Bài 6

Bài 6: Endometrioma buồng trứng

Bài 6: Endometrioma buồng trứng (Ovarian endometrioma)

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Cơ chế Bệnh sinh và Động học Thoái hóa Máu: Hiểu rõ quá trình hình thành nang lạc nội mạc tử cung buồng trứng ("nang sô-cô-la") từ các đợt xuất huyết chu kỳ lặp đi lặp lại của tuyến nội mạc lạc chỗ và tác động thuận từ của các sản phẩm thoái giáng hemoglobin T2 Shading Sign and T2 Dark Spot Sign: Biophysical MechanismsRadiographics (PMID: 28414434)Nhấn để xem trong bảng nguồn Kissing Ovaries Sign and Severe Obliteration of the Pouch of DouglasEur Radiol (PMID: 29470984)Nhấn để xem trong bảng nguồn Decidualization of Endometrioma during Pregnancy: Mimicking MalignancyRadiographics (PMID: 24705353)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Bộ Ba Dấu Hiệu Tiêu Chuẩn Vàng trên MRI Đa Chuỗi Xung: Nắm vững các tiêu chuẩn hình ảnh đặc hiệu: tăng tín hiệu T1 bền vững trên xung xóa mỡ T1FS, dấu hiệu T2 Shading và dấu hiệu T2 Dark Spot có độ đặc hiệu trên 90% ACR O-RADS MRI Classic Category 2 Endometrioma CriteriaRadiology (PMID: 31976865)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Biến Dạng Giải Phẫu và Dấu Hiệu "Kissing Ovaries": Nhận diện hình thái hai buồng trứng dính vào nhau ở đường giữa phía sau tử cung, biểu hiện của dính vùng chậu nặng và xóa hoàn toàn túi cùng Douglas.
  • Chẩn Đoán Phân Biệt với Các Khối Dạng Xuất Huyết Khác: Phân biệt chính xác u nang lạc nội mạc với nang hoàng thể xuất huyết, u quái dạng nang trưởng thành (u bì dermoid) và u nang tuyến dịch nhầy.
  • Tầm Soát Nguy Cơ Ác Tính Hóa (Ung Thư Buồng Trứng Liên Quan Lạc Nội Mạc - EAOC): Phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo ung thư biểu mô tế bào sáng (CCC) và ung thư biểu mô dạng nội mạc (EOC) gồm mất dấu hiệu T2 shading, xuất hiện nốt chồi thành ngấm thuốc và hạn chế khuếch tán mạnh trên DWI/ADC Malignant Transformation of Endometrioma to Clear Cell and Endometrioid CarcinomaEur Radiol (PMID: 35084999)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Hiện Tượng Màng Rụng Hóa (Decidualization) Trong Thai Kỳ: Phân biệt chồi màng rụng hóa lành tính do nội tiết thai kỳ với ung thư hóa thực sự bằng chuỗi xung khuếch tán DWI.

1. Cơ Chế Bệnh Sinh và Sự Hình Thành Nang Lạc Nội Mạc Buồng Trứng

Nang lạc nội mạc buồng trứng (endometrioma) hình thành khi các tế bào nội mạc tử cung lạc chỗ bám vào bề mặt buồng trứng, kích thích quá trình lõm vào của vỏ buồng trứng tạo thành một nang giả có vỏ xơ dày:
Hình 1: Chuỗi xung MRI bộc lộ Minh họa 1. Cơ Chế Bệnh Sinh và Sự Hình Thành Nang Lạc Nội Mạc Buồng Trứng

Hình 1: Chuỗi xung MRI bộc lộ Minh họa 1. Cơ Chế Bệnh Sinh và Sự Hình Thành Nang Lạc Nội Mạc Buồng Trứng

Đang tải sơ đồ logic...
          CẤU TRÚC MẶT CẮT NANG LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG
    ===============================================================
    Vỏ Xơ Dày Lắng Đọng Mảng Hemosiderin [Dấu Hiệu T2 Dark Spot]
    ---------------------------------------------------------------
    Lòng Nang Dịch Sô-cô-la Quánh: Nồng Độ Methemoglobin và Sắt Cực Cao
       * Tăng Tín Hiệu Sáng Rực trên T1 và T1FS
       * Tín Hiệu T2 Giảm Dần Từ Ngoại Vi Vào Trung Tâm [T2 Shading]
    ---------------------------------------------------------------
    Nhu Mô Buồng Trứng Lành Kế Cận Bị Chèn Ép
    ===============================================================
  • Sự Tích Tụ Dịch Máu Đậm Đặc: Qua nhiều chu kỳ kinh nguyệt liên tiếp, dịch máu trong nang bị cô đặc thành chất lỏng màu nâu sẫm quánh dính như sô-cô-la chứa nồng độ methemoglobin ngoại bào, sắt tự do và protein rất cao.
  • Tác Động Vật Lý Thuận Từ (Paramagnetic Effects):
    • Hiệu ứng rút ngắn T1: Phân tử methemoglobin tự do rút ngắn mạnh mẽ thời gian hồi phục dọc ($T_1$), tạo tín hiệu tăng sáng rực rỡ đồng nhất trên ảnh T1W.
    • Hiệu ứng rút ngắn T2: Nồng độ sắt cao kết hợp với hiện tượng mất đồng pha từ trường làm giảm mạnh thời gian hồi phục ngang ($T_2$), tạo nên hiện tượng sụt giảm tín hiệu T2 đặc trưng (T2 shading).
  • Theo Dõi Thể Tích Định Lượng Định Kỳ: Đo đạc thể tích 3 chiều chính xác của các nang lạc nội mạc buồng trứng hai bên là bắt buộc để theo dõi đáp ứng điều trị nội khoa với các thuốc ức chế aromatase hoặc đối vận GnRH qua các lần chụp cộng hưởng từ định kỳ.

2. Tiêu Chuẩn Hình Ảnh Vàng Trên MRI

Đánh giá một khối nang lạc nội mạc tử cung buồng trứng điển hình dựa trên bộ ba dấu hiệu kinh điển:
Hình 2: Minh họa 2. Tiêu Chuẩn Hình Ảnh Vàng Trên MRI

Hình 2: Minh họa 2. Tiêu Chuẩn Hình Ảnh Vàng Trên MRI

Đang tải sơ đồ logic...
Dấu hiệu Hình ảnhChuỗi Xung MRIĐặc điểm Biểu hiệnCơ chế Bệnh học
Tăng Tín Hiệu T1 và T1FST1W và T1W Xóa MỡTăng tín hiệu sáng đồng nhất không bị xóa khi triệt tiêu mỡ.Do methemoglobin ngoại bào nồng độ cao; giúp loại trừ mô mỡ.
Dấu Hiệu T2 ShadingT2-Weighted FSETín hiệu T2 giảm dần từ ngoại vi vào trung tâm hoặc đen toàn bộ.Rút ngắn $T_2$ do nồng độ sắt và protein cô đặc trong dịch cũ.
Dấu Hiệu T2 Dark SpotT2-Weighted FSECác đốm nhỏ đen kịt bám sát mặt trong thành nang.Các mảng lắng đọng đại thực bào ăn hemosiderin mạn tính (độ đặc hiệu $> 90%$).
Vỏ Nang Dày Giảm T2T2-Weighted FSEViền bao quanh nang giảm tín hiệu T2, ranh giới dính.Phản ứng xơ hóa mạn tính và lắng đọng collagen dày đặc.

3. Biến Dạng Không Gian: Dấu Hiệu Hai Buồng Trứng Dính Nhau ("Kissing Ovaries")

Nang lạc nội mạc xuất hiện ở cả hai buồng trứng trong khoảng 50% các trường hợp. Dính sợi xơ mạn tính làm thay đổi hoàn toàn giải phẫu vùng chậu:
Hình 3: Chuỗi xung MRI bộc lộ Minh họa 3. Biến Dạng Không Gian: Dấu Hiệu Hai Buồng Trứng Dính Nhau ("Kissing Ovaries")

Hình 3: Chuỗi xung MRI bộc lộ Minh họa 3. Biến Dạng Không Gian: Dấu Hiệu Hai Buồng Trứng Dính Nhau ("Kissing Ovaries")

Đang tải sơ đồ logic...
  • Dấu Hiệu "Kissing Ovaries":
    • Biểu hiện hình ảnh hai buồng trứng bị kéo lệch vào đường giữa phía sau tử cung và dính chặt vào nhau hoặc dính vào mặt sau tử cung và dây chằng tử cung - cùng.
    • Là dấu chỉ điểm hình ảnh cực kỳ tin cậy của tình trạng xóa hoàn toàn túi cùng Douglas, liên quan mật thiết với tổn thương lạc nội mạc tử cung sâu xâm lấn thành trực tràng (tỷ lệ đồng mắc $> 80%$) và phân độ rASRM Giai đoạn IV.

4. Chẩn Đoán Phân Biệt Nang Lạc Nội Mạc và Các Tổn Thương Dạng Nang Khác

Phân định chính xác giúp tránh phẫu thuật không cần thiết đối với các nang cơ năng tự thoái triển:
Tiêu chuẩn Chẩn đoánNang Lạc Nội Mạc (Endometrioma)Nang Hoàng Thể Xuất HuyếtU Quái Dạng Nang Trưởng Thành
Số lượng và Vị tríThường nhiều nang, hai bên ($> 50%$).Thường chỉ một nang đơn độc một bên.Một bên hoặc hai bên ($10\text{--}15%$).
Xung Xóa Mỡ T1FSVẫn giữ nguyên tăng tín hiệu sáng.Vẫn giữ nguyên tăng tín hiệu sáng.Mất tín hiệu hoàn toàn (mô mỡ bị xóa đen).
Dấu Hiệu T2 ShadingDương tính rõ rệt (T2 giảm dần).Âm tính (dịch máu mới thường tăng sáng T2).Thay đổi (nốt Rokitansky giảm T2; mỡ sáng T2).
Dấu Hiệu T2 Dark SpotDương tính (đặc hiệu cao $> 90%$).Âm tính.Âm tính (có thể thấy vôi hóa mất tín hiệu).
Đặc điểm Thành NangVỏ xơ dày, không ngấm thuốc mạnh.Thành mỏng ngấm thuốc rất mạnh dạng vòng nhẫn.Thành mỏng, có thể thấy dấu hiệu dải tóc trôi.
Diễn tiến Theo Thời GianTồn tại dai dẳng hoặc to dần.Tự tiêu biến hoàn toàn sau 6–8 tuần.Tồn tại cố định không thay đổi.

5. Nguy Cơ Ác Tính Hóa (Ung Thư Buồng Trứng Liên Quan Lạc Nội Mạc - EAOC)

Ác tính hóa xảy ra ở khoảng 0.5% đến 1.0% bệnh nhân có nang lạc nội mạc tử cung buồng trứng, chủ yếu phát triển thành Ung thư biểu mô tế bào sáng (Clear Cell Carcinoma - CCC) và Ung thư biểu mô dạng nội mạc (Endometrioid Ovarian Carcinoma - EOC):
Đang tải sơ đồ logic...

Các Dấu Hiệu Hình Ảnh Cảnh Báo Nguy Cơ Ác Tính:

  1. Chồi Sùi hoặc Nốt Thành Ngấm Thuốc Đối Quang (DCE-MRI): Xuất hiện các nốt chồi đặc nhú vào lòng nang, ngấm thuốc sớm và mạnh thì động mạch.
  2. Dấu Hiệu Mất "T2 Shading" (T2 Brightening): Dịch trong lòng nang trở nên sáng hơn trên T2W do các tế bào biểu mô ung thư tiết dịch thanh dịch hoặc nhầy làm loãng nồng độ sắt tự do.
  3. Hạn Chế Khuếch Tán Tế Bào Rõ Rệt: Tăng tín hiệu sáng trên DWI b cao và giảm sâu trên bản đồ ADC ($ADC < 0.9 \times 10^{-3}\ \text{mm}^2/\text{s}$) tại các phần mô đặc nốt chồi.
  4. Đặc Điểm Dịch Tễ: Phụ nữ trên 45 tuổi hoặc sau mãn kinh có nang lạc nội mạc kích thước lớn $> 9\ \text{cm}$ hoặc tăng kích thước nhanh trong thời gian ngắn.

6. Hiện Tượng Màng Rụng Hóa Trong Thai Kỳ: Cạm Bẫy Chẩn Đoán Cần Tránh

Trong thai kỳ, nồng độ progesterone tăng rất cao kích thích các tế bào mô đệm của tuyến nội mạc lạc chỗ chuyển dạng thành mô màng rụng (decidualization):
Hình 4: Chuỗi xung MRI bộc lộ Minh họa 6. Hiện Tượng Màng Rụng Hóa Trong Thai Kỳ: Cạm Bẫy Chẩn Đoán Cần Tránh

Hình 4: Chuỗi xung MRI bộc lộ Minh họa 6. Hiện Tượng Màng Rụng Hóa Trong Thai Kỳ: Cạm Bẫy Chẩn Đoán Cần Tránh

  • Biểu Hiện Hình Ảnh: Xuất hiện các nốt chồi nhú giàu mạch máu dọc theo thành nang lạc nội mạc, dễ bị chẩn đoán nhầm với ung thư buồng trứng.
  • Tiêu Chuẩn Phân Biệt:
    • Chồi màng rụng hóa có tín hiệu tương đồng với lớp nội mạc tử cung mang thai (tín hiệu T2 trung gian đến tăng nhẹ).
    • Quan trọng nhất, các nốt màng rụng hóa không hạn chế khuếch tán tế bào ác tính trên DWI/ADC (trị số ADC cao $> 1.2 \times 10^{-3}\ \text{mm}^2/\text{s}$), trái ngược hoàn toàn với ung thư tế bào sáng ($ADC < 0.9 \times 10^{-3}\ \text{mm}^2/\text{s}$).
    • Tổn thương sẽ tự động teo nhỏ và biến mất hoàn toàn sau khi sinh con.

7. Lập Bản Đồ Phẫu Thuật và Bảo Tồn Khả Năng Sinh Sản

Cộng hưởng từ đóng vai trò quyết định trong việc định hướng chiến lược phẫu thuật bảo tồn chức năng sinh sản:
  • Bóc Nang Bảo Tồn (Cystectomy) và Dự Trữ Buồng Trứng: Đánh giá chính xác kích thước nang, độ dày vỏ nang và thể tích nhu mô buồng trứng lành còn lại (dải nhu mô hình lưỡi liềm trên T2W) giúp phẫu thuật viên tối ưu hóa kỹ thuật bóc nang, tránh làm suy giảm dự trữ buồng trứng sớm (POI).
  • Đánh Giá Mức Độ Dính Toàn Diện Vùng Chậu: Phát hiện sớm dấu hiệu "kissing ovaries" và các nốt lạc nội mạc xâm lấn sâu vào trực tràng giúp chuẩn bị chu đáo kíp mổ phối hợp giữa ngoại sản khoa và ngoại tiêu hóa.

8. Các Biến Thể Hình Thái Không Điển Hình Của Endometrioma

  • Lạc Nội Mạc Tử Cung Dạng Polyp (Polypoid Endometriosis):
    • Biến thể giả u hiếm gặp mô phỏng u buồng trứng ác tính trên hình ảnh và đại thể phẫu thuật.
    • Tổn thương biểu hiện dưới dạng khối đặc hoặc nang đặc lớn giàu mạch máu nhô ra từ thành nang, nhưng có trị số ADC cao (không hạn chế khuếch tán ác tính) và diễn tiến lành tính hoàn toàn sau phẫu thuật.
  • Phân Biệt Cục Máu Đông Co Rút Trong Lòng Nang và Chồi U Thành Nang:
    • Cục máu đông cũ thoái hóa bám thành nang có thể gây nhầm lẫn với chồi ung thư; tuy nhiên cục máu đông giảm tín hiệu T2, hoàn toàn không ngấm thuốc sau tiêm trên ảnh trừ (subtraction MRI) và không hạn chế khuếch tán.
  • Biến Chứng Vỡ Nang Gây Viêm Phúc Mạc Hóa Học (Endometrioma Rupture):
    • Khi nang lạc nội mạc bị vỡ, dịch sô-cô-la kích thích gây tràn dịch tự do ổ bụng tăng tín hiệu T1, viêm dính phúc mạc cấp tính dữ dội và ngấm thuốc dày lan tỏa lá phúc mạc thành - tạng.

9. Những Điểm Then Chốt Cần Ghi Nhớ Trong Thực Hành Lâm Sàng

  • Luôn Đối Chiếu Cặp Xung T1FS và T2W: Bắt buộc kiểm tra tổn thương tăng T1 trên xung xóa mỡ T1FS để loại trừ u bì dermoid, sau đó tìm kiếm dấu hiệu T2 shading và T2 dark spot.
  • Dấu Hiệu T2 Dark Spot Mang Tính Khẳng Định: Các chấm đen kịt bám thành nang trên T2W là bằng chứng xác thực của lắng đọng hemosiderin mạn tính, giúp định danh chính xác endometrioma.
  • Cảnh Giác Cao Với Chồi Thành Ngấm Thuốc: Mọi nốt đặc hoặc chồi nhú ngấm thuốc xuất hiện trong nang lạc nội mạc đều phải được đánh giá nguy cơ ác tính hóa cẩn trọng bằng chuỗi xung khuếch tán ADC.

9. Mẫu Báo Cáo MRI Nang Lạc Nội Mạc Buồng Trứng Chuẩn Hóa

BÁO CÁO CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI) NANG LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG BUỒNG TRỨNG
  • Chỉ định Lâm sàng: [Đau bụng kinh dữ dội / Vô sinh, hiếm muộn / Khối u buồng trứng nghi ngờ trên siêu âm]
  • Buồng Trứng Phải:
    • Nang lạc nội mạc: [Có / Không; Kích thước: __ x __ x __ mm]
    • Tín hiệu T1 / T1FS: [Tăng tín hiệu đồng nhất trên cả T1 và T1FS]
    • Dấu hiệu T2 Shading: [Có / Không; Mức độ: Điển hình / Một phần]
    • Dấu hiệu T2 Dark Spot: [Có / Không]
    • Chồi sùi / Nốt thành ngấm thuốc: [Không có / Có chồi kích thước: __ mm, ngấm thuốc sau tiêm]
  • Buồng Trứng Trái:
    • Nang lạc nội mạc: [Có / Không; Kích thước: __ x __ x __ mm]
    • Đặc điểm tín hiệu và nốt thành: [Tương tự bên phải / Bình thường]
  • Tương quan Không gian và Dính Vùng Chậu:
    • Dấu hiệu "Kissing Ovaries": [Có / Không]
    • Tình trạng túi cùng Douglas: [Thông thoáng / Xóa hoàn toàn do dính]
    • Thâm nhiễm Lạc nội mạc tử cung sâu (DIE): [Dây chằng tử cung - cùng / Trực tràng / Vách trực tràng - âm đạo]
  • PHÂN LOẠI THEO O-RADS MRI: [O-RADS 2: Điển hình lành tính / O-RADS 4-5: Nghi ngờ ác tính hóa]
  • KẾT LUẬN & ĐỀ XUẤT: [Nang lạc nội mạc tử cung buồng trứng (hai bên) kèm dính chậu mức độ __]

10. Tuyển tập Ca Lâm sàng Điển hình (Case Studies Collection)

Các ca lâm sàng thực tế dưới đây minh họa việc áp dụng thành công protocol và phổ dấu hiệu hình ảnh:
  • Recurrence of Renal Cell Carcinoma Post Nephrectomy (Tái phát ung thư biểu mô tế bào thận sau cắt bỏ thận)Recurrence of Renal Cell Carcinoma Post Nephrectomy (Tái phát ung thư biểu mô tế bào thận sau cắt bỏ thận)Case Lâm Sàng
  • Surgically corrected transposition of the great arteriesSurgically corrected transposition of the great arteriesCase Lâm Sàng
  • Craniofacial fibrous dysplasiaCraniofacial fibrous dysplasiaCase Lâm Sàng
  • Pulmonary oedema (Phu phoi)Pulmonary oedema (Phu phoi)Case Lâm Sàng
  • Aortic dissection - Stanford A / DeBakey IAortic dissection - Stanford A / DeBakey ICase Lâm Sàng
  • Acute pancreatitis (MRCP)Acute pancreatitis (MRCP)Case Lâm Sàng
  • Ulcerative colitisUlcerative colitisCase Lâm Sàng
  • Renal Cystic Mass - Bosniak Class IV (Khối u nang thận - phân loại Bosniak IV)Renal Cystic Mass - Bosniak Class IV (Khối u nang thận - phân loại Bosniak IV)Case Lâm Sàng
  • Iniencephaly (Iniencephaly)Case Lâm Sàng
  • Osteomyelitis - post amputation (,)Osteomyelitis - post amputation (,)Case Lâm Sàng

Bài giảng được biên soạn bởi Agent Antigravity (Nền tảng VietRad).

Nguồn hình ảnh

4 hình
  1. Hình 1

    Hình ảnh minh họa giải phẫu và bệnh lý vùng chậu (MRI)

    Ca DICOM nội bộ

    Xem nguồn
  2. Hình 2

    Hình ảnh minh họa giải phẫu và bệnh lý vùng chậu (MRI)

    Ca DICOM nội bộ

    Xem nguồn
  3. Hình 3

    Hình ảnh minh họa giải phẫu và bệnh lý vùng chậu (MRI)

    Ca DICOM nội bộ

    Xem nguồn
  4. Hình 4

    Hình ảnh minh họa giải phẫu và bệnh lý vùng chậu (MRI)

    Ca DICOM nội bộ

    Xem nguồn

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

10
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau