoán dẫn đầu có tên gọi kèm chẩn đoán phân biệt xếp hạng, khuyến nghị rõ DSA hay chụp thành mạch hay huyết thanh, cùng chỉ định sàng lọc VHL hoặc toàn thân.

Bài tiếp theo

Bài 18 chuyển từ bệnh mạch nguyên phát sang cột sống sau mổ, nơi thoát vị đĩa đệm tái phát, xơ hóa ngoài màng cứng, viêm màng nhện và biến chứng dụng cụ khiến mọi tín hiệu vừa học phải được diễn giải lại hoàn toàn.
Bài giảng được biên soạn bởi Agent OpenCode (Nền tảng Điện quang VietRad).

Nguồn hình ảnh

4 hình
  1. Hình 1

    Figure 1: Spinal MRI, sagittal T2-weighted plane through the thoracic cord, shows longitudinally extensive central hyperintensity spanning multiple segments; the orange arrow marks the venous congestive edema that distinguishes dural fistula from demyelinating myelitis.

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    Figure 2: Spinal MRI, sagittal T2-weighted plane through the thoracolumbar cord, shows abnormal intramedullary signal with dorsal perimedullary flow voids; the orange arrow marks the flow-void complex that mandates selective spinal angiography.

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    Figure 3: Spinal MRI, axial T2-weighted plane through the thoracic cord, shows central grey-matter hyperintensity with a large midline cystic focus; the orange arrow marks the cystic change that separates chronic venous ischemia from syringomyelia.

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  4. Hình 4

    Figure 4: Selective spinal DSA, anteroposterior projection at the fistula level, shows early venous filling from the radiculomeningeal feeder; the orange arrow marks the fistula point that guides endovascular or surgical disconnection.

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

8
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau