Bài 2: Nguyên lý các chuỗi xung MRI tim nâng cao và Bản đồ tham số T1/T2 Mapping
Tại sao bài này quan trọng?
Trong kỷ nguyên chẩn đoán hình ảnh tim mạch hiện đại, Cộng hưởng từ Tim (Cardiovascular Magnetic Resonance - CMR) đã tiến từ đánh giá định tính đơn thuần sang đặc tính hóa mô định lượng (quantitative tissue characterization) CT and€MRI in€Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Việc đánh giá sự thay đổi cấu trúc cơ tim không còn dừng lại ở việc phát hiện các vùng sẹo khu trú qua kỹ thuật ngấm thuốc muộn Gadolinium (Late Gadolinium Enhancement - LGE), mà đã mở rộng sang khả năng đo đạc các biến đổi vi mô lan tỏa ở giai đoạn rất sớm CT and€MRI in€Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnSection 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Sự ra đời của các kỹ thuật Bản đồ tham số (Parametric Mapping) như Native T1 Mapping, T2 Mapping và tính toán Thể tích ngoại bào (Extracellular Volume fraction - ECV) giúp bác sĩ lâm sàng lượng hóa chính xác tình trạng xơ hóa lan tỏa (diffuse fibrosis), phù nề cơ tim khu trú hoặc lan tỏa (myocardial edema), và tình trạng thâm nhiễm chất amyloid hay tích tụ sắt/mỡ mà hình ảnh LGE thông thường không thể phát hiện được Section 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMagnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnViêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bên cạnh đó, các chuỗi xung Cine bSSFP tối ưu hóa đánh giá chức năng tâm thất và kỹ thuật dòng chảy 4D Flow MRI / Mã hóa vận tốc (Phase-contrast velocity encoding - VENC) cho phép đánh giá toàn diện huyết động học tim mạch không xâm lấn CT and€MRI in€Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCase-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nắm vững nguyên lý vật lý và quy trình kỹ thuật này là điều kiện tiên quyết cho bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh và tim mạch.
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
- Nguyên lý chuỗi xung: Giải thích cơ chế tương phản của Cine b-SSFP, Double IR, Triple IR/T2 STIR dựa trên tỷ lệ T2/T1 và xung đảo ngược.
- Bản đồ tham số: Trình bày nguyên lý Native T1 Mapping (MOLLI), T2 Mapping và ý nghĩa định lượng của từng thông số.
- Tính toán ECV: Vận dụng công thức ECV kết hợp Hematocrit với sự thay đổi R1 trước và sau tiêm Gadolinium.
- Kỹ thuật dòng chảy: Áp dụng nguyên lý Phase-Contrast và 4D Flow MRI với thông số VENC phù hợp.
- Chọn chuỗi xung đúng mục đích: Lựa chọn chuỗi xung nâng cao phù hợp với từng câu hỏi lâm sàng.
Nguyên lý & Kỹ thuật tạo ảnh (Principles & Acquisition)
1. Chuỗi xung Cine bSSFP (Balanced Steady-State Free Precession)
Cine bSSFP là chuỗi xung chuỗi gradient echo phục hồi trạng thái dừng cân bằng, trong đó các gradient mã hóa trên tất cả các trục (lát cắt, mã hóa pha, mã hóa tần số) đều được cân bằng hoàn toàn về mặt pha trong mỗi chu kỳ TR Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCT and€MRI in€Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Cơ chế tương phản: Tín hiệu hình ảnh phụ thuộc vào tỷ lệ T2/T1 của mô thay vì T1 hoặc T2 đơn thuần CT and€MRI in€Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Máu có tỷ lệ T2/T1 rất cao (khoảng 0,2 – 0,3) nên hiển thị tăng tín hiệu tự nhiên ("bright blood") trên hình ảnh, trong khi cơ tim có tỷ lệ T2/T1 thấp hơn nhiều nên hiển thị tín hiệu trung bình CT and€MRI in€Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Ưu điểm: Tạo tương phản vượt trội giữa buồng máu (blood pool) và thành cơ tim mà không cần tiêm thuốc đối quang từ, cho độ phân giải thời gian cao (thường < 35–40 ms/khung hình) và tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) cao CT and€MRI in€Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đây là tiêu chuẩn vàng để đo thể tích thất trái/thất phải, phân suất tống máu (EF), khối lượng cơ tim và đánh giá vận động vùng CT and€MRI in€Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCT and€MRI in€Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Chuỗi xung Xóa tín hiệu dòng máu đen (Black-blood Imaging)
Để đánh giá hình thái giải phẫu chi tiết, các chuỗi xung làm tối hoàn toàn tín hiệu của máu chảy trong buồng tim được sử dụng:
- Double Inversion Recovery (Double IR T1-weighted): Sử dụng một xung đảo ngược 180° toàn cục kết hợp với một xung 180° chọn lọc lát cắt Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Máu di chuyển vào lát cắt trong thời gian TI (Inversion Time) bị triệt tiêu tín hiệu, giúp bờ nội tâm mạc hiện rõ sắc nét Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Triple Inversion Recovery (Triple IR / T2 STIR): Bổ sung thêm một xung triệt mỡ (fat saturation pulse) vào chuỗi xung Double IR T2-weighted Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chuỗi xung này xóa đồng thời tín hiệu máu chảy và tín hiệu mỡ dưới da/màng ngoài tim, giúp phát hiện chính xác vùng tăng tín hiệu của phù nề cơ tim do viêm hoặc thiếu máu cấp tính Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMagnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Nguyên lý Bản đồ định lượng T1/T2 Mapping và Thể tích Ngoại bào (ECV)
Các kỹ thuật Mapping đo trực tiếp thời gian thư duỗi T1 và T2 của từng điểm ảnh (pixel), tạo ra bản đồ màu định lượng tuyệt đối (tính bằng miligiây - ms) Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
- Native T1 Mapping (MOLLI / ShMOLLI): Chuỗi xung Modified Look-Locker Inversion Recovery (MOLLI) thường áp dụng sơ đồ thu nhận 5s(3s)3s (thu nhận 5 nhịp tim - nghỉ 3 nhịp - thu nhận 3 nhịp) Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Kỹ thuật này tái tạo đường cong phục hồi từ tính dọc (longitudinal magnetization recovery curve) sau xung đảo ngược để tính toán giá trị Native T1 trước khi tiêm thuốc đối quang Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- T2 Mapping: Sử dụng chuỗi xung T2-prepared bSSFP hoặc Multi-echo Spin Echo thu nhận tín hiệu ở các thời điểm TE khác nhau để vẽ đường cong suy giảm từ tính ngang (transverse decay curve), phản ánh chính xác hàm lượng nước tự do trong mô cơ tim Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Công thức tính Thể tích Ngoại bào (ECV): Bản đồ ECV được tính toán dựa trên sự thay đổi tốc độ thư duỗi R1 (R1 = 1 / T1) của cơ tim và buồng máu trước và sau khi tiêm thuốc đối quang từ Gadolinium (chất phân bố hoàn toàn trong khoảng ngoại bào) Section 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMagnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
\text{ECV} = (1 - \text{Hematocrit}) \times \frac{\frac{1}{T1_{\text{myo,post}}} - \frac{1}{T1_{\text{myo,pre}}}}{\frac{1}{T1_{\text{blood,post}}} - \frac{1}{T1_{\text{blood,pre}}}}$
Trong đó, Hematocrit (Hct) là chỉ số thể tích hồng cầu đo từ máu ngoại vi (hoặc tính Hct giả lập - synthetic Hct dựa trên R1 blood) Section 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Giá trị ECV bình thường của cơ tim người trưởng thành dao động trong khoảng 22% – 28% Section 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
4. Kỹ thuật 4D Flow MRI và Mã hóa Vận tốc Dòng chảy (VENC)
- Nguyên lý Phase-Contrast (PC-MRI): Áp dụng hai xung gradient đổi chiều (bipolar gradient pairs). Các proton chuyển động (dòng máu) tích lũy một pha tín hiệu phụ trội tỷ lệ thuận với vận tốc dòng chảy, trong đó thông số VENC (Velocity Encoding, tính bằng cm/s) quyết định dải vận tốc tối đa được mã hóa mà không bị hiện tượng cuộn pha (aliasing) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- 4D Flow MRI: Là kỹ thuật đồng bộ điện tâm đồ (ECG-gated) và theo dõi nhịp thở thu nhận dữ liệu 3D không gian kết hợp 3 hướng mã hóa vận tốc dòng chảy theo thời gian (3D spatial + 3D velocity + time) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Kỹ thuật này cho phép tái tạo lại toàn bộ bản đồ dòng chảy 3D trong lồng ngực, đánh giá lưu lượng (flow volume), đo chênh áp qua van, phân tích xoáy dòng (vortex/helix flow) và ứng suất cắt thành mạch (Wall Shear Stress - WSS) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Hình 1: Hình ảnh CT sọ não (Curved (LAD)) demonstrating mảng xơ vữa có đặc điểm nguy cơ cao.

Hình 2: Chuỗi xung MRI (SAX (STIR AI-denoised)) demonstrating hiện tượng giả tạo dòng chảy chậm.
Các chuỗi xung & Protocol ứng dụng (Sequences & Protocols)
Bảng 1: So sánh tổng quan các chuỗi xung CMR nâng cao
| Chuỗi xung | Cơ chế tương phản chính | Ưu điểm nổi bật | Ứng dụng lâm sàng chính |
|---|---|---|---|
| Cine bSSFP | Tỷ lệ T2/T1 (Máu sáng tự nhiên) | Tương phản cơ tim/máu cực cao, độ phân giải thời gian tốt | Đo thể tích thất, EF, khối lượng cơ tim, vận động vùng CT and€MRI in€Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Double IR T1 | Inversion Recovery 180° chọn lọc | Triệt tín hiệu máu chảy, bờ nội mạc rõ nét | Đánh giá hình thái, thành mạch, u tim, biến đổi giải phẫu Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Triple IR (T2 STIR) | IR 180° + Xóa mỡ (STIR) | Xóa tín hiệu máu và mỡ, rất nhạy với nước | Phát hiện phù nề cơ tim cấp (viêm cơ tim, NMCT cấp) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMagnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Native T1 Mapping | Chuỗi xung MOLLI / ShMOLLI | Định lượng T1 tuyệt đối không phụ thuộc góc nhìn | Phát hiện xơ hóa lan tỏa, Amyloidosis, nhiễm sắt (T1 giảm) Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| T2 Mapping | Multi-echo SE / T2-prep SSFP | Lượng hóa phù nề mô tính bằng ms, không bị cạm bẫy T2* | Chẩn đoán viêm cơ tim hoạt động, đào thải mảnh ghép Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnViêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Bản đồ ECV Map | Kết hợp Native & Post-Gd T1 + Hct | Lượng hóa tỷ lệ phần trăm thể tích gian bào mô | Đánh giá xơ hóa lan tỏa, độ nặng Amyloidosis, sẹo mô Section 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMagnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| 4D Flow MRI | Phase-Contrast 3D + 3 hướng VENC | Thu nhận thể tích dòng chảy toàn bộ lồng ngực | Đánh giá dòng phụt ngược van, shunt tim, WSS động mạch Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
Giá trị tham chiếu và Định hướng chẩn đoán qua Bản đồ tham số
Bảng 2: Biến đổi chỉ số Mapping và ECV trong một số bệnh lý cơ tim thường gặp
| Bệnh lý | Native T1 (ms ở 1.5T) | T2 Mapping (ms ở 1.5T) | Thể tích Ngoại bào (ECV) | Dấu hiệu đặc trưng kèm theo |
|---|---|---|---|---|
| Cơ tim bình thường | Tham chiếu chuẩn (vd: ~950-1050 ở 1.5T) | Tham chiếu chuẩn (vd: ~45-50 ở 1.5T) | 22% - 28% Section 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Cấu trúc mô hoàn toàn bình thường |
| Viêm cơ tim cấp (Acute Myocarditis) | Tăng rõ rệt (Khu trú / Lan tỏa) | Tăng cao (> 52-55 ms) (Biểu hiện phù nề) | Tăng nhẹ - vừa (> 30%) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Dương tính Lake Louise 2018 (T1 + T2 criteria) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Thâm nhiễm Amyloidosis | Tăng rất cao (> 1150-1200 ms ở 1.5T) | Bình thường hoặc Tăng nhẹ | Tăng cực cao (Thường > 40% - 60%) | Khó triệt tín hiệu cơ tim trên LGE, xóa T1 máu/cơ tim Section 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Bệnh cơ tim Phì đại (HCM) | Tăng tại điểm bám thất phải / vùng phì đại | Bình thường (trừ khi có phù cấp) | Tăng khu trú tại vùng xơ hóa (> 30%) | Phì đại vách thất không đối xứng, sẹo LGE điểm bám |
| Bệnh tích tụ Sắt (Hemochromatosis) | Giảm rất thấp (T1 & T2* giảm mạnh) | Giảm mạnh | Bình thường / Tăng nhẹ | T2* cơ tim < 20 ms (nặng khi < 10 ms) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Bệnh Anderson-Fabry | Giảm thấp (< 880-900 ms ở 1.5T) | Bình thường | Bình thường (giai đoạn sớm) | Tích tụ glycosphingolipid trong tế bào cơ tim |
Đang tải sơ đồ logic...
Cạm bẫy hình ảnh & Cách khắc phục (Artifacts & Pitfalls)
- Nhiễu dải tối Off-resonance (Dark Band Artifacts) trên bSSFP:
- Nguyên nhân: Tình trạng mất đồng nhất từ trường (B0 inhomogeneity), đặc biệt hay gặp trên máy 3.0 Tesla hoặc vùng ranh giới giữa phổi và tim.
- Khắc phục: Thực hiện Shimming từ trường khu trú cẩn thận, rút ngắn thời gian TR (< 3 ms) hoặc điều chỉnh tần số trung tâm (Center Frequency Adjustment).
- Nhiễu chuyển động thở và nhịp tim không đều (Respiratory & Cardiac Motion Artifacts):
- Nguyên nhân: Bệnh nhân không nín thở tốt hoặc có loạn nhịp tim (ngoại tâm thu, rung nhĩ).
- Khắc phục: Sử dụng kỹ thuật theo dõi nhịp thở Navigator Gating; với chuỗi xung Mapping, áp dụng thuật toán Motion Correction (MoCo) tự động đăng ký lại các lặp ảnh trước khi vẽ bản đồ T1/T2.
- Cạm bẫy cuộn pha VENC (Aliasing Artifact) trên PC-MRI / 4D Flow:
- Nguyên nhân: Đặt chỉ số VENC quá thấp so với vận tốc thực tế của dòng máu (ví dụ: dòng phụt hẹp chủ vận tốc 4 m/s nhưng cài VENC 1.5 m/s), gây ra hiện tượng đảo ngược màu tín hiệu trên ảnh pha Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Khắc phục: Tăng giá trị VENC cao hơn 10% – 20% so với vận tốc đỉnh dự kiến. Nếu cài VENC quá cao sẽ làm giảm tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu vận tốc (VNR) đối với các dòng chảy chậm Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Sai lệch chỉ số Hematocrit và thời điểm lấy máu khi tính ECV:
- Nguyên nhân: Hematocrit thay đổi theo tư thế nằm/ngồi và thời gian lấy máu xa thời điểm chụp CMR.
- Khắc phục: Ưu tiên lấy máu xét nghiệm Hct ngay trước hoặc ngay sau buổi chụp khi bệnh nhân đang ở tư thế nằm supine, hoặc sử dụng công thức Hct giả lập (Synthetic Hct) được kiểm chuẩn theo từng dòng máy MRI Section 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Mẫu Báo Cáo Chuẩn (Structured Reporting Template)
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐẶC TÍNH HÓA MÔ & BẢN ĐỒ THAM SỐ CỘNG HƯỞNG TỪ TIM
- Thông tin bệnh nhân & Chỉ định: [Tuổi, Giới tính, Chỉ định lâm sàng]
- Thông số kỹ thuật & Từ trường: [1.5 Tesla / 3.0 Tesla, Liều Gadolinium mmol/kg, Hematocrit %]
- Chức năng tâm thất (Cine b-SSFP):
- LVEDV [mL] ([mL/m²]), LVESV [mL] ([mL/m²]), LVEF [%], RVEDV [mL], RVEF [%].
- Rối loạn vận động vùng: [Không có / Giảm vận động khu trú tại phân thùy AHA số X].
- Hình thái & Phù nề (Black-Blood T1/T2):
- Double IR T1: Hình thái buồng tim bình thường / Khối choán chỗ trong tim.
- Triple IR / T2 STIR: [Không có phù nề cơ tim / Tăng tín hiệu phù nề khu trú tại phân thùy X].
- Bản đồ định lượng (Parametric Mapping):
- Native T1: Giá trị toàn bộ [ms] (Tham chiếu: [Khoảng chuẩn]), Tăng khu trú tại [Phân thùy X].
- T2 Mapping: Giá trị toàn bộ [ms] (Tham chiếu: [Khoảng chuẩn]), Tăng phù nề cấp tại [Phân thùy X].
- Thể tích ngoại bào (ECV): Toàn bộ [%] (Bình thường: 22-28%), Giá trị đỉnh khu trú [%].
- Huyết động học dòng chảy (PC-MRI / 4D Flow):
- Vận tốc đỉnh qua van [m/s], Phân suất dòng phụt ngược [%], Tỷ lệ lưu lượng Qp/Qs.
- Kết luận:
- [Kết luận đặc tính hóa mô: Phù nề cấp, Xơ hóa lan tỏa, Thâm nhiễm Amyloid, Lắng đọng sắt].
- [Ảnh hưởng chức năng huyết động học liên quan].
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Bệnh lý động mạch vành đa nhánhCase Lâm Sàng
Tái tạo khử nhiễu bằng AI (MRI tim)Case Lâm Sàng
Di căn nội tâm thất từ ung thư tế bào thận đã biếtCase Lâm SàngĐiểm mấu chốt kỹ thuật
- Cine bSSFP là chuỗi xung nền tảng cung cấp tương phản tự nhiên giữa máu và cơ tim nhờ tỷ lệ T2/T1, cho phép đánh giá chính xác nhất chức năng và thể tích các buồng tim CT and€MRI in€Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Triple IR (T2 STIR) xóa đồng thời tín hiệu máu chảy và mỡ, đóng vai trò then chốt trong phát hiện phù nề cơ tim trong bệnh lý viêm hoặc thiếu máu cấp tính Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMagnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Parametric Mapping (Native T1, T2 mapping, ECV) chuyển đổi chẩn đoán CMR từ định tính sang định lượng, giúp phát hiện xơ hóa lan tỏa và thâm nhiễm mô ở giai đoạn sớm trước khi xuất hiện sẹo LGE Section 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMagnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Công thức ECV kết hợp sự thay đổi T1 trước/sau tiêm Gadolinium của cơ tim và máu với chỉ số Hematocrit, trong đó giá trị ECV > 28-30% thể hiện tình trạng giãn rộng khoảng ngoại bào do xơ hóa hoặc thâm nhiễm Section 1 Technical aspects of imaging The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- 4D Flow MRI mở ra hướng đi mới trong phân tích huyết động học toàn diện 3D không gian theo thời gian, đòi hỏi cài đặt VENC chuẩn xác để tránh cuộn pha hoặc nhiễu tín hiệu Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài tiếp theo
Sau khi nắm vững các chuỗi xung nâng cao và kỹ thuật định lượng T1/T2 Mapping, bài tiếp theo chúng ta sẽ đi sâu vào: "Bài 3: Quy trình tiêm thuốc đối quang từ và Kỹ thuật ngấm thuốc muộn LGE" để hoàn thiện kỹ năng đánh giá sẹo cơ tim và khả năng sống còn mô cơ tim.
| Hình | Nguồn / Phân phối | Bệnh lý / Vùng giải phẫu |
|---|---|---|
| Hình 1 | Kho ảnh ca lâm sàng VietRad RAG | Khảo sát tim mạch chuyên sâu |
| Hình 2 | Kho ảnh ca lâm sàng VietRad RAG | Khảo sát tim mạch chuyên sâu |
Ca bệnh lâm sàng liên quan
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.