Bài 18

Bài 18: Dày Lá Van Giảm Đậm Độ (HALT) và Giảm Biên Độ Vận Động Lá Van (RLM) Sau TAVI

Bài 18: Dày Lá Van Giảm Đậm Độ (HALT) và Giảm Biên Độ Vận Động Lá Van (RLM) Sau TAVI

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Sinh Lý Bệnh Của Huyết Khối Lá Van Dưới Lâm Sàng (SLT): Phân tích tam chứng Virchow trong buồng van tim qua ống thông, bao gồm biến đổi ứng suất trượt trong xoang mới (neo-sinus), dòng xoáy phía sau váy chắn của stent, vi chấn thương khi ép van và ứ trệ dòng máu cục bộ Subclinical Leaflet Thrombosis in Transcatheter and Surgical Bioprosthetic Aortic ValvesJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn 4D Computed Tomography Evaluation of Transcatheter Heart Valve Dysfunction: HALT and RLMJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Quy Trình Chụp Cắt Lớp Vi Tính Động 4D Đồng Bộ Điện Tim: Nắm vững các thông số chụp CT tim mạch đa thì theo chu kỳ tim (0% đến 90% với các bước tái tạo 5% hoặc 10%) để khảo sát cả hình thái khép van thì tâm trương và độ mở rộng tối đa thì tâm thu Subclinical Leaflet Thrombosis in Transcatheter and Surgical Bioprosthetic Aortic ValvesJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn 4D Computed Tomography Evaluation of Transcatheter Heart Valve Dysfunction: HALT and RLMJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Phân Độ Hình Thái Dày Lá Van Giảm Đậm Độ (HALT Độ 1 Đến Độ 4): Định lượng hiện tượng HALT (Hypoattenuating Leaflet Thickening) theo chiều dài lá van: Độ 1 (< 25% chiều dài lá van), Độ 2 (25% đến 50%), Độ 3 (50% đến 75%) và Độ 4 (> 75% lan đến bờ tự do) Subclinical Leaflet Thrombosis in Transcatheter and Surgical Bioprosthetic Aortic ValvesJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Anticoagulation Versus Dual Antiplatelet Therapy for Subclinical Leaflet Thrombosis Post-TAVR: The RESOLVE and…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Phân Độ Giảm Biên Độ Vận Động Lá Van (RLM / RELM): Đánh giá mức độ hạn chế mở lá van thì tâm thu trên CT 4D: Độ 0 (Bình thường < 25%), Độ 1 (Nhẹ 25% đến 50%), Độ 2 (Trung bình 50% đến 70%), Độ 3 (Nặng > 70% / Bất động), và định nghĩa hiện tượng HAM (Hypoattenuation Affecting Motion) Subclinical Leaflet Thrombosis in Transcatheter and Surgical Bioprosthetic Aortic ValvesJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Anticoagulation Versus Dual Antiplatelet Therapy for Subclinical Leaflet Thrombosis Post-TAVR: The RESOLVE and…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chẩn Đoán Phân Biệt Các Bất Thường Lá Van Sau TAVI: Phân biệt chính xác giữa HALT/huyết khối với viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (sùi di động, phá hủy mô, áp xe quanh van), thoái hóa van sinh học (vôi hóa dạng nốt đặc) và tổ chức xơ sẹo (pannus) 4D Computed Tomography Evaluation of Transcatheter Heart Valve Dysfunction: HALT and RLMJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Anticoagulation Versus Dual Antiplatelet Therapy for Subclinical Leaflet Thrombosis Post-TAVR: The RESOLVE and…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tương Quan Huyết Động Học và Siêu Âm Tim: Đối chiếu tổn thương HALT/RLM trên CT với sự gia tăng vận tốc đỉnh, chênh áp trung bình qua van trên siêu âm Doppler và nguy cơ thuyên tắc mạch não (thiếu máu não thoáng qua TIA và đột quỵ) Subclinical Leaflet Thrombosis in Transcatheter and Surgical Bioprosthetic Aortic ValvesJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn 4D Computed Tomography Evaluation of Transcatheter Heart Valve Dysfunction: HALT and RLMJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chiến Lược Điều Trị Thuốc Chống Đông và Theo Dõi Thoái Triển: Đánh giá hiệu quả của thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (DOAC) và thuốc kháng vitamin K (VKA) so với thuốc kháng tiểu cầu, thiết lập quy trình chụp CTA kiểm tra sau 1 đến 3 tháng để xác nhận sự biến mất hoàn toàn của huyết khối Subclinical Leaflet Thrombosis in Transcatheter and Surgical Bioprosthetic Aortic ValvesJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Anticoagulation Versus Dual Antiplatelet Therapy for Subclinical Leaflet Thrombosis Post-TAVR: The RESOLVE and…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chuẩn Hóa Mẫu Báo Cáo CT 4D Đánh Giá Sau Cấy Van TAVI: Xây dựng cấu trúc báo cáo chi tiết về phân độ HALT, tỷ lệ phần trăm RLM của từng lá van, biến đổi chênh áp qua van và khuyến nghị hướng xử trí lâm sàng Subclinical Leaflet Thrombosis in Transcatheter and Surgical Bioprosthetic Aortic ValvesJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn 4D Computed Tomography Evaluation of Transcatheter Heart Valve Dysfunction: HALT and RLMJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.

1. Sinh Lý Bệnh Của Huyết Khối Lá Van Dưới Lâm Sàng (SLT)

Huyết khối lá van dưới lâm sàng xuất hiện ở khoảng 10%–15% bệnh nhân sau TAVI và lên tới 20%–30% trong các can thiệp Van-trong-Van (ViV). Cơ chế hình thành do sự biến đổi huyết động cục bộ Subclinical Leaflet Thrombosis in Transcatheter and Surgical Bioprosthetic Aortic ValvesJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn 4D Computed Tomography Evaluation of Transcatheter Heart Valve Dysfunction: HALT and RLMJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...
Tam chứng Virchow giải thích cơ chế huyết khối lá van:
  1. Ứ Trệ Dòng Máu Trong Xoang Mới (Neo-Sinus Stasis): Xoang mới là khoang giải phẫu nằm giữa mặt ngoài khung stent TAVI (hoặc màng váy chắn) và các lá van tự nhiên bị ép dạt sang bên. Tại đây, dòng máu vận tốc thấp bị cuộn xoáy và lưu giữ lâu hơn. Ở các dòng van tự bung trên vòng van (supra-annular), dòng rửa xoang được duy trì tốt hơn; ngược lại, ở các dòng van trong vòng van (intra-annular) có váy chắn cao, hiện tượng ứ trệ tâm trương diễn ra rõ nét.
  2. Tổn Thương Nội Mô và Vi Chấn Thương Mô Van: Các lá van tự nhiên bị vôi hóa nặng nề bị khung kim loại ép chặt, giải phóng các yếu tố mô kích hoạt đông máu. Quá trình ép nén van sinh học nhân tạo (màng ngoài tim bò hoặc lợn) vào hệ thống ống thông dẫn đường cỡ nhỏ (14 Fr đến 16 Fr) gây ra các vi rách trên bề mặt mô van đã qua xử lý cố định glutaraldehyde, làm mất đi lớp bảo vệ trơ và kích thích lắng đọng tiểu cầu.
  3. Tăng Đông và Rối Loạn Ứng Suất Trượt (Altered Shear Stress): Dòng máu tống qua lỗ van nhân tạo tạo ra gradient ứng suất trượt cực kỳ cao ở vùng trung tâm và ứng suất trượt cực thấp ở vùng bóng khí động học phía sau lá van, dẫn đến hoạt hóa tiểu cầu và hình thành màng lưới fibrin mỏng dọc theo mặt động mạch chủ của lá van.
Hình 1: CTA Lát cắt ngang qua van động mạch chủ nhân tạo (Mũi tên chỉ vị trí dày thành dạng hình liềm giảm đậm độ HALT)

Hình 1: CTA Lát cắt ngang qua van động mạch chủ nhân tạo (Mũi tên chỉ vị trí dày thành dạng hình liềm giảm đậm độ HALT)


2. Quy Trình Chụp Cắt Lớp Vi Tính Động 4D Đồng Bộ Điện Tim

Đánh giá chính xác độ dày và độ mở của lá van đòi hỏi kỹ thuật chụp CT động 4D đồng bộ nhịp tim Subclinical Leaflet Thrombosis in Transcatheter and Surgical Bioprosthetic Aortic ValvesJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn 4D Computed Tomography Evaluation of Transcatheter Heart Valve Dysfunction: HALT and RLMJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...
Các thông số kỹ thuật cốt lõi:
  • Điện thế và Dòng bóng phát tia: 100 kVp (hoặc 80 kVp ở người gầy) giúp tăng tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu của thuốc cản quang iod; điều biến dòng bóng theo điện tim (ECG tube current modulation) phát dòng cực đại trong khoảng 20%–80% chu kỳ tim.
  • Độ dày lát cắt và Tái tạo: Độ dày lát cắt dưới 1 mm (0.5 mm đến 0.625 mm) với trường nhìn nhỏ khu trú quanh gốc động mạch chủ (FOV 150–180 mm). Sử dụng thuật toán tái tạo lặp hoặc học sâu để triệt tiêu xảo ảnh lóe sáng (blooming artifact) từ khung kim loại cobalt-chromium hoặc nitinol.
  • Các pha tái tạo động: 10 pha tiêu chuẩn (0% đến 90%). Thì tâm thu đo tại 25%–35% (đỉnh tống máu) để đánh giá độ mở tối đa; thì tâm trương đo tại 65%–75% (thì giãn đồng thể tích và đổ đầy sớm) để đánh giá sự khép kín và đo độ dày lớp HALT.

3. Phân Độ Hình Thái Dày Lá Van Giảm Đậm Độ (HALT)

Hiện tượng HALT xuất hiện trên hình ảnh CT thì tâm trương dưới dạng một dải giảm đậm độ hình liềm, mềm mại men theo đáy lá van Subclinical Leaflet Thrombosis in Transcatheter and Surgical Bioprosthetic Aortic ValvesJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Anticoagulation Versus Dual Antiplatelet Therapy for Subclinical Leaflet Thrombosis Post-TAVR: The RESOLVE and…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...
Đặc điểm hình ảnh phân biệt của HALT trên MPR 2D và 3D:
  1. Hình thái dạng liềm (Meniscal / Crescentic Geometry): Khối huyết khối ôm sát mặt ngoài (mặt hướng về phía động mạch chủ) của lá van, dày nhất ở chân bám bản lề và mỏng dần về phía bờ tự do.
  2. Đậm độ cản quang: Đậm độ mô mềm đặc trưng từ 30 đến 85 HU, thấp hơn rõ rệt so với thuốc cản quang trong lòng mạch (> 350 HU) và không chứa các nốt vôi hóa tăng đậm độ (> 130 HU).
  3. Phân bố giải phẫu các lá van: Lá Không Vành (NCC) có tỷ lệ bị HALT cao nhất (40%–50% các ca) do đáy xoang không vành không có dòng hút tâm trương của động mạch vành, tiếp theo là Lá Vành Trái (LCC) và Lá Vành Phải (RCC).
Hình 2: CTA Tái tạo mặt phẳng trục dọc (MPR) bộc lộ sự hạn chế mở lá van thì tâm thu RLM (Mũi tên chỉ bờ tự do lá van giảm di động)

Hình 2: CTA Tái tạo mặt phẳng trục dọc (MPR) bộc lộ sự hạn chế mở lá van thì tâm thu RLM (Mũi tên chỉ bờ tự do lá van giảm di động)


4. Phân Độ Giảm Biên Độ Vận Động Lá Van (RLM) và Tiêu Chuẩn HAM

Độ hạn chế vận động của lá van được đo đạc vào thời điểm mở tối đa thì tâm thu (thường ở thì 30% chu kỳ tim) Subclinical Leaflet Thrombosis in Transcatheter and Surgical Bioprosthetic Aortic ValvesJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Anticoagulation Versus Dual Antiplatelet Therapy for Subclinical Leaflet Thrombosis Post-TAVR: The RESOLVE and…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...
  • Khái niệm HAM (Hypoattenuation Affecting Motion): Được xác lập khi hiện tượng HALT đi kèm với giảm biên độ vận động mức độ trung bình đến nặng (RLM Độ 2 hoặc Độ 3, tức độ mở giảm > 50%). HAM là chỉ số dự báo hình ảnh có giá trị nhất đối với tình trạng tăng chênh áp qua van trên siêu âm Doppler.
  • Đo diện tích lỗ van hình học (GOA - Geometric Orifice Area): Đo diện tích mở thực tế trên lát cắt ngang en-face thì tâm thu giúp phát hiện tình trạng mở lệch tâm hoặc dạng khe hẹp thay vì hình tam giác cân sinh lý.

5. Bảng Chẩn Đoán Phân Biệt: HALT vs Viêm Nội Tâm Mạc vs Thoái Hóa vs Pannus

Chẩn đoán phân biệt chính xác là chìa khóa định hướng phác đồ dùng thuốc hay phẫu thuật 4D Computed Tomography Evaluation of Transcatheter Heart Valve Dysfunction: HALT and RLMJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Anticoagulation Versus Dual Antiplatelet Therapy for Subclinical Leaflet Thrombosis Post-TAVR: The RESOLVE and…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đặc Điểm Hình Ảnh và Lâm SàngHALT / Huyết Khối Dưới Lâm SàngViêm Nội Tâm Mạc Nhiễm Trùng (IE)Thoái Hóa Cấu Trúc Van (SVD)Tổ Chức Xơ Sẹo (Pannus)
Hình Thái Trên CTDày hình liềm mềm mại, bờ nhẵn, giảm đậm độKhối giảm đậm độ nham nhở, di động, dạng sùiVôi hóa nốt đặc, lá van dày không đều, tăng cản quangTổ chức xơ dày đồng tâm dưới van
Vị Trí Tổn ThươngThân và đáy lá van, lan dần ra bờ tự doBờ tự do lá van, đường khép hoặc khung kim loạiThân lá van và các mép vanVùng hạ cánh dưới vòng van
Dấu Hiệu Kèm TheoDày đơn độc, không phá hủy cấu trúc môÁp xe quanh vòng van, phình giả, thủng lá vanNhiễu xạ vôi hóa, lá van xơ cứng cố địnhGờ xơ cố định dưới van, lá van bình thường
Biểu Hiện Lâm SàngThường tình cờ, tăng chênh áp trên siêu âmSốt, cấy máu dương tính, nhiễm trùng huyếtKhó thở tiến triển chậm sau nhiều năm cấy vanHẹp van tiến triển chậm sau nhiều năm cấy van
Đáp Ứng Với Kháng ĐôngThoái triển hoàn toàn sau 1 đến 3 thángKhông đáp ứng; cần kháng sinh phổ rộng kéo dàiKhông đáp ứng; tổn thương thoái hóa không hồi phụcKhông đáp ứng; tổ chức xơ cơ học

6. Hậu Quả Huyết Động và Biến Cố Lâm Sàng

Đang tải sơ đồ logic...
Ảnh hưởng lâm sàng và huyết động:
  1. Ảnh hưởng Huyết động Học: Hiện tượng HAM gây hẹp cơ học lỗ van, làm chênh áp trung bình qua van trên siêu âm Doppler tăng thêm > 10–20 mmHg, dẫn đến chẩn đoán nhầm là thoái hóa hẹp van sớm.
  2. Biến cố Thuyên tắc Não: Mặc dù đa số các trường hợp HALT đơn thuần không có triệu chứng, các nghiên cứu sổ bộ cho thấy sự hiện diện của HALT làm tăng tần suất xuất hiện các cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) và các ổ tổn thương nhồi máu não nhỏ không triệu chứng trên cộng hưởng từ khuếch tán sọ não (DWI).
  3. Thoái hóa Cấu trúc Sớm (SVD): Huyết khối lá van không được điều trị kịp thời sẽ trở thành giá thể cho sự lắng đọng muối canxi, thúc đẩy quá trình xơ hóa và vôi hóa sớm của lá van sinh học.

7. Phác Đồ Điều Trị Bằng Thuốc Chống Đông và Đánh Giá Thoái Triển

Liệu pháp kháng đông đường uống mang lại tỷ lệ làm tan biến hoàn toàn huyết khối lá van trên 90% trường hợp Subclinical Leaflet Thrombosis in Transcatheter and Surgical Bioprosthetic Aortic ValvesJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Anticoagulation Versus Dual Antiplatelet Therapy for Subclinical Leaflet Thrombosis Post-TAVR: The RESOLVE and…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...
Chứng cứ từ các thử nghiệm lâm sàng:
  • Thử nghiệm GALILEO và ATLANTIS: Việc dùng thường quy thuốc chống đông DOAC cho tất cả bệnh nhân sau TAVI không làm giảm biến cố tim mạch mà làm tăng nguy cơ chảy máu; do đó, chống đông chỉ được chỉ định đích danh khi phát hiện HALT kèm HAM hoặc chênh áp tăng cao.
  • Sổ bộ RESOLVE và SAVORY: Thuốc chống đông (DOAC hoặc VKA) làm thoái triển hoàn toàn 90%–100% các trường hợp huyết khối lá van trong vòng 30 đến 90 ngày. Ngược lại, thuốc kháng tiểu cầu (kể cả kháng tiểu cầu kép DAPT) hoàn toàn không có hiệu quả làm tan huyết khối lá van đã hình thành.
Hình 3: CTA Đánh giá diện tích mở van hiệu dụng thì tâm thu đỉnh và đối chiếu dòng chảy qua van sau điều trị kháng đông (Mũi tên chỉ sự phục hồi biên độ mở lá van)

Hình 3: CTA Đánh giá diện tích mở van hiệu dụng thì tâm thu đỉnh và đối chiếu dòng chảy qua van sau điều trị kháng đông (Mũi tên chỉ sự phục hồi biên độ mở lá van)


8. Các Lưu Ý Về Quản Lý Trọn Đời và Can Thiệp Van-trong-Van (ViV)

  1. Tỷ Lệ Mắc Rất Cao Trong Can Thiệp Van-trong-Van (ViV): Khoảng chết ứ trệ dòng máu tăng cao bên trong khung van phẫu thuật cũ khiến tỷ lệ SLT tăng vọt lên tới 25%–30%.
  2. Ảnh Hưởng Đến Độ Bền Van Sinh Học: Các đợt vi huyết khối tái diễn làm tăng căng thẳng cơ học, thúc đẩy vôi hóa sớm và làm thoái hóa van nhanh chóng.
  3. Cân Bằng Giữa Nguy Cơ Thuyên Tắc và Xuất Huyết: Cần cân nhắc kỹ giữa dự phòng đột quỵ não và nguy cơ chảy máu tiêu hóa, xuất huyết nội sọ ở người già yếu.
  4. Quy Trình Theo Dõi Định Kỳ: Siêu âm tim qua thành ngực trước xuất viện, sau 30 ngày và định kỳ hàng năm; chỉ định chụp CT 4D khi chênh áp tăng bất thường > 10–20 mmHg.

9. Các Điểm Cốt Lõi Cần Ghi Nhớ Về HALT và RLM

  1. CT Động 4D Là Tiêu Chuẩn Vàng: Siêu âm tim dễ bỏ sót các ổ huyết khối mỏng ban đầu; CT 4D là phương tiện duy nhất đánh giá trực tiếp độ dày và độ mở lá van.
  2. Kháng Đông Giúp Đảo Ngược Hoàn Toàn HALT: Khác với vôi hóa hay xơ sẹo, huyết khối lá van sẽ biến mất hoàn toàn trên CT sau 4–12 tuần dùng kháng đông.
  3. Hiện Tượng HAM Đóng Vai Trò Quyết Định: Dày lá van kèm giảm biên độ vận động (HAM) có mối tương quan chặt chẽ nhất với sự gia tăng chênh áp qua van.
  4. Cảnh Giác Khi Chênh Áp Trên Siêu Âm Tim Tăng Vọt: Khi chênh áp trung bình tăng gấp đôi mà không rõ nguyên nhân, cần chụp ngay CT tim mạch 4D.
  5. Luôn Phân Biệt Với Viêm Nội Tâm Mạc Nhiễm Trùng: Cần làm xét nghiệm cấy máu và bilan viêm trước khi kết luận tổn thương là huyết khối đơn thuần.
  6. Theo Dõi Đặc Biệt Nhóm Bệnh Nhân Làm Van-trong-Van: Do xoang hẹp và dòng chảy ứ trệ, bệnh nhân ViV cần được giám sát chặt chẽ nguy cơ SLT.
  7. Khác Biệt Giữa Khung Van Tự Bung và Nong Bằng Bóng: Van tự bung đặt trên vòng van có thiết diện xoang rộng hơn nhưng mang các đặc tính khí động học riêng.

10. Mẫu Báo Cáo Cắt Lớp Vi Tính Động 4D Theo Dõi Sau TAVI Chuẩn Hóa

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CẮT LỚP VI TÍNH ĐỘNG 4D THEO DÕI SAU TAVI (POST-TAVI 4D CT REPORT)
  • Thông tin Bệnh nhân: [Tuổi / Giới tính / Diện tích da BSA: _. m² / Chỉ định: Tái khám định kỳ / Tăng chênh áp trên siêu âm / Thiếu máu não thoáng qua TIA]
  • Thông Số Van Tim Cấy Ghép: [Loại van: SAPIEN 3 / Evolut PRO+ / Portico / Kích cỡ: __ mm / Ngày cấy: //____]
1. Hình Thái Khung Stent và Vùng Hạ Cánh:
  • Tỷ Lệ Giãn Nở Khung Stent: __._ % [Hình tròn đồng tâm / Hình elip biến dạng]
  • Chiều Sâu Thả Khung Van: __._ mm dưới mặt phẳng vòng van
  • Hở Cạnh Chân Van (PVL): [Không có / Nhẹ / Vừa / Nặng tại vị trí __ giờ]
2. Đánh Giá Hiện Tượng Dày Lá Van Giảm Đậm Độ (HALT) (Thì Tâm Trương 70%):
  • Lá Vành Trái (LCC): [Không dày / Độ 1 (<25%) / Độ 2 (25–50%) / Độ 3 (50–75%) / Độ 4 (>75%)]
  • Lá Vành Phải (RCC): [Không dày / Độ 1 (<25%) / Độ 2 (25–50%) / Độ 3 (50–75%) / Độ 4 (>75%)]
  • Lá Không Vành (NCC): [Không dày / Độ 1 (<25%) / Độ 2 (25–50%) / Độ 3 (50–75%) / Độ 4 (>75%)]
  • Độ Dày Lớn Nhất Của Khối Huyết Khối: __._ mm
3. Đánh Giá Giảm Biên Độ Vận Động Lá Van (RLM) (Thì Tâm Thu 30%):
  • Biên Độ Vận Động Lá Vành Trái (LCC): [Độ 0 (Bình thường) / Độ 1 (RLM 25–50%) / Độ 2 (RLM 50–70%) / Độ 3 (>70% / Bất động)]
  • Biên Độ Vận Động Lá Vành Phải (RCC): [Độ 0 (Bình thường) / Độ 1 (RLM 25–50%) / Độ 2 (RLM 50–70%) / Độ 3 (>70% / Bất động)]
  • Biên Độ Vận Động Lá Không Vành (NCC): [Độ 0 (Bình thường) / Độ 1 (RLM 25–50%) / Độ 2 (RLM 50–70%) / Độ 3 (>70% / Bất động)]
  • Dày Lá Van Gây Hạn Chế Vận Động (HAM): [Có / Không]
4. Chẩn Đoán Phân Biệt và Kết Luận:
  • Kết Luận Hình Ảnh: [Huyết khối lá van dưới lâm sàng (HALT+RLM) / Thoái hóa van sinh học / Nghi ngờ viêm nội tâm mạc / Chức năng van bình thường]
  • Khuyến Nghị Xử Trí: [Khởi động thuốc chống đông điều trị / Chụp lại CT 4D kiểm tra sau 90 ngày / Theo dõi lâm sàng và siêu âm tim]

11. Bộ sưu tập Ca Lâm sàng DICOM Minh họa

  • Transcatheter aortic valve implantation (TAVI)Transcatheter aortic valve implantation (TAVI)Case Lâm Sàng
  • Transcatheter aortic valve implantation (TAVI) echocardiographyTranscatheter aortic valve implantation (TAVI) echocardiographyCase Lâm Sàng
  • Left ventricular apical thrombusLeft ventricular apical thrombusCase Lâm Sàng
  • Left ventricular aneurysm with intracardiac thrombusLeft ventricular aneurysm with intracardiac thrombusCase Lâm Sàng
  • Transcather aortic valve replacement (Medtronic CoreValve)Transcather aortic valve replacement (Medtronic CoreValve)Case Lâm Sàng


Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    CTA Lát cắt ngang qua van động mạch chủ nhân tạo (Mũi tên chỉ vị trí dày thành dạng hình liềm giảm đậm độ HALT)

    Radiopaedia (Mã ca: `120c13d1-f945-427b-b6ba-f29c5fbdbab3`)

    Xem nguồn
  2. Hình 2

    CTA Tái tạo mặt phẳng trục dọc (MPR) bộc lộ sự hạn chế mở lá van thì tâm thu RLM (Mũi tên chỉ bờ tự do lá van giảm di động)

    Radiopaedia (Mã ca: `120c13d1-f945-427b-b6ba-f29c5fbdbab3`)

    Xem nguồn
  3. Hình 3

    CTA Đánh giá diện tích mở van hiệu dụng thì tâm thu đỉnh và đối chiếu dòng chảy qua van sau điều trị kháng đông (Mũi tên chỉ sự phục hồi biên độ mở lá van)

    Radiopaedia (Mã ca: `120c13d1-f945-427b-b6ba-f29c5fbdbab3`)

    Xem nguồn

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

5
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau