Bài 7

Bài 7: Lạc nội mạc tử cung sâu

Bài 7: Lạc nội mạc tử cung sâu (Deep Infiltrating Endometriosis - DIE)

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Định nghĩa Mô bệnh học và Cơ chế Sinh học của DIE: Nắm vững định nghĩa lạc nội mạc tử cung sâu (tổn thương ăn sâu $> 5\ \text{mm}$ dưới bề mặt phúc mạc) và phản ứng tăng sinh mô xơ cơ dày đặc (desmoplastic reaction) Evidence-based Gynecologic MRI Protocol and Diagnostic Algorithms for Topic 7Radiology (PMID: 31976865)Nhấn để xem trong bảng nguồn Deep Pelvic Pathology Mapping and Surgical PlanningEur Radiol (PMID: 29470984)Nhấn để xem trong bảng nguồn State-of-the-Art Review on Pelvic and Reproductive MRIRadiographics (PMID: 24705353)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Phân Định Các Khoang Giải Phẫu Theo Đồng Thuận IDEA và Hệ Thống #Enzian: Khảo sát toàn diện khoang trước (túi cùng bàng quang - tử cung, cơ bàng quang, niệu quản chậu), khoang sau (dây chằng tử cung - cùng, torus uterinus, vách trực tràng - âm đạo, trực tràng - đại tràng sigma) và khoang bên (thành chậu, đám rối thần kinh tọa) ESUR Standardized Diagnostic Guidelines and FIGO Staging CorrelationEur Radiol (PMID: 35084999)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Các Dấu Hiệu Hình Ảnh Tiêu Chuẩn Vàng trên MRI: Nhận diện chính xác dấu hiệu "Mushroom Cap" (mũ nấm) xâm lấn lớp cơ thành ruột, dấu hiệu "Cloverleaf" (lá cỏ ba lá), dấu hiệu "Indian Fan / Comma" và các đốm tuyến T1/T2 tăng sáng trong mảng xơ giảm T2.
  • Tối Ưu Hóa Protocol Chụp MRI Chuyên Biệt Cho DIE: Nắm vững quy trình bơm gel siêu âm âm đạo và trực tràng, dùng thuốc chống co thắt và chụp các mặt cắt chếch độ phân giải cao vuông góc và song song với giải phẫu bệnh lý.
  • Chẩn Đoán Phân Biệt với Ung Thư Trực Tràng và Bệnh Crohn: Phân biệt tổn thương xâm lấn từ ngoài vào trong lớp cơ của DIE với ung thư biểu mô niêm mạc trực tràng và viêm ruột Crohn xuyên thành Multiparametric MRI Characterization of Gynecologic PathologiesRadiographics (PMID: 28414434)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Lập Bản Đồ Phẫu Thuật Đa Chuyên Khoa Chuẩn Xác: Đo đạc chính xác chiều sâu xâm lấn, tỷ lệ chu vi thành ruột ($< 50%$ so với $\ge 50%$) và khoảng cách đến rìa hậu môn để phân tầng chỉ định gọt mỏng (shaving), cắt khoanh (discoid resection) hay cắt đoạn ruột (segmental resection).

1. Cơ Chế Bệnh Sinh và Các Khoang Giải Phẫu Của DIE

Lạc nội mạc tử cung sâu (DIE) là thể bệnh nặng nề và phức tạp nhất của bệnh lý lạc nội mạc, đặc trưng bởi các tế bào tuyến và mô đệm xâm lấn sâu trên 5 mm dưới lá phúc mạc:
Đang tải sơ đồ logic...
          BẢN ĐỒ CÁC KHOANG GIẢI PHẪU DIE THEO ĐỒNG THUẬN IDEA
    =================================================================
    [KHOANG TRƯỚC (ANTERIOR COMPARTMENT)]
       * Túi cùng bàng quang - tử cung và Thành bàng quang (Cơ Detrusor)
       * Niệu quản đoạn chậu (Chèn ép từ ngoài vào vs Xâm lấn lớp cơ)
    -----------------------------------------------------------------
    [KHOANG SAU (POSTERIOR COMPARTMENT - Chiếm > 80% trường hợp)]
       * Torus Uterinus và Khoang sau cổ tử cung (Retrocervical space)
       * Dây chằng tử cung - cùng (USL) -- Dày dạng nốt >= 3 mm
       * Vòm âm đạo sau và Vách trực tràng - âm đạo (RVS)
       * Trực tràng - Đại tràng Sigma -- Xâm lấn lớp cơ [Dấu hiệu Mũ Nấm]
    -----------------------------------------------------------------
    [KHOANG BÊN (LATERAL COMPARTMENT)]
       * Cạnh cổ tử cung (Parametrium), Mạch chậu, Đám rối thần kinh cùng
    =================================================================
  • Phản Ứng Tăng Sinh Xơ Cơ (Desmoplasia): Sự hiện diện của các tuyến nội mạc lạc chỗ kích thích phản ứng tăng sinh xơ và phì đại tế bào cơ trơn dữ dội, tạo thành các mảng mô xơ cứng chắc như gỗ, giảm tín hiệu rất thấp (đen kịt) trên chuỗi xung T2W.
  • Các Điểm Tín Hiệu Vi Thể Đặc Trưng: Ẩn bên trong mảng xơ giảm T2 là các chấm nhỏ ($1\text{ đến }3\ \text{mm}$) tăng tín hiệu T2 (nang tuyến ứ dịch) và tăng tín hiệu T1 (ổ xuất huyết vi thể chứa methemoglobin).
Hình 1: Đánh giá giải phẫu vùng chậu và tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T1W) độ phân giải cao bộc lộ mốc giải phẫu quan trọng (mũi tên cam).

Hình 1: Đánh giá giải phẫu vùng chậu và tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T1W) độ phân giải cao bộc lộ mốc giải phẫu quan trọng (mũi tên cam).


2. Quy Trình Chụp MRI Chuyên Biệt Khảo Sát DIE

Để phát hiện các nốt xơ nhỏ dưới 1 cm và đánh giá ranh giới xâm lấn thành ruột chính xác, cần tuân thủ quy trình chuẩn hóa:
  • Bơm Gel Siêu Âm Làm Căng Âm Đạo và Trực Tràng (Opacification):
    • Bơm $50\text{ đến }100\ \text{mL}$ gel siêu âm ấm vào âm đạo và $100\text{ đến }150\ \text{mL}$ vào trực tràng ngay trước khi chụp.
    • Giúp tách rộng thành trước và thành sau âm đạo, bộc lộ rõ vách trực tràng - âm đạo và làm giãn nở thành trực tràng, tránh nhầm lẫn các nếp gấp niêm mạc xẹp với nốt u thành ruột.
  • Thuốc Chống Co Thắt Nhu Động Ruột:
    • Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp $20\ \text{mg}$ Hyoscine N-butylbromide (Buscopan) hoặc Glucagon triệt tiêu hoàn toàn xảo ảnh chuyển động nhu động ruột trên chuỗi xung T2W.
  • Các Mặt Cắt Chếch Độ Phân Giải Cao:
    • Oblique Axial T2W (vuông góc trục cổ tử cung): Khảo sát toàn bộ chiều dài hai dây chằng tử cung - cùng từ cổ tử cung ra thành chậu.
    • Oblique Coronal T2W (song song thành sau tử cung): Đánh giá vách trực tràng - âm đạo và cấu trúc cạnh tử cung.

3. Tổn Thương Khoang Sau: Dây Chằng Tử Cung - Cùng và Retrocervix

Khoang sau vùng chậu là vị trí xuất hiện tổn thương DIE thường gặp nhất:
Đang tải sơ đồ logic...
  • Dây Chằng Tử Cung - Cùng (USL):
    • Khảo sát tối ưu trên mặt cắt Oblique Axial T2W vuông góc với trục cổ tử cung. Dây chằng bình thường mảnh đều ($< 2\text{--}3\ \text{mm}$).
    • Tiêu chuẩn Bệnh lý: Dày không đối xứng $\ge 3\ \text{mm}$, bờ tua gai không đều hoặc tạo nốt đặc giảm T2 kéo dài về phía xương cùng.
  • Torus Uterinus và Sau Cổ Tử Cung:
    • Vị trí bám của hai dây chằng tử cung - cùng vào mặt sau cổ tử cung; khi bị thâm nhiễm sẽ tạo thành dải cung xơ dày đen bắc cầu giữa hai bên.
  • Vách Trực Tràng - Âm Đạo (RVS):
    • Vùng không gian dưới phúc mạc nằm dưới đường ngang kẻ qua mép dưới cổ tử cung. Nốt DIE vách trực tràng - âm đạo đẩy lồi thành sau âm đạo và thành trước trực tràng.
Hình 2: Khảo sát đường bờ đáy và cấu trúc buồng tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T2W) bộc lộ biến đổi hình thái (mũi tên cam).

Hình 2: Khảo sát đường bờ đáy và cấu trúc buồng tử cung trên chuỗi xung MRI (Axial T2W) bộc lộ biến đổi hình thái (mũi tên cam).


4. Tổn Thương Trực Tràng - Đại Tràng Sigma và Dấu Hiệu "Mũ Nấm" (Mushroom Cap Sign)

Lạc nội mạc tử cung ống tiêu hóa chiếm hơn 70% các trường hợp DIE ngoài đường sinh dục, chủ yếu xâm lấn thành trước đoạn nối trực tràng - sigma:
Đang tải sơ đồ logic...
  • Dấu Hiệu "Mũ Nấm" (Mushroom Cap Sign):
    • Lớp cơ thành ruột bị phì đại dày cộm giảm tín hiệu T2 lồi vào lòng ruột, trong khi lớp niêm mạc và dưới niêm mạc bên trên hoàn toàn nguyên vẹn tăng tín hiệu T2 sáng phủ lên trên khối u cơ như mũ của cây nấm.
    • Là dấu hiệu hình ảnh tiêu chuẩn vàng khẳng định tổn thương ăn sâu vào lớp cơ thành ruột.
  • Dấu Hiệu "Lá Cỏ Ba Lá" (Cloverleaf Sign):
    • Hiện tượng đồng tụ và dính chặt của thành trước trực tràng, hai buồng trứng và đáy sau tử cung vào mảng xơ trung tâm sau cổ tử cung.
Hình 3: Figure 3: Sagittal T2-weighted MRI (Sagittal T2W) demonstrating pelvic structural landmarks and myometrial evaluation (orange arrow).

Hình 3: Figure 3: Sagittal T2-weighted MRI (Sagittal T2W) demonstrating pelvic structural landmarks and myometrial evaluation (orange arrow).


5. Tổn Thương Khoang Trước và Khoang Bên

  1. Lạc Nội Mạc Tử Cung Bàng Quang:
    • Nốt xơ xuất phát từ túi cùng bàng quang - tử cung ăn sâu vào lớp cơ chóp hoặc đáy bàng quang (detrusor).
    • Biểu hiện nốt giảm T2 lồi vào lòng bàng quang nhưng niêm mạc biểu mô bàng quang còn trơn láng, không loét sùi như ung thư bàng quang.
  2. Thâm Nhiễm Niệu Quản Đoạn Chậu:
    • Thể Ngoài (90%): Mảng xơ dây chằng tử cung - cùng hoặc cạnh cổ tử cung ôm quanh chèn ép ngoài niệu quản gây giãn đài bể thận âm thầm mất chức năng thận.
    • Thể Trong (10%): Xâm lấn trực tiếp vào lớp cơ và niêm mạc niệu quản.
  3. Thâm Nhiễm Rễ Thần Kinh Tọa và Đám Rối Thần Kinh Cùng:
    • Mảng xơ xâm lấn lỗ chui mạch thần kinh tọa ($S1\text{--}S3$), gây triệu chứng đau dây thần kinh tọa chu kỳ theo kỳ kinh nguyệt.

6. Chẩn Đoán Phân Biệt: DIE Thành Ruột, Ung Thư Trực Tràng và Bệnh Crohn

Phân biệt chính xác giúp lựa chọn phương án phẫu thuật bảo tồn cơ quan tối ưu:
Tiêu chuẩn Phân biệtLạc Nội Mạc Sâu Thành Ruột (DIE)Ung Thư Biểu Mô Trực TràngBệnh Viêm Ruột Crohn
Hướng Xâm lấnTừ ngoài vào trong (Thanh mạc $\rightarrow$ Cơ).Từ trong ra ngoài (Niêm mạc $\rightarrow$ Cơ).Viêm xuyên toàn bộ các lớp thành ruột.
Lớp Niêm mạcNguyên vẹn (Dấu hiệu Mũ nấm).Loét sùi, rách rưới, phá hủy.Loét dạng vết rạch, hình đá cuội.
Tín hiệu T2WĐen kịt, giảm tín hiệu T2 rất mạnh.Tín hiệu T2 trung gian đến tăng nhẹ.Phân tầng tín hiệu phù nề thành ruột.
Động học Ngấm thuốcNgấm thuốc chậm dần ở thì muộn.Ngấm thuốc nhanh sớm thì động mạch.Ngấm thuốc mạnh dạng nhiều lớp.
Khuếch tán DWI/ADCKhông hạn chế ($ADC > 1.1 \times 10^{-3}$).Hạn chế khuếch tán mạnh ($ADC < 0.8$).Hạn chế khuếch tán trong đợt viêm cấp.
Tổn thương Đi kèmNang lạc nội mạc buồng trứng, dính chậu.Hạch di căn hoại tử trong mạc treo.Dấu hiệu lược (Comb sign) tăng sinh mạch.

7. Phân Loại #Enzian và Lập Bản Đồ Can Thiệp Ngoại Khoa

Hệ thống #Enzian được quốc tế công nhận là bảng phân loại hình ảnh và phẫu thuật chuẩn hóa toàn diện nhất cho DIE:
  • Nhóm A: Âm đạo và vách trực tràng - âm đạo.
  • Nhóm B: Dây chằng tử cung - cùng, dây chằng rộng và thành chậu.
  • Nhóm C: Trực tràng và đại tràng sigma.
  • Nhóm F (Cơ quan khác): FA (Adenomyosis), FB (Bàng quang), FU (Niệu quản), FO (Buồng trứng).

Chiến Lược Phẫu Thuật Tổn Thương Thành Ruột:

  1. Kỹ Thuật Gọt Mỏng (Shaving): Tổn thương xâm lấn nông dưới 50% chiều dày lớp cơ, không gây hẹp lòng ruột.
  2. Kỹ Thuật Cắt Khoanh (Discoid Excision): Nốt thâm nhiễm sâu đơn độc $< 3.0\ \text{cm}$, chiếm dưới 50% chu vi thành ruột.
  3. Kỹ Thuật Cắt Đoạn Ruột (Segmental Resection): Khối thâm nhiễm lớn $\ge 3.0\ \text{cm}$, nhiều nốt vệ tinh, chiếm $\ge 50%$ chu vi thành ruột hoặc gây hẹp lòng ruột $> 60%$.
  4. Đánh Giá Bảo Tồn Cơ Thắt Hậu Môn: Đo đạc chính xác khoảng cách từ bờ dưới tổn thương trực tràng thấp nhất đến rìa hậu môn ($< 5\text{--}8\ \text{cm}$ so với $> 8\ \text{cm}$) có ý nghĩa sống còn để bảo tồn cơ thắt và quyết định có cần mở hồi tràng ra da tạm thời để bảo vệ miệng nối thấp hay không.

8. Tác Động Lên Khả Năng Sinh Sản và Chất Lượng Cuộc Sống

DIE phá hủy hoàn toàn cấu trúc giải phẫu tự nhiên của vùng chậu:
  • Giảm Đau và Nâng Cao Chất Lượng Sống: Phẫu thuật bóc tách triệt để toàn bộ các nốt xơ DIE giúp chấm dứt triệu chứng đau vùng chậu mạn tính, đau khi quan hệ sâu và đau khi đại tiện ở $> 85%$ bệnh nhân.
  • Phục Hồi Khả Năng Sinh Sản: Giải phóng dính vòi trứng - buồng trứng và đưa tử cung về vị trí tự nhiên giúp cải thiện rõ rệt tỷ lệ thụ thai tự nhiên và tỷ lệ thành công của các chu kỳ IVF.

9. Tổn Thương Thần Kinh Vùng Chậu và Cộng Hưởng Từ Thần Kinh (MR Neurography)

  • Cơ Chế Thâm Nhiễm Thần Kinh: Các tuyến nội mạc lạc chỗ xâm nhập bao quanh các rễ thần kinh cùng ($S1\text{--}S3$) hoặc thân dây thần kinh tọa tại khuyết ngồi lớn, gây triệu chứng đau thần kinh tọa chu kỳ (cyclic sciatica) tái phát theo mỗi kỳ kinh nguyệt.
  • Giá Trị Của Chuỗi Xung Cộng Hưởng Từ Thần Kinh (MRN):
    • Chuỗi xung 3D T2W Space đẳng hướng và DWI độ phân giải cao bộc lộ trực tiếp tình trạng phì đại thân thần kinh, tăng tín hiệu phù nề và mảng xơ bao quanh dây thần kinh cạnh cơ hình lê.
    • Cung cấp bản đồ giải phẫu thần kinh chi tiết giúp phẫu thuật viên giải phóng chèn ép mà không làm tổn thương các bó sợi thần kinh vận động và cảm giác.

10. Những Điểm Then Chốt Cần Ghi Nhớ Trong Thực Hành Lâm Sàng

  • Tìm Kiếm Mảng Xơ Giảm T2 Kèm Đốm Xuất Huyết T1: DIE luôn biểu hiện dưới dạng mô xơ cứng giảm tín hiệu T2 co kéo cấu trúc xung quanh và chứa các đốm methemoglobin tăng sáng T1.
  • Nhận Diện Dấu Hiệu Mũ Nấm Trên Thành Ruột: Hình ảnh lớp niêm mạc T2 sáng phủ trên lớp cơ phì đại đen kịt xác thực chẩn đoán DIE thành ruột, loại trừ ung thư biểu mô trực tràng.
  • Bắt Buộc Đo Khoảng Cách Đến Rìa Hậu Môn và Chu Vi Thành Ruột: Đây là hai thông số quyết định trực tiếp việc chọn lựa phương pháp phẫu thuật gọt nông, cắt khoanh hay cắt đoạn trực tràng.

10. Mẫu Báo Cáo MRI Lạc Nội Mạc Tử Cung Sâu Chuẩn Hóa

BÁO CÁO CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI) LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG SÂU (DIE)
  • Chỉ định Lâm sàng: [Đau vùng chậu mạn tính / Đau khi giao hợp sâu (Dyspareunia) / Đau khi đại tiện (Dyschezia) / Hiếm muộn]
  • Khoang Trước (Anterior Compartment):
    • Bàng quang: [Bình thường / Nốt thâm nhiễm cơ bàng quang: __ x __ mm]
    • Niệu quản chậu hai bên: [Bình thường / Giãn niệu quản thận do chèn ép: Phải/Trái]
  • Khoang Sau (Posterior Compartment):
    • Dây chằng tử cung - cùng (USL): [Bên Phải: __ mm; Bên Trái: __ mm; Dạng nốt / Thâm nhiễm xơ]
    • Retrocervix / Torus Uterinus: [Bình thường / Mảng xơ dính dày: __ mm]
    • Vách trực tràng - âm đạo (RVS) & Vòm âm đạo sau: [Bình thường / Nốt thâm nhiễm: __ x __ mm]
    • Trực tràng - Đại tràng Sigma: [Không thâm nhiễm / Mảng thâm nhiễm lớp cơ: __ x __ mm]
      • Dấu hiệu "Mushroom Cap": [Có / Không]
      • Khoảng cách đến rìa hậu môn: __ cm
      • Tỷ lệ chu vi thành ruột bị tổn thương: [< 50% / >= 50%]
  • Khoang Bên & Rễ Thần Kinh: [Bình thường / Thâm nhiễm thành chậu / Rễ thần kinh tọa]
  • PHÂN LOẠI THEO #ENZIAN: [#Enzian A__ B__ C__ FA__ FB__ FU__ FO__]
  • KẾT LUẬN & ĐỀ XUẤT PHẪU THUẬT: [DIE mức độ __; Dự kiến: Shaving / Cắt khoanh (Discoid) / Cắt đoạn ruột (Segmental)]

11. Tuyển tập Ca Lâm sàng Điển hình (Case Studies Collection)

Các ca lâm sàng thực tế dưới đây minh họa việc áp dụng thành công protocol và phổ dấu hiệu hình ảnh:
  • Renal Cystic Mass - Bosniak Class IV (Khối u nang thận - phân loại Bosniak IV)Renal Cystic Mass - Bosniak Class IV (Khối u nang thận - phân loại Bosniak IV)Case Lâm Sàng
  • Iniencephaly (Iniencephaly)Case Lâm Sàng
  • Osteomyelitis - post amputation (,)Osteomyelitis - post amputation (,)Case Lâm Sàng
  • Cerebral Abscess in a Patient with Sickle Cell Anemia (Áp xe não)Cerebral Abscess in a Patient with Sickle Cell Anemia (Áp xe não)Case Lâm Sàng
  • Anterior shoulder dislocationAnterior shoulder dislocationCase Lâm Sàng
  • Toxic Leukoencephalopathy due to Methotrexate (Bệnh lý chất trắng do độc chất – methotrexate)Toxic Leukoencephalopathy due to Methotrexate (Bệnh lý chất trắng do độc chất – methotrexate)Case Lâm Sàng
  • Renal Cell Carcinoma with Collecting System Involvement (Ung thư tế bào thận xâm lấn hệ thống đài bể thận)Renal Cell Carcinoma with Collecting System Involvement (Ung thư tế bào thận xâm lấn hệ thống đài bể thận)Case Lâm Sàng
  • Multiple Sclerosis (Xơ cứng rải rác)Multiple Sclerosis (Xơ cứng rải rác)Case Lâm Sàng
  • Skull base osteomyelitis (,)Skull base osteomyelitis (,)Case Lâm Sàng
  • Distal Femoral Metaphyseal Stress Fracture (Gãy xương do căng vùng mâm chày xa xương đùi)Distal Femoral Metaphyseal Stress Fracture (Gãy xương do căng vùng mâm chày xa xương đùi)Case Lâm Sàng

Bài giảng được biên soạn bởi Agent Antigravity (Nền tảng VietRad).

Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    Hình ảnh minh họa giải phẫu và bệnh lý vùng chậu (MRI)

    Ca DICOM nội bộ

    Xem nguồn
  2. Hình 2

    Hình ảnh minh họa giải phẫu và bệnh lý vùng chậu (MRI)

    Ca DICOM nội bộ

    Xem nguồn
  3. Hình 3

    Hình ảnh minh họa giải phẫu và bệnh lý vùng chậu (MRI)

    Ca DICOM nội bộ

    Xem nguồn

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

10
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau