Bài 1

Bài 1: Giải phẫu Hệ động mạch cảnh trong (ICA) và các phân vùng cấp máu (ACA, MCA)

Bài 1: Giải phẫu Hệ động mạch cảnh trong (ICA) và các phân vùng cấp máu (ACA, MCA)

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

Sau khi hoàn thành bài học này, học viên sẽ có khả năng:
  1. Giải phẫu & Sinh lý bệnh: Mô tả chính xác đường đi của 7 phân đoạn động mạch cảnh trong (ICA) theo phân loại Bouthillier (C1–C7), các nhánh bên quan trọng và ý nghĩa lâm sàng của từng đoạn.
  2. Hình ảnh học CT/MRI: Nhận diện và mô tả hệ ICA – ACA – MCA trên NCCT, CTA (MIP/VR 3D), 3D TOF MRA và HR-VWI, bao gồm đậm độ Hounsfield chuẩn và đặc điểm tín hiệu chuỗi xung.
  3. Phân vùng cấp máu: Phân biệt chính xác vùng cấp máu của các nhánh ACA (A1–A5), MCA (M1–M4), động mạch Heubner và các động mạch khoang xuyên Lenticulostriate trên nhu mô não.
  4. Chẩn đoán phân biệt: Nhận diện các biến thể giải phẫu thường gặp (Coiling/Kinking, A1 hypoplasia, Fetal-type PCoA) và các cạm bẫy chẩn đoán (giả hẹp trên TOF MRA, vôi hóa xoang hang) tránh chẩn đoán nhầm.
  5. Định hướng xử trí: Vận dụng kiến thức giải phẫu để xác định vị trí tắc mạch lớn (LVO) — yếu tố quyết định chỉ định can thiệp lấy huyết khối (EVT) — và đọc báo cáo CTA mạch máu não theo chuẩn có cấu trúc.

📌 1. Tổng quan & Vai trò Giải phẫu Lâm sàng

Động mạch cảnh trong (Internal Carotid Artery - ICA) Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn là trụ cột cấp máu chính cho tuần hoàn não trước (Anterior Circulation), cung cấp khoảng 80% lưu lượng máu nuôi dưỡng hai bán cầu đại não. Động mạch xuất phát từ điểm chia đôi của động mạch cảnh chung (Common Carotid Artery - CCA) ngang mức đốt sống cổ C3–C5 (hoặc bờ trên sụn giáp), đi thẳng lên trên vào khoang cảnh, xuyên qua nền sọ qua ống cảnh (Carotid Canal), băng qua xoang hang (Cavernous Sinus), và tận cùng tại khoang dưới nhện bằng cách chia thành hai nhánh tận chính: động mạch não trước (Anterior Cerebral Artery - ACA) và động mạch não giữa (Middle Cerebral Artery - MCA).
Đang tải sơ đồ logic...

Vai trò lâm sàng trọng tâm:

  1. Đột quỵ thiếu máu não cấp tính (Acute Ischemic Stroke) Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn: ICA cùng các nhánh tận ACA và MCA là vị trí xảy ra của hơn 70% các ca tắc mạch lớn (Large Vessel Occlusion - LVO). Nhận diện chính xác mốc giải phẫu đoạn tắc (ví dụ: Tắc đoạn ICA T-occlusion, tắc MCA M1 hay M2) quyết định trực tiếp chỉ định can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học (Endovascular Thrombectomy - EVT).
  2. Bóc tách động mạch cảnh (Carotid Artery Dissection): Thường xảy ra ở đoạn ICA ngoài sọ (đoạn C1), gây hẹp lòng mạch hình đuôi chuột (tapered lumen) và huyết khối thành mạch (intramural hematoma), là nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ ở người trẻ tuổi.
  3. Phình mạch nội sọ (Intracranial Aneurysms): Phình mạch đoạn ICA nội sọ (như vị trí xuất phát của động mạch thông sau - PCoA, động mạch mắt - Ophthalmic Artery, hoặc chạc ba ICA bifurcation) chiếm tỷ lệ rất cao trong các ca xuất huyết dưới nhện (SAH).
  4. Bệnh lý Vi mạch & Nhân xám Trung ương: Các nhánh xuyên sâu xuất phát từ MCA M1 (Động mạch Lenticulostriate) và ACA A1 (Động mạch Heubner) nuôi dưỡng nhân bèo, nhân đuôi và bao trong. Tắc các nhánh này gây nhồi máu ổ khuyết (Lacunar Infarction), trong khi vỡ vi phình mạch Charcot-Bouchard tại đây là nguyên nhân số 1 gây xuất huyết nhu mô não do tăng huyết áp.
Series: NCCT Axial (non-contrast) - Chú giải: Mũi tên chỉ vùng giảm tỷ trọng nhu mô lãnh thổ động mạch não giữa trái do nhồi máu cấp trên NCCT.

Series: NCCT Axial (non-contrast) - Chú giải: Mũi tên chỉ vùng giảm tỷ trọng nhu mô lãnh thổ động mạch não giữa trái do nhồi máu cấp trên NCCT.


⚙️ 2. Mốc Giải phẫu Chuẩn, Phân đoạn Bouthillier (C1–C7) & Kích thước Sinh lý

Hệ thống phân đoạn Bouthillier (1996) Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn chia động mạch cảnh trong thành 7 đoạn theo hướng đi giải phẫu từ dưới lên trên. Đây là bảng phân loại chuẩn quốc tế được áp dụng thống nhất trong Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp.
Series: NCCT Axial (non-contrast) - Chú giải: Mũi tên chỉ dấu hiệu tăng tỷ trọng động mạch não giữa trái (Hyperdense MCA sign) do huyết khối tắc mạch trên NCCT.

Series: NCCT Axial (non-contrast) - Chú giải: Mũi tên chỉ dấu hiệu tăng tỷ trọng động mạch não giữa trái (Hyperdense MCA sign) do huyết khối tắc mạch trên NCCT.

Đang tải sơ đồ logic...

Bảng Phân đoạn Bouthillier Động mạch Cảnh trong (ICA):

Phân đoạnTên đoạn (Tiếng Việt / Tiếng Anh)Vị trí Giải phẫu & Hướng điNhánh bên chínhÝ nghĩa Lâm sàng & Bệnh lý
C1Đoạn Cổ (Cervical segment)Từ điểm chia đôi CCA đến rãnh vào ống cảnh ở nền sọ. Đi thẳng đứng trong khoang cảnh.Không có nhánh bên (tiêu chuẩn phân biệt với ECA).Vị trí hay gặp vữa xơ mạch, hẹp lòng mạch và bóc tách động mạch cảnh (Dissection).
C2Đoạn Xương đá (Petrous segment)Nằm hoàn toàn trong ống cảnh của xương đá. Gồm đoạn đứng, góc ngoặt (knee) và đoạn nằm ngang.• ĐM Cảnh-nhĩ (Caroticotympanic A.); • ĐM Ống cánh (Vidian A.)Tổn thương vỡ xương đá có thể gây rách ICA đoạn C2, gây giả phình hoặc chảy máu tai dữ dội.
C3Đoạn Lỗ rách (Lacerum segment)Đi qua phía trên lỗ rách (Foramen lacerum), nằm ngoài màng cứng.Nhánh màng nhỏ (Meningeal branches).Ngắn, ít gặp phình mạch đơn độc.
C4Đoạn Xoang hang (Cavernous segment)Nằm bên trong xoang hang, uốn cong hình chữ S (Carotid Siphon). Nằm sát dây thần kinh VI, III, IV, V1, V2.• Thân Yên-màng não (Meningohypophyseal trunk); • Thân Dưới-bên (Inferolateral trunk - ILT)Vị trí hay gặp phình mạch xoang hang, rò động mạch cảnh xoang hang (CCF - Carotid Cavernous Fistula).
C5Đoạn Mỏm yên (Clinoid segment)Đoạn chuyển tiếp ngắn nằm giữa hai màng cứng của mỏm yên trước (Anterior clinoid process).Không có nhánh bên lớn.Phình mạch đoạn mỏm yên (Clinoid aneurysm) có nguy cơ xuất huyết dưới nhện hoặc vào xoang hang.
C6Đoạn Mắt (Ophthalmic segment)Từ vòm màng cứng (Dural ring) đến điểm xuất phát ĐM Thông sau. Nằm trong khoang dưới nhện.• Động mạch Mắt (Ophthalmic A.); • ĐM Tuyến yên trên (Superior Hypophyseal A.)Phình mạch ĐM Mắt (Ophthalmic Aneurysm) dễ chèn ép dây thần kinh thị giác (CN II) gây giảm thị lực.
C7Đoạn Thông (Communicating segment)Từ điểm xuất phát PCoA đến chạc ba chia nhánh tận ACA và MCA.• Động mạch Thông sau (PCoA); • Động mạch Mạch mạc trước (AChA)Phình mạch PCoA hay chèn ép dây thần kinh sọ III (gây sụp mi, giãn đồng tử). Chạc ba ICA là vị trí tắc mạch nguy kịch (ICA T-occlusion).

Kích thước đường kính sinh lý chuẩn của ICA (trên CTA / MRA 3D):

  • Đoạn cổ C1 (Gốc ICA / Carotid Bulb): 6.0 – 8.0 mm (vùng phình cảnh).
  • Đoạn C1 giữa cổ: 4.5 – 6.0 mm.
  • Đoạn C2 - C4 (Xương đá & Xoang hang): 4.0 – 5.0 mm.
  • Đoạn C6 - C7 (Nội sọ / Chạc ba): 3.0 – 4.0 mm.

🧠 3. Phân đoạn & Phân vùng Cấp máu Chi tiết của ACA & MCA

Chạc ba động mạch cảnh trong C7 chia thành hai nhánh tận mang tính sinh mạng cho vỏ não và các cấu trúc dưới vỏ.
<!->
Đang tải sơ đồ logic...

A. Động mạch Não trước (Anterior Cerebral Artery - ACA)

1. Phân đoạn giải phẫu (A1 – A5):

  • Đoạn A1 (Pre-communicating / Hướng tâm): Đi từ chạc ba ICA sang hướng bên trong, phía trên dây thần kinh thị (CN II), đến điểm nối với động mạch thông trước (Anterior Communicating Artery - ACom).
  • Đoạn A2 (Post-communicating / Ly tâm): Từ ACom đi lên phía trước trong khe liên bán cầu, chạy phía trước mỏm thể chai.
  • Đoạn A3 (Callosomarginal / Pericallosal): Chạy uốn quanh gối thể chai (Genu of Corpus Callosum).
  • Đoạn A4 – A5 (Nhánh vỏ não tận cùng): Chạy trên thân và lồi thể chai, chia các nhánh thùy trán-đỉnh.

2. Nhánh xuyên quan trọng: Động mạch Heubner (Recurrent Artery of Heubner - RAH)

  • Xuất phát từ đoạn A1 tận cùng hoặc A2 đầu tiên.
  • Vùng cấp máu: Chi trước bao trong (Anterior limb of internal capsule), đầu nhân đuôi (Head of caudate nucleus), và phần trước dưới của nhân bèo (Lentiform nucleus).
  • Lâm sàng: Tắc ĐM Heubner gây yếu chi dưới đối bên, thất ngôn (nếu tổn thương bán cầu ưu thế) và rối loạn hành vi trán.

3. Phân vùng cấp máu nhu mô của ACA:

  • Vỏ não: Bề mặt trong thùy trán, thùy đỉnh (từ mỏm trán đến rãnh đỉnh-chẩm), dải vỏ não vận động và cảm giác đại diện cho chi dưới đối bên và cơ quan sinh dục.
  • Dưới vỏ: 2/3 trước thể chai, mỏm thể chai, một phần nhân đuôi và vách trong suốt.

B. Động mạch Não giữa (Middle Cerebral Artery - MCA)

Động mạch não giữa là nhánh tận lớn nhất của ICA, tiếp nhận đến 70% lưu lượng máu từ ICA.

1. Phân đoạn giải phẫu (M1 – M4):

  • Đoạn M1 (Đoạn Ngang / Horizontal / Sphenoidal segment): Từ chạc ba ICA đi ngang qua phía sau cánh nhỏ xương bướm đến góc ngoặt Sylvian (Sylvian fissure). Đoạn M1 cho ra hàng loạt nhánh xuyên sâu quan trọng.
  • Đoạn M2 (Đoạn Thùy đảo / Insular segment): Chạy trong rãnh Sylvian, bò trên bề mặt vỏ não thùy đảo. Tại đây MCA thường chia thành 2 thân chính: Thân trên (Superior division) và Thân dưới (Inferior division).
  • Đoạn M3 (Đoạn Nắp / Opercular segment): Đi ra khỏi rãnh Sylvian, uốn quanh nắp trán, nắp thái dương và nắp đỉnh.
  • Đoạn M4 (Đoạn Vỏ não / Cortical segment): Các nhánh tỏa ra khắp bề mặt ngoài của bán cầu đại não.

2. Các Động mạch Khoang xuyên Lenticulostriate (Lenticulostriate Arteries - LSAs)

  • Xuất phát: Từ bờ sau trên của đoạn MCA M1 (gồm 6–12 nhánh nhỏ đường kính 0.2–0.8 mm).
  • Vùng cấp máu chìa khóa:
    • Nhân bèo (Lentiform nucleus: Nhân bèo gạt - Putamen & Nhân cầu nhạt - Globus pallidus).
    • Chi sau bao trong (Posterior limb of internal capsule - PLIC): Nơi chứa dải tháp (Corticospinal tract).
    • Thân nhân đuôi (Body of caudate nucleus).
  • Lâm sàng đặc biệt:
    • Tắc LSAs gây Nhồi máu bao trong / nhân xám, dẫn đến liệt nửa người đồng đều đối bên (Pure motor stroke).
    • Vỡ vi phình mạch Charcot-Bouchard ở bệnh nhân tăng huyết áp gây xuất huyết nhân bèo - bao trong (vị trí ICH phổ biến nhất).

3. Phân vùng cấp máu nhu mô của MCA:

  • Vỏ não mặt ngoài: Vùng vận động & cảm giác cho mặt và tay đối bên, trung tâm ngôn ngữ vận động Broca (thùy trán dưới), trung tâm hiểu ngôn ngữ Wernicke (thùy thái dương trên), vùng thị giác (dải thị giác / tia thị).
  • Phân nhánh vỏ não:
    • Thân trên MCA M2: Cấp máu cho thùy trán và thùy đỉnh (gây liệt mặt/tay đối bên, thất ngôn Broca).
    • Thân dưới MCA M2: Cấp máu cho thùy thái dương và thùy chẩm ngoài (gây thất ngôn Wernicke, bán manh đồng phương).

🩺 4. Kỹ thuật / Chuỗi xung Tối ưu & Đặc điểm Đậm độ / Tín hiệu Chuẩn

Để đánh giá toàn diện hệ động mạch cảnh trong và các phân vùng cấp máu trên Chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ cần phối hợp linh hoạt giữa CT đa dãy và MRI độ phân giải cao.
Series: NCCT Axial (non-contrast) - Chú giải: Mũi tên chỉ vùng mất phân biệt chất xám - chất trắng (Loss of gray-white differentiation) tại lãnh thổ MCA trên cửa sổ Stroke Window.

Series: NCCT Axial (non-contrast) - Chú giải: Mũi tên chỉ vùng mất phân biệt chất xám - chất trắng (Loss of gray-white differentiation) tại lãnh thổ MCA trên cửa sổ Stroke Window.

Đang tải sơ đồ logic...

A. Kỹ thuật Cắt lớp vi tính (CT & CTA)

  • CT Sọ não Không tiêm (NCCT):
    • Đậm độ dòng máu chuẩn: Lòng mạch bình thường có đậm độ 35 – 45 HU.
    • Cửa sổ Stroke Window: Thiết lập rộng cửa sổ (Window Width - WW = 40 HU, Window Level - WL = 40 HU) giúp tăng độ tương phản giữa chất xám và chất trắng, làm nổi bật dấu hiệu sớm của thiếu máu cục bộ.
  • CT Angiography (CTA Mạch Não - Cổ):
    • Protocol tiêm: Tiêm 50 – 70 mL thuốc cản quang iod nồng độ cao (350–400 mgI/mL) với tốc độ 4.5 – 5.5 mL/s, sử dụng kỹ thuật theo dõi đỉnh ngấm thuốc (Bolus Tracking) đặt ROI tại quai động mạch chủ hoặc ICA đoạn cổ.
    • Đậm độ cản quang tiêu chuẩn: Lòng mạch ICA/MCA/ACA ngấm thuốc mạnh, đạt > 250 – 350 HU.
    • Tái tạo không gian: Tái tạo lát cắt mỏng 0.625 – 1.0 mm, dựng hình MIP (Maximum Intensity Projection) mỏng (5–10 mm) để tìm điểm ngắt mạch (cut-off sign) và dựng VR (Volume Rendering) 3D phục vụ can thiệp.

B. Kỹ thuật Cộng hưởng từ (MRI & MRA)

  • Chuỗi xung T1W & T2W Chuẩn:
    • Dòng chảy nhanh trong lòng ICA/MCA tạo hiệu ứng trống tín hiệu dòng chảy (Flow Void) xuất hiện dưới dạng dải màu đen sẫm trên T1W và T2W. Nếu mất tín hiệu Flow Void ➔ Gợi ý huyết khối tắc mạch hoặc dòng chảy chậm rãi.
  • 3D TOF MRA (Time-of-Flight Angiography):
    • Cho phép dựng hình hệ mạch nội sọ độ phân giải cao không cần tiêm thuốc đối quang từ.
  • Nhạy cảm cao với phình mạch, hẹp lòng mạch và dị dạng mạch.
  • MRI Khuếch tán (DWI / ADC):
    • Nhận diện nhồi máu thiếu máu cục bộ tế bào (Cytotoxic Edema) ngay từ phút thứ 30 sau tắc mạch.
    • Tổn thương biểu hiện tăng tín hiệu trên DWI (b_1000) và giảm giá trị ADC (tương ứng giảm chỉ số khuếch tán < 550 x 10^-6 mm²/s).
  • Chụp Thành mạch MRI Độ phân giải cao (High-Resolution Vessel Wall Imaging - HR-VWI):
    • Đánh giá trực tiếp bản chất thành mạch ICA/MCA: Phân biệt mảng vữa xơ ngấm thuốc lệch tâm (Eccentric plaque), bóc tách thành mạch có liềm máu (Intramural hematoma), hay viêm mạch não ngấm thuốc đồng tâm (Concentric vasculitis enhancement).
    • Các nguyên lý phân tích thành mạch và phân vùng cấp máu nêu trên được trình bày chi tiết trong chuyên khảo Diagnostic Imaging: Brain Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, tài liệu tham chiếu chuẩn cho thực hành MRI mạch máu não trong cấp cứu đột quỵ.

⚠️ 5. Biến thể Giải phẫu & Cạm bẫy Chẩn đoán (Normal Variants & Pitfalls)

A. Biến thể Giải phẫu Thường gặp:

  1. Quai Động mạch Cảnh trong Ngoằn ngoèo (Carotid Dolichoectasia / Coiling / Kinking):
    • Thường gặp ở ICA đoạn C1 kéo dài, tạo thành vòng xoắn 360 độ (Coiling) hoặc góc gấp nhọn (Kinking).
    • Ý nghĩa: Có thể gây giảm lưu lượng dòng chảy tạm thời khi quay đầu, hoặc làm tăng độ khó kỹ thuật khi luồn ống thông (Catheter) trong can thiệp EVT.
  2. Thiểu sản / Bất thành Phân đoạn A1 ACA (A1 Hypoplasia / Agenesis):
    • Đoạn A1 một bên rất nhỏ (< 1 mm) hoặc không phát triển. Nhánh A2 bên đó sẽ nhận máu cấp từ A1 bên đối diện qua động mạch thông trước (ACom).
    • Cạm bẫy: Dễ chẩn đoán nhầm A1 hypoplasia với tắc A1 do huyết khối trên CTA.
  3. Động mạch Thông sau Dạng Thai nhi (Fetal-type Posterior Communicating Artery - Fetal PCoA):
    • Động mạch Não sau (PCA) xuất phát trực tiếp từ ICA đoạn C7 thông qua PCoA lớn, trong khi đoạn P1 PCA cùng bên thiểu sản hoặc mất liên tục.
  • Hệ quả: Nhồi máu ICA/MCA hoặc tắc ICA đoạn C7 sẽ gây nhồi máu diện rộng bao phủ cả tuần hoàn trước lẫn thùy chẩm tuần hoàn sau.
Đang tải sơ đồ logic...
  1. Động mạch Heubner Kép hoặc Xuất phát Bất thường:
    • Xuất phát từ A2 hoặc ACom thay vì vị trí kinh điển ngã ba A1-A2.

B. Cạm bẫy Chẩn đoán (Diagnostic Pitfalls):

  • Giả hẹp mạch trên 3D TOF MRA (Pseudo-stenosis): Do hiện tượng bão hòa tín hiệu dòng chảy (saturation effect) khi dòng chảy bị xoáy hoặc nằm ngang trong mặt phẳng cắt slice ➔ Cần đối chiếu với chuỗi xung CE-MRA hoặc CTA.
  • Canxi hóa Mảng vữa xơ bám thành trên CTA: Đậm độ canxi quá cao (> 1000 HU) gây hiện tượng lóa tia (Blooming artifact) làm che khuất lòng mạch thực sự, khiến đánh giá độ hẹp bị quá mức (Overestimation of stenosis).
  • Vôi hóa Xoang hang giả Dấu hiệu Động mạch tăng tỷ trọng: Vôi hóa tự nhiên của thành ICA đoạn C4 có thể nhầm với huyết khối tắc mạch tươi trên NCCT ➔ Kiểm tra đơn vị Hounsfield (Canxi > 150-300 HU, Huyết khối tươi 55-80 HU).

📝 6. Báo cáo Giải phẫu Mẫu chuẩn (Structured Anatomy Reporting Template)

BÁO CÁO CẮT LỚP VI TÍNH METADATA VÀ MẠCH MÁU NÃO (CTA não & CAROTID)
CHỈ ĐỊNH: Theo dõi tắc mạch cấp tính / Đánh giá hệ động mạch cảnh và bán cầu đại não.
KỸ THUẬT: Chụp Cắt lớp vi tính đa dãy trước tiêm (NCCT) kết hợp Chụp dựng hình Động mạch Cảnh - Não có tiêm thuốc cản quang (CTA) từ quai động mạch chủ đến vòm sọ.
KẾT QUẢ:
  1. HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG (ICA):
    • Đoạn C1 (Đoạn cổ): Nguyên ủy và đường đi bình thường. Không thấy mảng vữa xơ gây hẹp có ý nghĩa học động (độ hẹp < 50% theo NASCET). Không có hình ảnh bóc tách.
    • Đoạn C2-C5 (Xương đá & Xoang hang): Tín hiệu ngấm thuốc đều, cấu trúc uốn cong Carotid Siphon bình thường. Không thấy hình ảnh phình mạch.
    • Đoạn C6-C7 (Đoạn mắt & Đoạn thông): Ngấm thuốc tốt. Không thấy phình mạch tại vị trí xuất phát PCoA hay AChA.
  2. ĐỘNG MẠCH NÃO TRƯỚC (ACA):
    • Đoạn A1 hai bên cân đối, lưu thông tốt. Động mạch Thông trước (ACom) hiện hình rõ.
    • Các nhánh A2, A3 (Pericallosal, Callosomarginal) cấp máu bình thường cho bề mặt trong thùy trán và đỉnh hai bên.
  3. ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA (MCA):
    • Thân M1: Lưu thông hoàn toàn hai bên, không thấy điểm ngắt mạch (Cut-off sign). Các nhánh xuyên Lenticulostriate hiện hình đều.
    • Các nhánh M2-M4: Hệ thống phân nhánh thùy đảo và vỏ bán cầu hai bên phân bố đối xứng, không thấy khuyết thuốc hay tắc mạch xa.
  4. NHU MÔ NÃO & PHÂN VÙNG CẤP MÁU:
    • Đậm độ nhu mô vùng cấp máu ACA, MCA hai bên trong giới hạn bình thường. Tỷ lệ phân biệt chất xám - chất trắng rõ.
    • Thang điểm ASPECTS trên NCCT: 10/10 điểm.
KẾT LUẬN:
  • Hệ động mạch cảnh trong (ICA) và các nhánh tận ACA, MCA hai bên lưu thông tốt, không thấy hình ảnh tắc / hẹp mạch lớn hay phình mạch nội sọ.
  • Không thấy dấu hiệu nhồi máu não cấp hay xuất huyết nhu mô trên diện cấp máu tuần hoàn trước.

🩻 7. Minh họa Ca DICOM Tương tác

Dưới đây là ca lâm sàng minh họa thực tế về nhồi máu diện rộng lãnh thổ động mạch não giữa (MCA) do tắc đoạn M1 kèm dấu hiệu động mạch tăng tỷ trọng trên phim chụp không tiêm:
Vùng nhồi máu lãnh thổ động mạch não giữa trái với dấu hiệu động mạch tăng tỷ trọngVùng nhồi máu lãnh thổ động mạch não giữa trái với dấu hiệu động mạch tăng tỷ trọngCase Lâm Sàng

Bài giảng được biên soạn và nâng cấp bởi Agent Antigravity.

Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    Tăng hấp thụ (CT · Axial (non-contrast)) - Ca lâm sàng: Left MCA territory infarct with dense MCA sign

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    Giảm hấp thụ (CT · Axial (non-contrast)) - Ca lâm sàng: Left MCA territory infarct with dense MCA sign

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    Chất xám trắng (CT · Axial (non-contrast)) - Ca lâm sàng: Left MCA territory infarct with dense MCA sign

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

4
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài sau