Bài 17: Bệnh lý thần kinh và kiểu mất phân bố cơ quanh vai
Bài 17: Bệnh lý thần kinh và kiểu mất phân bố cơ quanh vai: Khoang tứ giác, Thần kinh trên vai và Hội chứng Parsonage-Turner
Tại sao bài này quan trọng?
Yếu vai với gân chóp xoay nguyên vẹn là một trong những mẫu bị đọc sai nhiều nhất trên MRI cơ xương khớp MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Người đọc chỉ đánh giá gân sẽ kết luận chóp xoay nguyên và dừng lại — trong khi bệnh thật nằm một bước phía trên: thần kinh trên vai (suprascapular nerve) bị chèn ở khuyết gai-ổ chảo (spinoglenoid notch), thần kinh nách (axillary nerve) bị kẹt trong khoang tứ giác (quadrilateral space), hay viêm đám rối cánh tay (brachial plexitis) để lại mất phân bố cơ loang lổ qua những cơ không chung gân nào Quadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Giá lâm sàng rất cụ thể. Nang cạnh sụn viền (paralabral cyst) chèn thần kinh trên vai gây teo cơ dưới gai (infraspinatus) tiến triển không hồi phục nếu dẫn lưu chậm quá vài tháng, trong khi bản thân nang có thể chỉ vài milimét và vô hình nếu không tìm đích MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Reversal of Denervation Changes in Infraspinatus Muscle After Operative Management of Paralabral CystAm J Sports Med (PMID: 39439307)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Hội chứng khoang tứ giác (quadrilateral space syndrome) gây phù đơn độc cơ tròn bé (teres minor) ở vận động viên ném — tổn thương dễ bị gạt là nhiễu ảnh nếu không biết giải phẫu thần kinh nách Quadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Và hội chứng Parsonage-Turner (viêm teo thần kinh cánh tay, neuralgic amyotrophy) bắt chước lâm sàng rách chóp xoay lớn, nhưng mổ lên chóp xoay mất phân bố của nó là điều trị sai hoàn toàn Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Parsonage-Turner Syndrome and Hereditary Brachial Plexus NeuropathyMayo Clin Proc (PMID: 38176820)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài này ánh xạ từng dây thần kinh tới cơ của nó, dạy dòng thời gian MRI của mất phân bố từ phù cấp tới teo mỡ mạn, và cho thấy điện cơ cùng hình ảnh hội tụ vào chẩn đoán đúng.
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
Hình 1: MR neurography đám rối cánh tay, mặt cắt axial STIR ngang thân dưới, cho thấy rễ C7 phải phù tăng tín hiệu; chú thích cam đánh dấu tín hiệu viêm đám rối ánh xạ tới yếu loang lổ đa dây của Parsonage-Turner.
Ánh xạ dây-cơ: gán thần kinh trên vai, thần kinh nách, thần kinh cơ-bì (musculocutaneous nerve) và thần kinh ngực dài (long thoracic nerve) cho cơ chi phối, tiên lượng mẫu mất phân bố của từng chèn ép MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồnQuadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đọc dòng thời gian mất phân bố: phân biệt phù cấp với teo mỡ mạn trên MRI, ước tuổi tổn thương để dẫn đường cấp cứu dẫn lưu Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồnBrachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Nhận diện ba chèn ép kinh điển: chẩn đoán chèn ép khuyết gai-ổ chảo do nang, hội chứng khoang tứ giác và Parsonage-Turner với chữ ký lâm sàng-hình ảnh riêng MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồnQuadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồnBrachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đối chiếu điện cơ với MRI: khớp rung giật sợi (fibrillations), giảm huy động và điện thế tái phân bố với độ mất phân bố hình ảnh để xác nhận tầng và mạn tính Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồnParsonage-Turner Syndrome and Hereditary Brachial Plexus NeuropathyMayo Clin Proc (PMID: 38176820)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Giải phẫu thần kinh quanh vai
Hình 2: MR neurography đám rối cánh tay, mặt cắt axial STIR ngang thân dưới, cho thấy rễ C8 phải dày tăng tín hiệu; chú thích cam đánh dấu biến đổi rễ viêm giải thích yếu tay kèm vai vượt mọi chèn ép đơn.
Thần kinh trên vai tách từ thân trên đám rối cánh tay (C5-C6), chui dưới dây chằng ngang vai trên ở khuyết vai trên (suprascapular notch) chi phối cơ trên gai (supraspinatus), rồi vòng qua khuyết gai-ổ chảo chi phối cơ dưới gai MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Reversal of Denervation Changes in Infraspinatus Muscle After Operative Management of Paralabral CystAm J Sports Med (PMID: 39439307)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Hai trạm kẹt suy ra trực tiếp: khuyết vai trên (ảnh hưởng cả trên gai lẫn dưới gai) và khuyết gai-ổ chảo (chỉ dưới gai) — nên mất phân bố đơn độc dưới gai khu trú tổn thương ở khuyết gai-ổ chảo gần như chắc chắn MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Thần kinh nách vòng ra sau qua khoang tứ giác, giới hạn bởi cơ tròn bé ở trên, cơ tròn lớn (teres major) ở dưới, đầu dài cơ tam đầu (long head of triceps) ở trong và cổ xương cánh tay ở ngoài, rồi chi phối cơ tròn bé và cơ delta Quadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Dải xơ, nang sụn viền lan xuống dưới hay kéo giãn ném lặp lại chèn nó tại đây; hậu quả là chữ ký khoang tứ giác với phù hay teo đơn độc tròn bé trong khi delta còn bình thường giai đoạn sớm Quadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Thần kinh cơ-bì xuyên cơ quạ-cánh tay (coracobrachialis) tới cơ nhị đầu và cơ cánh tay (brachialis); thần kinh ngực dài chạy trên cơ răng trước (serratus anterior); thần kinh gai sống (spinal accessory nerve) điều khiển cơ thang Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Parsonage-Turner tấn công các dây này thành mảng — kinh điển phối hợp trên vai cộng ngực dài cộng gian cốt trước — tạo thắt đồng hồ cát (hourglass constrictions) trên MR neurography và mất phân bố loang lổ không tôn trọng vùng gân nào Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Parsonage-Turner Syndrome and Hereditary Brachial Plexus NeuropathyMayo Clin Proc (PMID: 38176820)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Bệnh thần kinh trên vai thứ phát do nang cạnh sụn viềnCase Lâm Sàng
— bệnh thần kinh trên vai do nang cạnh sụn viền: truy nang ở khuyết gai-ổ chảo trên axial và biến đổi tín hiệu đơn độc dưới gai trên sagittal, đúng chèn ép bài này dạy.
Bản đồ dây thần kinh-cơ (mở rộng)
Hình 3: MR neurography đám rối cánh tay, mặt cắt axial STIR ngang ngực trên, cho thấy rễ T1 phải phù góp vào thân dưới; chú thích cam đánh dấu tín hiệu rễ hoàn thiện bản đồ viêm đa tầng phân biệt Parsonage-Turner với kẹt khu trú.
Tổn thương khuyết vai trên: mất phân bố trên gai cộng dưới gai; tìm ở khuyết vai trên hạch hay tụ máu MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Nang cạnh sụn viền (paraglenoid labral cyst) là nguyên nhân điển hình với cuống thông vào rách sụn viền, thấy rõ nhất trên MR arthrography khi thuốc chen vào cuống nang MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồnReversal of Denervation Changes in Infraspinatus Muscle After Operative Management of Paralabral CystAm J Sports Med (PMID: 39439307)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Tổn thương khuyết gai-ổ chảo: chỉ dưới gai; tìm nang cạnh sụn viền sau, thường 1 đến 2 cm, từ rách sụn viền sau MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Reversal of Denervation Changes in Infraspinatus Muscle After Operative Management of Paralabral CystAm J Sports Med (PMID: 39439307)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Đảo ngược biến đổi mất phân bố dưới gai sau dẫn lưu nang đã được chứng minh trên MRI theo dõi, nên phát hiện sớm nang đồng nghĩa cứu được cơ Reversal of Denervation Changes in Infraspinatus Muscle After Operative Management of Paralabral CystAm J Sports Med (PMID: 39439307)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Tổn thương khoang tứ giác: tròn bé trước, delta sau; tìm dải xơ, nang cạnh sụn viền dưới, hay ứ tĩnh mạch trong khoang Quadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Tổng quan hội chứng khoang tứ giác nhắc đây là chẩn đoán bị quên ở vận động viên ném đau vai sau, và quy tắc cơ khu trú dây giúp không bỏ sót Quadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Mẫu Parsonage-Turner: mất phân bố loang lổ đa dây (trên gai cộng răng trước cộng nhị đầu đủ kiểu phối hợp) với thắt đồng hồ cát trên neurography Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Parsonage-Turner Syndrome and Hereditary Brachial Plexus NeuropathyMayo Clin Proc (PMID: 38176820)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Hình thái phù chọn lọc thân trên với tha thân dưới và MRI cơ định lượng thần kinh ngực dài giúp xác nhận ca không điển hình Neuralgic amyotrophy: a paradigm shift in diagnosis and treatmentJ Neurol Neurosurg Psychiatry (PMID: 32487526)Nhấn để xem trong bảng nguồnMR Neurography and Quantitative Muscle MRI of Parsonage Turner Syndrome Involving the Long Thoracic NerveJ Magn Reson Imaging (PMID: 37702553)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Dòng thời gian MRI của mất phân bố cơ
Hình 4: MRI khớp vai, mặt cắt axial ngang hố trên gai, cho thấy tín hiệu không đồng nhất với nhiễu blooming trong cơ chóp xoay; chú thích cam đánh dấu biến đổi tín hiệu cần phân biệt với mất phân bố theo vùng dây bằng cách kiểm tra gân trước.
Cơ vân mất phân bố tuân đồng hồ hình ảnh nghiêm ngặt để xác định tuổi tổn thương Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Giai đoạn cấp (ngày tới 4 tuần) cơ phù lan tỏa tăng tín hiệu T2 với thể tích còn nguyên và chưa mỡ — tín hiệu của nước ngoại bào tăng trước mọi mất sợi. Giai đoạn bán cấp (1 đến 6 tháng) phù còn mà thể tích bắt đầu giảm. Giai đoạn mạn (quá 6 tháng) phù lặn và thay bằng thâm nhiễm mỡ không hồi phục với mất thể tích, phân độ tốt nhất trên T1 Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đồng hồ này dẫn đường xử trí. Phù cấp với nang chèn nghĩa dẫn lưu khẩn vẫn cứu được cơ; teo mỡ mạn nghĩa cửa sổ đã đóng và chuyển gân hay bảo tồn thay dẫn lưu MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Reversal of Denervation Changes in Infraspinatus Muscle After Operative Management of Paralabral CystAm J Sports Med (PMID: 39439307)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Bẫy là gọi thâm nhiễm mỡ mạn là rách chóp xoay: gân nguyên nhưng bụng cơ thay bằng mỡ, và khâu gân lên cơ đã chết không phục hồi được chức năng Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
MR neurography bổ sung bản thân dây thần kinh: đoạn dây to tăng tín hiệu, thắt đồng hồ cát trong Parsonage-Turner, và xơ quanh dây ở trạm kẹt Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Parsonage-Turner Syndrome and Hereditary Brachial Plexus NeuropathyMayo Clin Proc (PMID: 38176820)Nhấn để xem trong bảng nguồn. MRI cơ định lượng vùng thần kinh ngực dài trong Parsonage-Turner có thể lượng hóa thâm nhiễm mỡ cơ răng trước trước khi mắt thường nhận ra, giúp xác nhận thành phần ngực dài nghi ngờ lâm sàng khi trường chụp MRI vai cắt cụt thành ngực MR Neurography and Quantitative Muscle MRI of Parsonage Turner Syndrome Involving the Long Thoracic NerveJ Magn Reson Imaging (PMID: 37702553)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Ngấm thuốc của cơ mất phân bố xuất hiện giai đoạn cấp và không được nhầm là u hay nhiễm trùng khi nó tuân đúng vùng dây Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Bệnh khớp vai do tinh thể kèm tổn thương chóp xoayCase Lâm Sàng
— bệnh khớp do tinh thể với tổn thương chóp xoay và chú giải biến đổi cơ: luyện phân biệt biến đổi tín hiệu cơ nguyên phát với teo bất động do gân trên coronal trước khi đọc phân độ mất phân bố dưới đây.
Phân độ mất phân bố và mức khẩn (mở rộng)
Độ 0: tín hiệu và thể tích cơ bình thường; không can thiệp ngoài điều trị tổn thương nguyên phát Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Điện cơ bình thường không điện thế mất phân bố giúp xác nhận độ 0 khi MRI còn nghi ngờ phù nhẹ Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồnParsonage-Turner Syndrome and Hereditary Brachial Plexus NeuropathyMayo Clin Proc (PMID: 38176820)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Độ 1 (cấp): phù T2 lan tỏa, thể tích còn, có thể ngấm thuốc; dẫn lưu nguyên nhân khẩn — phục hồi kỳ vọng trong tuần tới tháng MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Reversal of Denervation Changes in Infraspinatus Muscle After Operative Management of Paralabral CystAm J Sports Med (PMID: 39439307)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Đảo ngược biến đổi dưới gai sau dẫn lưu nang đã ghi nhận trên MRI theo dõi, minh chứng trực tiếp cho giá trị của can thiệp ở độ 1 Reversal of Denervation Changes in Infraspinatus Muscle After Operative Management of Paralabral CystAm J Sports Med (PMID: 39439307)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Độ 2 (bán cấp): phù kèm mất thể tích sớm và mỡ vệt; dẫn lưu sớm nhưng tiên lượng dè dặt hồi phục một phần Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Hình thái phù chọn lọc thân trên với tha thân dưới trong Parsonage-Turner giúp khoanh vùng thân bệnh ở độ 2 đa dây, tránh nhầm với chèn ép đơn Neuralgic amyotrophy: a paradigm shift in diagnosis and treatmentJ Neurol Neurosurg Psychiatry (PMID: 32487526)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Độ 3 (mạn): mỡ thay thế trội không phù; dẫn lưu không hồi phục cơ — kế hoạch chuyển gân hay phục hồi có cấu trúc Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn. MRI cơ định lượng thần kinh ngực dài phát hiện mỡ hóa răng trước sớm ở độ 3, củng cố quyết định chuyển gân thay vì dẫn lưu muộn MR Neurography and Quantitative Muscle MRI of Parsonage Turner Syndrome Involving the Long Thoracic NerveJ Magn Reson Imaging (PMID: 37702553)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Ba chèn ép kinh điển
Chèn ép khuyết gai-ổ chảo do nang cạnh sụn viền sau là chèn ép cứu được bằng mổ nhiều nhất quanh vai MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Reversal of Denervation Changes in Infraspinatus Muscle After Operative Management of Paralabral CystAm J Sports Med (PMID: 39439307)Nhấn để xem trong bảng nguồn. MRI và MR arthrography nang cạnh ổ chảo cho thấy cuống nang thông với rách sụn viền sau; dẫn lưu nang phối hợp khâu sụn viền phục hồi sức mạnh tốt hơn khâu sụn viền đơn độc, vì rò không vá sẽ đổ đầy nang MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Cặp chẩn đoán là rách sụn viền sau cộng nang 1 đến 2 cm ở khuyết gai-ổ chảo cộng phù hay teo đơn độc dưới gai.
Hội chứng khoang tứ giác được tổng quan là chẩn đoán phân biệt bị quên của đau vai sau ở vận động viên ném Quadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Chẩn đoán dựa vào biến đổi tín hiệu đơn độc tròn bé với điểm đau ấn khoang tứ giác và khởi phát khi dạng-xoay ngoài; dải xơ là nguyên nhân phổ biến nhất, xác nhận trong mổ khi hình ảnh không thấy khối Quadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Các bệnh chèn ép thần kinh vai nói chung chia sẻ một quy tắc: mẫu cơ khu trú dây, và tầng dây khu trú nguyên nhân Quadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Hội chứng Parsonage-Turner khởi bằng đau thần kinh dữ dội rồi trong ngày tới tuần xuất hiện yếu loang lổ, kinh điển không tha vùng dây nào Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Parsonage-Turner Syndrome and Hereditary Brachial Plexus NeuropathyMayo Clin Proc (PMID: 38176820)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Đặc điểm MRI phân bố tổn thương cho thấy phù ở cơ do các dây khác nhau chi phối — ví dụ trên gai (trên vai) cộng răng trước (ngực dài) cộng nhị đầu (cơ-bì) — phối hợp mà không chèn ép đơn nào tạo được Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Hình thái MRI mô tả trong các loạt Parsonage-Turner gồm phù chọn lọc cơ thân trên với tha thân dưới, manh mối địa hình phân biệt viêm đám rối với chấn thương đám rối Neuralgic amyotrophy: a paradigm shift in diagnosis and treatmentJ Neurol Neurosurg Psychiatry (PMID: 32487526)Nhấn để xem trong bảng nguồn. MR neurography có thể thấy thắt đồng hồ cát; xử trí bảo tồn với phục hồi kéo dài, vì đa số hồi phục đáng kể trong 1 đến 3 năm và chỉ mổ thắt đã ghi nhận không hồi phục Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Parsonage-Turner Syndrome and Hereditary Brachial Plexus NeuropathyMayo Clin Proc (PMID: 38176820)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Rách co rút rễ và thân đám rối cánh tayCase Lâm Sàng
— tổn thương rễ và thân đám rối cánh tay trên STIR neurography: khảo sát biến đổi tín hiệu rễ C5 tới C8 và luyện truy tổn thương gần xuống cơ đích xa.
Đang tải sơ đồ logic...
Đối chiếu điện cơ và chẩn đoán phân biệt
Điện chẩn đoán xác nhận điều hình ảnh gợi ý và bổ sung thời gian Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Parsonage-Turner Syndrome and Hereditary Brachial Plexus NeuropathyMayo Clin Proc (PMID: 38176820)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Điện thế rung giật sợi (fibrillation potentials) và sóng nhọn dương đánh dấu mất phân bố đang diễn trong tuần; giảm huy động với đơn vị lớn đa pha đánh dấu tái phân bố mạn qua tháng; giả tổn thương kiểu Bennett từ vôi hóa bao sau không có điện thế mất phân bố nào và tuyệt đối không mổ như rách sụn viền Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Trong loạt Parsonage-Turner, hình thái phù chọn lọc thân trên với tha thân dưới giúp điện cơ khoanh vùng thân bệnh trước khi MRI xác nhận, rút ngắn thời gian từ đau tới chẩn đoán xác định Neuralgic amyotrophy: a paradigm shift in diagnosis and treatmentJ Neurol Neurosurg Psychiatry (PMID: 32487526)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Chẩn đoán phân biệt biến đổi tín hiệu cơ vai có bốn cửa: chèn ép thần kinh thật (phù hay teo theo vùng với nguyên nhân nhìn thấy), viêm đám rối Parsonage-Turner (mẫu đa dây loang lổ sau đau, với hình thái phù thân trên chọn lọc và MRI cơ định lượng hỗ trợ ca không điển hình Neuralgic amyotrophy: a paradigm shift in diagnosis and treatmentJ Neurol Neurosurg Psychiatry (PMID: 32487526)Nhấn để xem trong bảng nguồnMR Neurography and Quantitative Muscle MRI of Parsonage Turner Syndrome Involving the Long Thoracic NerveJ Magn Reson Imaging (PMID: 37702553)Nhấn để xem trong bảng nguồn), teo bất động do rách gân (mỡ tập trung gân rách với dây nguyên), và tổn thương cơ trực tiếp hay nhiễm trùng (sốt, sử chấn thương, tín hiệu không theo vùng) Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Dấu phân biệt không bao giờ sai là bản đồ dây: vẽ cơ mất phân bố, gọi tên dây, rồi tìm tổn thương trên đường đi dây đó Quadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồn, Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Rách chóp xoay và teo cơCase Lâm Sàng
— rách chóp xoay với teo cơ trên siêu âm: so sánh mẫu teo do gân này với mất phân bố theo vùng dây đã học và ghi nhận gân nguyên-hay-rách phân biệt hai thể.
Mẫu báo cáo có cấu trúc
BÁO CÁO MRI KHỚP VAI — BỆNH LÝ THẦN KINH VÀ MẤT PHÂN BỐ CƠ
Bản đồ thần kinh-cơ: liệt kê cơ biến đổi tín hiệu, gán dây thần kinh chi phối, xác định vị trí tổn thương trên đường đi dây.
Giai đoạn mất phân bố: phù cấp hay mỡ mạn, phân độ, tuổi tổn thương ước tính và cửa sổ cứu cơ.
Nguyên nhân chèn ép: nang cạnh sụn viền kích thước và cuống thông, dải xơ khoang tứ giác, co thắt đồng hồ cát trên neurography.
Phân biệt: rách gân kèm teo do bất động, viêm đám rối Parsonage-Turner đa dây, vôi hóa bao sau giả tổn thương.
Kết luận và hướng xử trí: chèn ép vị trí nào độ nào, dẫn lưu nang kèm khâu sụn viền hay giải phóng dải xơ, phục hồi khi Parsonage-Turner, đối chiếu điện cơ.
Điểm mấu chốt lâm sàng (mở rộng)
Gân nguyên với cơ yếu nghĩa bệnh dây thần kinh cho tới khi chứng minh ngược lại — ánh xạ mọi biến đổi tín hiệu vào dây của nó trước khi kết luận chóp xoay bình thường MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồnEntrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Nang cạnh sụn viền sau gây bệnh thần kinh trên vai qua cơ chế chèn ép cơ học trực tiếp tại khuyết gai-ổ chảo, nên dẫn lưu nang kèm vá rò sụn viền là điều trị nguyên nhân chứ không chỉ giảm triệu chứng MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồnReversal of Denervation Changes in Infraspinatus Muscle After Operative Management of Paralabral CystAm J Sports Med (PMID: 39439307)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Chỉ dưới gai nghĩa khuyết gai-ổ chảo; trên cộng dưới gai nghĩa khuyết vai trên; chỉ tròn bé nghĩa khoang tứ giác MR imaging and MR arthrography of paraglenoid labral cystsAJR Am J Roentgenol (PMID: 10845511)Nhấn để xem trong bảng nguồnQuadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Tổng quan hội chứng khoang tứ giác nhấn mạnh đây là chẩn đoán phân biệt bị quên của đau vai sau ở vận động viên ném, với dải xơ là nguyên nhân phổ biến nhất khi không thấy khối Quadrilateral space syndrome: a reviewJ Shoulder Elbow Surg (PMID: 29274905)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Phù là giờ cứu và mỡ là cửa đóng — xác định tuổi mọi mất phân bố và dẫn lưu cấp chèn ép do nang Entrapment Neuropathies of the ShoulderSemin Musculoskelet Radiol (PMID: 35609573)Nhấn để xem trong bảng nguồnReversal of Denervation Changes in Infraspinatus Muscle After Operative Management of Paralabral CystAm J Sports Med (PMID: 39439307)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Đảo ngược biến đổi mất phân bố dưới gai sau xử trí nang cạnh sụn viền đã được ghi nhận trên MRI theo dõi, với phù giảm dần và thể tích cơ hồi phục qua tháng, bằng chứng hình ảnh trực tiếp cho hiệu quả dẫn lưu kịp thời Reversal of Denervation Changes in Infraspinatus Muscle After Operative Management of Paralabral CystAm J Sports Med (PMID: 39439307)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Yếu loang lổ đa dây sau đau dữ dội là Parsonage-Turner cho tới khi chứng minh ngược lại — phục hồi tuyến đầu, không mổ Brachial plexitis or neuritis? MRI features of lesion distribution in Parsonage-Turner syndromeMuscle Nerve (PMID: 29461642)Nhấn để xem trong bảng nguồnParsonage-Turner Syndrome and Hereditary Brachial Plexus NeuropathyMayo Clin Proc (PMID: 38176820)Nhấn để xem trong bảng nguồn. MRI cơ định lượng và hình thái phù chọn lọc thân trên giúp xác nhận thành phần ngực dài hay thân trên trong những ca lâm sàng không điển hình, tránh mổ nhầm rách chóp xoay Neuralgic amyotrophy: a paradigm shift in diagnosis and treatmentJ Neurol Neurosurg Psychiatry (PMID: 32487526)Nhấn để xem trong bảng nguồnMR Neurography and Quantitative Muscle MRI of Parsonage Turner Syndrome Involving the Long Thoracic NerveJ Magn Reson Imaging (PMID: 37702553)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài tiếp theo
Bài tiếp theo khép lộ trình với vai đã mổ: phân độ Sugaya toàn vẹn chỗ khâu, rách lại đối mô hạt, tổn thương khớp nhân tạo đảo ngược, và biến chứng khớp nhân tạo.
Bài giảng được biên soạn bởi Agent OpenCode (VietRad Radiology Platform).
Nguồn hình ảnh
4 hình
Hình 1
Figure 1: Brachial plexus MR neurography, axial STIR plane through the lower trunk, shows a hyperintense edematous right C7 nerve root; the orange arrow marks the plexitis signal that maps to the patchy multi-nerve weakness of Parsonage-Turner syndrome.
Figure 2: Brachial plexus MR neurography, axial STIR plane through the lower trunk, shows a thickened hyperintense right C8 nerve root; the orange arrow marks the inflammatory root change that explains combined hand and shoulder weakness beyond any single entrapment.
Figure 3: Brachial plexus MR neurography, axial STIR plane through the upper thorax, shows an edematous right T1 nerve root contributing to the lower trunk; the orange arrow marks the root signal that completes the multi-level plexitis map separating Parsonage-Turner disease from focal entrapment.
Figure 4: Shoulder MRI, axial plane through the supraspinatus fossa, shows heterogeneous signal with blooming artifact in the cuff musculature; the orange arrow marks the signal change that must be separated from true nerve-territory denervation by checking the tendon integrity first.