Bài 11: Bệnh cơ tim sinh loạn nhịp thất phải ARVC và Tiêu chuẩn chẩn đoán Task Force
Tại sao bài này quan trọng?
Bệnh cơ tim sinh loạn nhịp thất phải (Arrhythmogenic Right Ventricular Cardiomyopathy - ARVC), ngày nay được mở rộng thành khái niệm Bệnh cơ tim sinh loạn nhịp (Arrhythmogenic Cardiomyopathy - ACM), là một bệnh lý cơ tim di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường nguy hiểm, đặc trưng bởi sự thay thế tiến triển của mô cơ tim bằng mô sợi-mỡ (fibro-fatty replacement) Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các rối loạn nhịp thất nguy hiểm tính mạng và đột tử do tim (Sudden Cardiac Death - SCD) ở người trẻ tuổi và các vận động viên thể thao.
Chẩn đoán ARVC trên lâm sàng vô cùng phức tạp do diễn tiến bệnh âm thầm, biểu hiện lâm sàng đa dạng (từ không triệu chứng, hồi hộp, ngất đến nhịp nhanh thất kịch phát và ngưng tim) và đặc biệt là không có một xét nghiệm chuẩn vàng đơn độc (single gold standard test) Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trước đây, việc chẩn đoán dựa nhiều vào sinh thiết nội mạc cơ tim (Endomyocardial Biopsy - EMB), tuy nhiên đây là kỹ thuật xâm lấn có nguy cơ thủng thành thất phải mỏng và tỷ lệ âm tính giả cao do tổn thương có tính chất mảng khu trú.
Cộng hưởng từ tim (Cardiovascular Magnetic Resonance - CMR) đã bứt phá trở thành phương tiện hình ảnh không xâm lấn quan trọng nhất Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. CMR không chỉ cung cấp khả năng đánh giá chính xác thể tích và chức năng co bóp toàn bộ/vùng của thất phải (Right Ventricle - RV) mà còn vượt trội trong đặc tính hóa mô (tissue characterization), cho phép phát hiện xơ hóa cơ tim qua kỹ thuật ngấm thuốc đối quang từ muộn (Late Gadolinium Enhancement - LGE) và bản đồ thời gian thư duỗi T1/T2 (T1/T2 mapping) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Việc nắm vững Bảng tiêu chuẩn Task Force 2010 sửa đổi (2010 Revised Task Force Criteria - TFC) và các cập nhật mới từ Tiêu chuẩn Padua 2020 giúp bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và bác sĩ tim mạch phối hợp chính xác, tránh chẩn đoán sót hoặc chẩn đoán quá mức (overdiagnosis) gây hoảng loạn cho bệnh nhân Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
- Định nghĩa và sinh bệnh học ARVC: Trình bày được sinh bệnh học gen desmosome, quá trình thay thế mô mỡ và xơ, sự giãn thất phải và nguy cơ loạn nhịp thất Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tiêu chuẩn CMR Task Force 2010: Phân biệt tiêu chí chính và tiêu chí phụ về rối loạn vận động vùng, ngưỡng RVEDVI và RVEF theo TFC 2010 để phân loại Major hay Minor Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Đặc trưng mô và bẫy chẩn đoán: Nhận biết LGE, thâm nhiễm mỡ T1W, phình vùng và mất vận động, tránh bẫy thâm nhiễm mỡ đơn độc trên CMR Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Cập nhật Tiêu chuẩn Padua 2020: So sánh Tiêu chuẩn Padua 2020 với Task Force 2010 về việc mở rộng sang thể hai thất và thể ưu thế thất trái Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Phân tầng nguy cơ và điều trị: Áp dụng nhóm nguy cơ để chỉ định ICD, hạn chế thể thao cạnh tranh và tầm soát gen cho người nhà thế hệ thứ nhất Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bối cảnh & Mục tiêu của Hệ thống Phân loại
Lịch sử phát triển các tiêu chuẩn chẩn đoán
- Tiêu chuẩn International Task Force 1994 (1994 ITF Criteria): Được xây dựng dựa trên sự đồng thuận của các chuyên gia quốc tế, tập trung chủ yếu vào tổn thương thất phải nặng quan sát được trên siêu âm tim, chụp buồng thất phải và điện tâm đồ (ECG). Hạn chế lớn nhất là độ nhạy rất thấp ở giai đoạn sớm và thiếu các chỉ số định lượng khách quan.
- Tiêu chuẩn Task Force 2010 sửa đổi (2010 Revised Task Force Criteria - TFC): Là một bước tiến vượt bậc khi chính thức đưa các thông số định lượng CMR (thể tích cuối tâm trương thất phải hiệu chỉnh theo diện tích cơ thể - RVEDVI, và phân suất tống máu thất phải - RVEF) vào danh mục tiêu chuẩn chính và tiêu chuẩn phụ Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ngoài ra, TFC 2010 đã đưa xét nghiệm đột biến di truyền vào làm một tiêu chuẩn chính Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tiêu chuẩn Padua 2020 (2020 Padua Criteria): Cập nhật hệ thống chẩn đoán hiện đại dựa trên sự phát triển của CMR. Tiêu chuẩn Padua giải quyết hai hạn chế lớn của TFC 2010: mở rộng sang thể hai thất và ưu thế thất trái (ALVC), đồng thời công nhận LGE là tiêu chuẩn cấu trúc chính Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Mục tiêu của hệ thống phân loại
- Chuẩn hóa báo cáo hình ảnh: Cung cấp các ngưỡng định lượng rõ ràng cho RVEDVI và RVEF trên CMR để loại bỏ tính ngầm định cảm quan.
- Phân tầng nguy cơ lâm sàng: Kết hợp triệu chứng, loạn nhịp thất, biến đổi ECG và hình ảnh CMR để xác định chỉ số nguy cơ đột tử.
- Hướng dẫn xử trí: Quyết định chỉ định đặt máy phá rung tự động (ICD), sử dụng thuốc chống loạn nhịp, triệt đốt ổ loạn nhịp và tư vấn lối sống.
- Tầm soát gia đình: Phát hiện sớm các thành viên trong gia đình mang gen đột biến trước khi xuất hiện triệu chứng cấu trúc rõ rệt Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 1: Cardiac MRI: Illustration of ### 1. Tiêu chuẩn CMR theo Bảng Task Force 2010 Sửa đổi (2010 Revised TFC)
Chi tiết Tiêu chuẩn Phân loại & Phân độ
Chẩn đoán ARVC/ACM đòi hỏi sự phối hợp đa chuyên khoa dựa trên 6 nhóm tiêu chuẩn: (1) Bất thường chức năng và hình thái buồng tim, (2) Đặc tính hóa mô, (3) Bất thường tái cực trên ECG, (4) Bất thường khử cực/dẫn truyền trên ECG, (5) Loạn nhịp thất, và (6) Tiền sử gia đình/Di truyền Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
1. Tiêu chuẩn CMR theo Bảng Task Force 2010 Sửa đổi (2010 Revised TFC)
Để đạt tiêu chuẩn CMR trong TFC 2010, BẮT BUỘC phải có sự phối hợp giữa Rối loạn vận động vùng thất phải KÈM THEO Bất thường thể tích hoặc chức năng co bóp thất phải Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
A. Tiêu chuẩn Chính (Major Criterion on CMR)
Bệnh nhân phải có:
- Rối loạn vận động vùng thất phải: Mất vận động (Akinesia), vận động nghịch thường (Dyskinesia), hoặc co bóp mất đồng bộ trên chuỗi xung Cine SSFP Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- KÈM THEO một trong hai điều kiện định lượng sau:
- Thể tích cuối tâm trương thất phải hiệu chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể (RVEDVI):
- Nam: RVEDVI ≥ 110 mL/m² Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Nữ: RVEDVI ≥ 100 mL/m² Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- HOẶC Phân suất tống máu thất phải (RVEF): RVEF ≤ 40% Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
B. Tiêu chuẩn Phụ (Minor Criterion on CMR)
Bệnh nhân phải có:
- Rối loạn vận động vùng thất phải: Mất vận động, vận động nghịch thường, hoặc co bóp mất đồng bộ trên Cine SSFP Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- KÈM THEO một trong hai điều kiện định lượng sau:
- Thể tích cuối tâm trương thất phải hiệu chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể (RVEDVI):
- Nam: RVEDVI từ 95 đến 109 mL/m² Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Nữ: RVEDVI từ 85 đến 99 mL/m² Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- HOẶC Phân suất tống máu thất phải (RVEF): RVEF từ 41% đến 45% Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
2. Quy tắc Phân loại Tổng thể Chẩn đoán (TFC 2010 Framework)
- Chẩn đoán Xác định (Definite ARVC): Có 2 tiêu chuẩn chính; HOẶC 1 tiêu chuẩn chính + 2 tiêu chuẩn phụ; HOẶC 4 tiêu chuẩn phụ từ các nhóm khác nhau Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Chẩn đoán Ranh giới (Borderline ARVC): Có 1 tiêu chuẩn chính + 1 tiêu chuẩn phụ; HOẶC 3 tiêu chuẩn phụ từ các nhóm khác nhau Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Chẩn đoán Nghi ngờ (Possible ARVC): Có 1 tiêu chuẩn chính; HOẶC 2 tiêu chuẩn phụ từ các nhóm khác nhau Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Cập nhật Tiêu chuẩn Padua 2020 cho Bệnh Cơ tim Sinh Loạn nhịp (ACM)
Tiêu chuẩn Padua 2020 mở rộng phạm vi chẩn đoán thành 3 kiểu hình chính:
- Dạng ưu thế thất phải kinh điển (Classic Right-Dominant ACM / ARVC).
- Dạng hai thất (Biventricular ACM).
- Dạng ưu thế thất trái (Left-Dominant ACM / ALVC).
Điểm đột phá về CMR trong Tiêu chuẩn Padua 2020:
- Tổn thương cấu trúc thất phải (Major Structural Criteria): Hiện diện LGE xuyên thành ở $\ge 1$ vùng của thất phải trên 2 mặt cắt vuông góc.
- Tổn thương cấu trúc thất trái (Major Structural Criteria cho ALVC): Hiện diện LGE dưới thượng tâm mạc hoặc giữa thành dạng dải ("stria" hoặc "ring-like") ở $\ge 1$ phân thùy thất trái (ngoại trừ điểm bám vách liên thất).
Đang tải sơ đồ logic...
| Đặc điểm / Thông số | Task Force Criteria 2010 (TFC) | Padua Criteria 2020 (ACM) |
|---|---|---|
| Phạm vi đánh giá | Chủ yếu khu trú ở Thất phải (ARVC) | Toàn diện Thất phải, Thất trái & Hai thất (ACM/ALVC) |
| Đánh giá Thể tích / Chức năng RV | RVEDVI $\ge 110\text{ mL/m}^2$ (nam)/$\ge 100$ (nữ) hoặc RVEF $\le 40%$ (Major) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Giữ nguyên tiêu chuẩn định lượng của TFC 2010 |
| Vai trò của LGE Thất phải | Không nằm trong tiêu chuẩn định lượng chính thức | Tiêu chuẩn Chính (Major): LGE xuyên thành ở $\ge 1$ vùng RV |
| Vai trò của LGE Thất trái | Bị bỏ qua hoàn toàn | Tiêu chuẩn Chính (Major): LGE dưới thượng tâm mạc/giữa thành dạng "ring-like" hoặc "stria" ở LV |
| Bản đồ T1/T2 Mapping | Chưa được tích hợp | Được khuyến cáo hỗ trợ phát hiện xơ hóa vi mô lan tỏa và phù nề cơ tim |
Hướng xử trí lâm sàng tương ứng (Management)
1. Phân tầng nguy cơ Đột tử (SCD Risk Stratification)
- Nhóm Nguy cơ Rất cao / Cao (High Risk):
- Tiền sử ngưng tim cứu sống hoặc nhịp nhanh thất dai dẳng, hoặc rối loạn chức năng thất nặng ($\text{RVEF} \le 35%$ hoặc $\text{LVEF} \le 35%$).
- Hướng xử trí: Chỉ định bắt buộc (Class I) đặt máy phá rung tự động (ICD) để phòng ngừa thứ phát.
- Nhóm Nguy cơ Trung bình (Intermediate Risk):
- Tiền sử ngất không rõ nguyên nhân, các cơn NSVT, rối loạn chức năng thất mức độ nhẹ-vừa.
- Hướng xử trí: Cân nhắc chỉ định đặt ICD (Class IIa/IIb) dựa trên bảng điểm rủi ro ARVC; phối hợp thuốc chẹn beta-adrenergic.
- Nhóm Nguy cơ Thấp (Low Risk):
- Người mang gen đột biến chưa có biểu hiện lâm sàng hoặc hình ảnh.
- Hướng xử trí: Theo dõi định kỳ CMR, Holter và ECG mỗi 12-24 tháng. KHÔNG chỉ định đặt ICD.
2. Thay đổi lối sống & Điều trị hỗ trợ
- Khuyến cáo quan trọng nhất: Bệnh nhân xác định hoặc nghi ngờ cao ARVC BẮT BUỘC KHÔNG ĐƯỢC TẬP LUYỆN THỂ THAO CƯỜNG ĐỘ CẠNH TRANH hoặc các bài tập sức bền nặng.
- Tầm soát di truyền & Gia đình: Tiến hành xét nghiệm gen cho bệnh nhân (tìm đột biến PKP2, DSP, DSC2, DSG2, JUP) Diagnostic Imaging: Cardiovascular (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn và tầm soát lâm sàng/di truyền cho tất cả người thân thế hệ thứ nhất Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Ca ranh giới & Điểm tranh cãi (Borderline Cases)
BẪY CHẨN ĐOÁN LỚN NHẤT TRÊN CMR: Thâm nhiễm mỡ đơn độc (Isolated Fatty Infiltration)
TUYỆT ĐỐI KHÔNG DÙNG DẤU HIỆU THÂM NHIỄM MỠ ĐƠN ĐỘC TRÊN T1-WEIGHTED ĐỂ CHẨN ĐOÁN ARVC NẾU KHÔNG CÓ RỐI LOẠN VẬN ĐỘNG VÙNG VÀ GIÃN BUỒNG THẤT PHẢI Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Lý do: Thành tự do thất phải rất mỏng (2-4 mm), mô mỡ thượng tâm mạc bình thường hoàn toàn có thể xen kẽ vào cơ tim ở người cao tuổi, người béo phì hoặc người dùng corticoid mà không gây ra bất kỳ rối loạn nhịp nào Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Việc đọc quá mức tín hiệu mỡ trên T1W gây ra tỷ lệ dương tính giả cực kỳ cao Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Chẩn đoán Phân biệt Thách thức (Diagnostic Challenges)
- Tim vận động viên (Athlete's Heart): RVEDVI $> 110\text{ mL/m}^2$ do thích nghi sinh lý nhưng có co bóp đồng đều, tăng co bóp khi gắng sức, KHÔNG CÓ rối loạn vận động vùng và KHÔNG CÓ LGE.
- Viêm cơ tim & Sarcoidosis Tim: Có thể gây rối loạn nhịp và LGE Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Viêm cơ tim có phù nề trên T2 mapping Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn; sarcoidosis tổn thương vách liên thất dạng mảng kèm hạch trung thất.
- Hiện tượng Accordion (Accordion Sign): Nếp gấp khu trú ở thành tự do thất phải thì tâm thu do mất đồng bộ nhẹ Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn; cần đánh giá cẩn thận trên nhiều mặt cắt cine để tránh nhầm lẫn với phình thất.
| Bệnh lý | Rối loạn vận động vùng (RWMA) | Thể tích RV (RVEDVI) | Ngấm thuốc muộn LGE | Đặc điểm mô/Lâm sàng hỗ trợ |
|---|---|---|---|---|
| ARVC/ACM | Rõ rệt (Akinesia / Dyskinesia / Aneurysm) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Giãn vừa đến nặng ($\ge 110\text{ mL/m}^2$ nam) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Dạng dải xơ mỡ ở thành tự do RV / dưới thượng tâm mạc LV | Sóng Epsilon, T đảo V1-V3, đột biến gen Desmosome Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Tim vận động viên | KHÔNG CÓ (Co bóp đồng đều) | Giãn sinh lý (có thể $>110\text{ mL/m}^2$) | KHÔNG CÓ LGE | Chức năng tăng tốt khi gắng sức, không có loạn nhịp nguy hiểm |
| Viêm cơ tim | Có thể có khu trú Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Thường bình thường hoặc giãn nhẹ | LGE dưới thượng tâm mạc/giữa thành Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng T2 STIR/T2 mapping (phù nề cấp) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, troponin tăng |
| Sarcoidosis tim | Rải rác không theo vùng chi phối | Bình thường hoặc giãn thứ phát | LGE dạng mảng ở vách liên thất | Tăng hấp thu 18F-FDG trên PET-CT, hạch trung thất |
Mẫu Báo Cáo Chuẩn (Structured Reporting Template)
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ARVC / ACM TRÊN CMR
- Thông tin bệnh nhân & Lâm sàng: [Tuổi, Giới tính, Hồi hộp / Ngất / Tiền sử gia đình / Vận động viên]
- Đo đạc thể tích & Chức năng thất phải (Cine-SSFP):
- RVEDVI: ___ mL/m² [Tiêu chuẩn TFC 2010: Nam Major $\ge 110$, Minor 95–109; Nữ Major $\ge 100$, Minor 85–99 mL/m²].
- RVESVI: ___ mL/m², RVEF: ___ % [Major $\le 40%$, Minor 41–45%].
- Rối loạn vận động vùng: Mất vận động / Dyskinesia / Co bóp mất đồng bộ / Phình vách ở phễu, đường vào, hoặc mỏm.
- Đo đạc buồng thất trái:
- LVEDVI: ___ mL/m², LVEF: ___ %.
- Đặc tính hóa mô (LGE & Mapping):
- LGE Thất phải: Ngấm thuốc muộn xuyên thành ở thành tự do RV.
- LGE Thất trái: Dạng dải dưới thượng tâm mạc/giữa thành (Tiêu chuẩn Padua ALVC).
- Tín hiệu mỡ T1W: Thâm nhiễm mỡ đơn độc không kèm rối loạn vận động (Âm tính với ARVC).
- Kết luận & Phân loại Task Force:
- [Tiêu chuẩn CMR: Đạt Major / Minor / Âm tính theo TFC 2010].
- [Phân loại chẩn đoán tổng thể: Xác định / Ranh giới / Nghi ngờ ARVC].
- [Khuyến nghị lâm sàng: Ngừng thể thao cạnh tranh, phân tầng chỉ định ICD, tầm soát gen gia đình].
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathyCase Lâm Sàng
Ischemic cardiomyopathy with left ventricular thrombusCase Lâm Sàng
Calcified cardiac fibromaCase Lâm SàngĐiểm mấu chốt kỹ thuật
- Công thức tiêu chuẩn CMR TFC 2010: Đạt tiêu chuẩn CMR BẮT BUỘC phải có: Rối loạn vận động vùng RV (Akinesia/Dyskinesia/Dyssynchrony) + Giãn RV (RVEDVI $\ge 110\text{ mL/m}^2$ nam / $\ge 100\text{ mL/m}^2$ nữ) HOẶC Giảm RVEF ($\le 40%$ cho Major, $41% - 45%$ cho Minor) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Quy tắc Vàng về Mỡ: Tuyệt đối không bao giờ chẩn đoán ARVC chỉ dựa vào tín hiệu tăng mỡ đơn độc trên T1W nếu thất phải co bóp bình thường và không giãn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Cập nhật Padua 2020: Nhận diện các thể tổn thương thất trái (ALVC) và hai thất; chính thức đưa LGE dạng dải dưới thượng tâm mạc/giữa thành thất trái vào tiêu chuẩn chính.
- Nguyên tắc Quản lý Lâm sàng: Ngừng ngay lập tức các hoạt động thể thao cường độ cao, phân tầng nguy cơ để chỉ định đặt ICD phòng ngừa đột tử, và tầm soát gen cho thế hệ thứ nhất trong gia đình Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Next Lesson
Nắm vững tiêu chuẩn hình ảnh và nguyên lý đánh giá chức năng thất phải trong ARVC là nền tảng quan trọng để tiếp cận bài tiếp theo: "Bài 12: Đánh giá Bệnh lý Tim bẩm sinh ở Người lớn và Trẻ em", nơi kỹ thuật đo dòng chảy Phase Contrast CMR và dựng hình hình thái 3D thất phải sẽ tiếp tục được phát huy tối đa.
| Hình | Nguồn / Phân phối | Bệnh lý / Vùng giải phẫu |
|---|---|---|
| Hình 1 | Kho ảnh ca lâm sàng VietRad RAG | Khảo sát tim mạch chuyên sâu |
Ca bệnh lâm sàng liên quan
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.