Bài 12: POCUS trong suy hô hấp, ngừng tuần hoàn và xác nhận đường thở
Tại sao bài này quan trọng?
Trong các tình huống cấp cứu hồi sức nguy kịch như suy hô hấp cấp, tụt huyết áp kéo dài, ngừng tuần hoàn (cardiac arrest) và can thiệp đường thở nâng cao, thời gian là yếu tố quyết định sự sống còn của bệnh nhân. Việc thăm khám lâm sàng truyền thống (nghe phổi, bắt mạch, sờ khí quản) trong môi trường cấp cứu nhiều tiếng ồn và áp lực cao thường có độ nhạy và độ đặc hiệu hạn chế.
Siêu âm tại giường (Point-of-Care Ultrasound - POCUS) đã trở thành một "ống nghe thế kỷ 21", cho phép bác sĩ lâm sàng hình ảnh hóa trực tiếp các bất thường giải phẫu và sinh lý bệnh theo thời gian thực. Đặc biệt trong ngừng tuần hoàn, POCUS hỗ trợ chẩn đoán chính xác các nguyên nhân có thể đảo ngược được (nguyên nhân 5T/5H), phân biệt giữa phân ly điện cơ thật sự (True PEA) và giả phân ly điện cơ (Pseudo-PEA), đồng thời hướng dẫn xác nhận vị trí ống nội khí quản ngay tại thời điểm đặt Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Tuy nhiên, việc triển khai POCUS trong ngừng tuần hoàn nếu không được chuẩn hóa có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng: kéo dài thời gian ngừng ép ngực (hands-off time), làm giảm áp lực tưới máu mạch vành và tỷ lệ sống còn của bệnh nhân. Do đó, nắm vững quy trình siêu âm tích hợp (CASA protocol), kỹ thuật xác nhận đường thở bằng siêu âm qua khí quản (Transtracheal Ultrasound - TTUS) và bộ kiểm tra phối hợp giữa bác sĩ siêu âm (sonographer) với trưởng nhóm hồi sức (team leader) là yêu cầu cốt lõi dành cho các bác sĩ cấp cứu - hồi sức nâng cao.
Lưu đồ tiếp cận & Thuật toán chẩn đoán
Tiếp cận POCUS trong ngừng tuần hoàn và suy hô hấp nguy kịch đòi hỏi tính hệ thống, tuân thủ nghiêm ngặt nhịp độ hồi sức tim phổi (CPR) theo AHA/ERC. Quy trình CASA (Cardiac Arrest Sonographic Assessment) được thiết kế nhằm tối ưu hóa việc tìm kiếm nguyên nhân có thể đảo ngược mà không làm gián đoạn ép ngực quá 10 giây cho mỗi lần kiểm tra mạch (pulse check) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Quy trình CASA tiêu chuẩn trong hồi sức tim phổi (CPR)
- Chuẩn bị trước khi dừng ép ngực (5–10 giây trước khi kiểm tra mạch): Bác sĩ siêu âm đặt sẵn đầu dò (thường là đầu dò Sector/Phased Array) vào vị trí dưới mũi ức (Subxiphoid) hoặc cạnh ức trục dọc (Parasternal Long Axis - PLAX). Tối ưu hóa độ sâu (depth) và độ tăng âm (gain).
- Thực hiện trong nhịp dừng ép ngực (Tối đa < 10 giây):
- Đếm ngược thời gian công khai (Team leader hoặc đếm nhẩm).
- Bấm nút Ghi hình/Thu clip (Record 4-6 giây) thay vì cố gắng phân tích hình ảnh tĩnh tại thời điểm đó.
- Nhấc đầu dò ra khỏi ngực bệnh nhân ngay lập tức khi hết 10 giây để tiếp tục ép ngực.
- Phân tích hình ảnh ngoại tuyến (Offline analysis): Bác sĩ xem lại video vừa ghi trong lúc đội hồi sức đang tiếp tục ép ngực chu kỳ tiếp theo để đưa ra quyết định lâm sàng.
Đánh giá và xác nhận đường thở tại giường (Airway Verification)
- Siêu âm qua khí quản (Transtracheal Ultrasound - TTUS): Đặt đầu dò Linear ngang vùng cổ trước, ngay trên hốc trên ức (suprasternal notch) trong lúc kỹ thuật viên tiến hành đặt ống nội khí quản (NKT).
- Vị trí đúng (Khí quản): Xuất hiện một vệt tăng âm duy nhất kèm bóng lưng khí phía sau (Air-Mucosa interface with acoustic shadow). Sau khi bóng chèn được bơm, vệt tăng âm mở rộng.
- Vị trí sai (Thực quản): Xuất hiện dấu hiệu đường đôi (Double-tract sign) hoặc dấu hiệu "chấu kẹp" (hai lòng chứa khí nằm cạnh nhau), bao gồm khí quản thật ở bên phải/giữa và ống NKT chứa khí nằm lệch sang bên (thường ở bên trái thực quản).
Hình 1: Longitudinal (US) - Huyết khối nội tim
- Xác nhận thông khí hai bên:
- Dấu trượt màng phổi (Lung Sliding): Hiện diện hai bên khẳng định thông khí cả hai phổi. Nếu mất phổi Sliding bên trái nhưng bên phải còn, kèm theo giảm rì rào phế nang bên trái -> Nghi ngờ đặt sâu vào phế quản gốc phải (Right mainstem intubation).
- Di động cơ hoành (Diaphragmatic Motion): Đặt đầu dò Convex/Phased Array tại vùng hạ sườn hai bên quan sát sự di động của cơ hoành theo nhịp bóp bóng thông khí Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bảng so sánh đối chiếu đặc điểm (Comparative Table)
Dưới đây là bảng phân biệt các kiểu hình bệnh lý chính gây ngừng tuần hoàn / suy hô hấp cấp trên POCUS:
| Bệnh lý / Kiểu hình | Dấu hiệu Siêu âm Tim (FoCUS) | Dấu hiệu Siêu âm Phổi (LUS) | Siêu âm IVC & Mạch máu | Gợi ý loại trừ & Bẫy lâm sàng |
|---|---|---|---|---|
| Chèn ép tim cấp (Cardiac Tamponade) | Tràn dịch màng tim (mức độ vừa-nhiều), Sụp thất phải thì tâm trương (RV diastolic collapse), Sụp nhĩ trái/phải thì tâm thu Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Thường không có B-lines cấp tính trừ khi có bệnh phổi kèm theo. | IVC căng giãn (> 2.1 cm), không xẹp theo nhịp thở (IVC plethora) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Phân biệt với tràn dịch màng tim mạn tính không có chèn ép huyết động. Sụp RV có thể mất nếu có tăng áp lực ĐMP sẵn có. |
| Tràn khí màng phổi áp lực (Tension Pneumothorax) | Tim bị xô lệch, co bóp tăng động do thiếu máu về (hyperdynamic). | Mất phổi Sliding, mất B-lines, xuất hiện đường A-lines ưu thế, M-mode có Barcode/Stratosphere sign Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | IVC giãn to, không xẹp do áp lực lồng ngực tăng cao cản trở máu về Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | phổi Point là dấu hiệu đặc hiệu 100% xác nhận TKMP, nhưng trong TKMP áp lực toàn bộ màng phổi bị tách nên có thể KHÔNG thấy phổi point Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Thuyên tắc mạch phổi cấp diện rộng (Massive PE) | Thất phải giãn lớn (RV > LV), vận động vùng ngọn thất phải còn bảo tồn (McConnell sign), vách liên thất bị dẹt/đẩy lệch (D-shaped LV) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Có thể thấy các vùng đông đặc dưới màng phổi nhỏ hình wedge (Subpleural consolidation) Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | IVC giãn to, mất xẹp Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Siêu âm tĩnh mạch sâu (CUS) thấy huyết khối DVT không ép xẹp (Non-compressible vein) Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Bẫy: Cấm chẩn đoán PE CHỈ dựa vào giãn RV đơn thuần trong ngừng tuần hoàn vì RV có thể giãn cấp do ứ máu tĩnh mạch/thiếu máu cục bộ! Cần tìm DVT hoặc McConnell sign Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Giảm thể tích máu nặng (Severe Hypovolemia) | Tim nhỏ, co bóp tăng động (Hyperdynamic LV/RV), các thành tim chạm nhau thì tâm thu (Kissing walls) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Phổi bình thường (A-lines chủ đạo, Lung sliding rõ). | IVC nhỏ, xẹp hoàn toàn (> 50-80% hoặc xẹp hoàn toàn thì hít vào) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Phân biệt với sốc nhiễm khuẩn giai đoạn đầu (cũng có tim tăng động nhưng IVC có thể không xẹp hoàn toàn). |
| Suy cơ tim cấp / Sốc tim (Acute LV Failure) | Giảm động toàn bộ thất trái (LV global hypokinesia), phân xuất tống máu EF giảm nặng, tim giãn Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | B-lines lan tỏa hai bên phổi (> 3 B-lines/khoảng liên sườn), phù phổi kẽ/phế nang Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | IVC giãn, giảm biến thiên theo nhịp thở. | Phân biệt với đợt cấp COPD/Asthma (phổi có A-lines, IVC xẹp hoặc co giãn theo hô hấp gắng sức). |
| Giả phân ly điện cơ (Pseudo-PEA) | Thấy rõ sóng co bóp cơ tim đồng bộ (thường nhịp tim chậm hoặc yếu) nhưng KHÔNG bắt được mạch ngoại vi Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Tùy thuộc vào nguyên nhân gốc (phù phổi, tràn dịch, v.v.). | Tùy thuộc vào thể tích tuần hoàn và nguyên nhân. | Tiên lượng sống sót và ra viện cao hơn hẳn so với True PEA/Cardiac standstill Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Cần truyền vận mạch/Inotrope ngay. |
| Đứng yên cơ tim (Cardiac Standstill / True PEA) | Mất hoàn toàn vận động thành cơ tim (Complete absence of myocardial wall motion) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Không đặc hiệu. | Tĩnh mạch trệ trệ, máu cuộn xoáy tự phát (SEC). | Tiên lượng cực kỳ xấu; ngừng CPR nếu đã thực hiện hồi sức tối ưu và không có nguyên nhân đảo ngược Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
Các yếu tố lâm sàng loại trừ mấu chốt
-
Phân biệt True PEA và Pseudo-PEA (Sự sống còn trong gang tấc):
- True PEA (Phân ly điện cơ thật sự): Trên EKG có nhịp phức bộ QRS (thường giãn rộng, chậm), nhưng trên siêu âm tim thấy đứng yên cơ tim hoàn toàn (Cardiac standstill) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Lưu ý: Mở van tim thụ động do dòng chảy không được tính là co bóp cơ tim Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tỷ lệ sống sót ra viện gần như bằng 0% nếu trạng thái này kéo dài.
- Pseudo-PEA (Giả phân ly điện cơ / Sốc cực nặng): EKG có nhịp điện và trên siêu âm tim ghi nhận co bóp cơ tim đồng bộ (coordinated mechanical activity), dù huyết áp động mạch xâm nhập quá thấp không thể tạo ra xung mạch bắt được bằng tay Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đây là trạng thái tim vẫn còn khả năng hồi phục nếu được dùng thuốc co bóp cơ tim (Inotropes), vận mạch khẩn cấp hoặc truyền dịch bù thể tích thích hợp Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cảnh báo bẫy chẩn đoán Thuyên tắc phổi (PE) trong ngừng tuần hoàn:
- Giãn thất phải (RV dilation - tỷ lệ đường kính RV/LV > 1.0 ở mặt cắt 4 buồng) xuất hiện ở hơn 50% bệnh nhân ngừng tuần hoàn KHÔNG do thuyên tắc phổi (do tình trạng xẹp tim trái, tăng áp lực lồng ngực khi ép ngực, và trệ máu tĩnh mạch hệ thống) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Yếu tố loại trừ / Khẳng định mấu chốt: Không bao giờ đưa ra chỉ định dùng thuốc tiêu sợi huyết (Thrombolytics) CHỈ dựa trên hình ảnh giãn RV đơn thuần trong CPR. Chỉ nghĩ nhiều đến PE cấp diện rộng khi có thêm ít nhất một trong các tiêu chuẩn:
-
Dấu hiệu McConnell (giảm động thành tự do RV nhưng vệt ngọn thất phải vẫn còn co bóp tốt) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Siêu âm tĩnh mạch sâu chi dưới (CUS 2 điểm/4 điểm) phát hiện huyết khối tĩnh mạch sâu không ép xẹp (DVT) Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thấy trực tiếp huyết khối di động trong buồng tim phải hoặc động mạch phổi chính (Clot-in-transit) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bẫy trong xác nhận đường thở qua siêu âm cổ (TTUS):
- Dấu hiệu Double-tract sign (đường đôi) xuất hiện khi ống NKT đi vào thực quản. Tuy nhiên, nếu ống NKT nằm quá nông trong họng hoặc nếu thực quản bị xẹp hoàn toàn nằm phía sau khí quản, có thể gặp âm tính giả (không thấy rõ ống trong thực quản).
- Quy tắc vàng xác nhận: Luôn kết hợp TTUS vùng cổ với quan sát phổi Sliding hai bên và EtCO2 (biểu đồ khí CO2 cuối thì thở ra). Mất phổi Sliding bên trái sau khi đặt ống NKT là dấu hiệu cảnh báo điển hình của đặt sâu vào phế quản gốc phải.
-
Checklist phối hợp Bác sĩ siêu âm (Sonographer) - Trưởng nhóm (Team Leader):
- T-minus 10s: Sonographer hô "Chuẩn bị dừng ép ngực, đầu dò đã sẵn sàng".
- T-0s: Team Leader hô "Dừng ép ngực, bắt mạch và đếm 10 giây".
- T-2s đến T-8s: Sonographer đặt đầu dò, bấm RECORD CLIP, quan sát sơ bộ.
- T-9s: Team Leader hô "Chuẩn bị ép ngực".
- T-10s: Bắt buộc tiếp tục ép ngực dù Sonographer đã thấy hay chưa thấy tổn thương.
- T+1s: Sonographer xem lại clip trên màn hình máy siêu âm và báo cáo kết quả cho Team Leader: "Không thấy dịch màng tim, cơ tim không co bóp, thất phải không giãn".
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Intracardiac huyết khốiCase Lâm Sàng
Phân tích ca bệnh 1: Bệnh nhân nam có tiền sử Parkinson, đột ngột ngất xỉu sau khi đi vệ sinh, tụt huyết áp kéo dài rồi rơi vào trạng thái ngừng tuần hoàn không bắt được mạch (PEA). Siêu âm tim tại giường trong quá trình hồi sức CPR cấp cứu ghi nhận hình ảnh huyết khối nội tim (Intracardiac thrombosis) kích thước lớn lấp đầy buồng tim. Mặc dù đã nỗ lực CPR và hồi sức tích cực, bệnh nhân không qua khỏi do khối huyết khối đã tổ chức hóa và gây tắc nghẽn đường ra của tim. Ca lâm sàng này minh họa giá trị của POCUS trong việc phát hiện nguyên nhân tắc nghẽn cơ học trực tiếp gây PEA mà lâm sàng không thể chẩn đoán được Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
cấp pulmonary phù on CTCase Lâm SàngPhân tích ca bệnh 2: Bệnh nhân bị ngừng tuần hoàn đột ngột xuất phát từ đợt cấp của tăng áp lực động mạch phổi nguyên phát chưa được chẩn đoán trước đó. Hình ảnh CTPA ghi nhận tình trạng phù phổi cấp phế nang - kẽ lan tỏa hai bên (hình cánh dơi), kèm theo giãn to động mạch phổi chính, lớn tim phải và dẹt vách liên thất (straightening of interventricular septum). Trên POCUS cấp cứu, những bệnh nhân này sẽ biểu hiện hình ảnh B-lines lan tỏa hai bên phổi kết hợp với dấu hiệu quá tải áp lực/thể tích thất phải nặng, cảnh báo nguy cơ ngừng tuần hoàn do suy thất phải cấp và phù phổi Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Laryngospasm-induced một bên pulmonary phùCase Lâm SàngPhân tích ca bệnh 3: Bệnh nhân xuất hiện suy hô hấp cấp và khó thông khí tiến triển ngay sau khi rút ống nội khí quản do biến chứng co thắt thanh quản (Laryngospasm). Áp lực âm cực lớn tạo ra trong lồng ngực khi bệnh nhân cố gắng hít vào chống lại thanh quản bị đóng kín đã gây ra phù phổi cấp do áp lực âm (Negative pressure pulmonary edema). POCUS phổi giúp phát hiện nhanh các vùng B-lines hội tụ cấp tính và đông đặc phổi, hỗ trợ phân biệt với các nguyên nhân suy hô hấp do tắc nghẽn đường thở trên hoặc dị vật.
Spontaneous echocardiographic contrast in atrial fibrillationCase Lâm SàngPhân tích ca bệnh 4: Ca lâm sàng minh họa hiện tượng tương phản siêu âm tim tự phát (Spontaneous Echocardiographic Contrast - SEC) trong buồng nhĩ trái ở bệnh nhân rung nhĩ có suy hô hấp khó thở tiến triển. Hiện tượng khói xoáy (swirling pattern) trên siêu âm do sự kết tụ hồng cầu trong trạng thái dòng máu chảy chậm/trệ tĩnh mạch. SEC là chỉ báo tiên lượng rủi ro cao hình thành huyết khối nội tim, nguy cơ gây thuyên tắc mạch hệ thống hoặc tắc mạch phổi nếu xuất hiện ở buồng tim phải Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Điểm mấu chốt phân biệt
- Ưu tiên hàng đầu là giảm tối đa thời gian dừng ép ngực (Hands-off time < 10 giây): POCUS là công cụ hỗ trợ, không được làm gián đoạn chất lượng CPR. Luôn ghi hình video (Clip recording) để phân tích ngoại tuyến thay vì cố dừng ép ngực để nhìn hình tĩnh Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Phân biệt Pseudo-PEA với True PEA để tiên lượng và xử trí: Phê duyệt ngay vận mạch/inotropes và truyền dịch nếu thấy cơ tim còn co bóp đồng bộ (Pseudo-PEA). Ngược lại, nếu cơ tim đứng yên hoàn toàn (Cardiac standstill), tiên lượng tử vong rất cao Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Không chẩn đoán PE chỉ bằng giãn thất phải trong ngừng tim: Giãn RV là dấu hiệu không đặc hiệu trong CPR. Cần tìm DVT tĩnh mạch sâu hoặc dấu hiệu McConnell trước khi quyết định dùng tiêu sợi huyết Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Xác nhận đường thở "kép" (Transtracheal US + Lung Sliding): Siêu âm khí quản vùng cổ xác định ống không vào thực quản (loại trừ Double-tract sign); siêu âm phổi hai bên khẳng định thông khí đồng đều hai phế trường (loại trừ đặt sâu vào phế quản phải) Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Đánh giá IVC kết hợp ngữ cảnh lâm sàng: IVC giãn to, xẹp yếu gợi ý nguyên nhân tắc nghẽn (Tamponade, Tension Pneumothorax, PE) hoặc suy tim trái; IVC xẹp hoàn toàn gợi ý sốc giảm thể tích hoặc phân bố Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài tiếp theo
Bài học tiếp theo sẽ dẫn dắt bác sĩ vào thực hành kỹ năng can thiệp trực tiếp: "Bài 13: Hướng dẫn thủ thuật cấp cứu dưới siêu âm", bao gồm kỹ thuật đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm, chọc dò dịch màng phổi, chọc hút dịch màng tim và dẫn lưu khí màng phổi an toàn dưới hướng dẫn siêu âm thời gian thực.
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
Longitudinal (US) - Huyết khối nội tim
Ca DICOM nội bộ
Ca bệnh lâm sàng liên quan
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.