Tại sao bài này quan trọng?
Tổng quan & Sinh lý bệnh (Pathophysiology)
1. Cơ chế hình thành tràn dịch và máu tụ màng ngoài tim hậu phẫu
- Tràn dịch màng ngoài tim (Pericardial effusion): Có thể là dịch phản ứng không màu (transudate), dịch viêm (exudate) hoặc dịch dưỡng chấp (chylopericardium) do tổn thương ống ngực.

Hình 1: tràn dịch lớn (Ultrasound · Short axis ) - Ca lâm sàng: Purulent pericarditis (Viêm màng tim mủ)
- Máu tụ khu trú (Loculated hematoma): Thường do chảy máu vi mạch hoặc chảy máu đường khâu miệng nối. Do có các dải dính fibrin hoặc phẫu thuật mở màng ngoài tim sau, máu tụ không phân bố đều mà tạo thành khối khu trú ép trực tiếp vào các buồng tim có áp lực thấp (như nhĩ trái, nhĩ phải hoặc đường ra thất phải) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 2: Tràn dịch tăng sáng viền (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Purulent pericarditis (Viêm màng tim mủ)
2. Sinh lý bệnh của Chèn ép tim khu trú không điển hình (Atypical Regional Tamponade)
-
Khối máu tụ khu trú (ví dụ: nằm ở rãnh nhĩ thất sau hoặc quanh nhĩ trái) gia tăng áp lực tại cục bộ, làm giảm thể tích đổ đầy của từng buồng tim riêng biệt.
-
Huyết động thể hiện tụt huyết áp kéo dài, giảm chỉ số tim (Cardiac Index < 2.0 L/min/m²), tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) hoặc áp lực mao mạch phổi bít (PCWP) không tương ứng, nhưng TTE qua thành ngực có thể không thấy tràn dịch diện rộng hay xẹp thất phải tự do Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Biến chứng mạch máu tại các đường khâu miệng nối (Anastomotic Vascular Complications)
-
Hẹp miệng nối Tĩnh mạch chủ trên (SVC) và Tĩnh mạch chủ dưới (IVC): Thường gặp hơn ở kỹ thuật 2 tĩnh mạch chủ (bicaval). Hẹp SVC gây hội chứng tĩnh mạch chủ trên (phù mặt, phù áo khoác), trong khi hẹp IVC gây tăng áp tĩnh mạch hệ thống dưới, ứ máu gan, cổ trướng và suy thận Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hẹp miệng nối Động mạch phổi (Pulmonary Artery Stenosis): Do gấp góc (kinking), bất tương hợp đường kính giữa thân ĐMP người cho và người nhận, hoặc khâu nhăn đường nối. Hẹp ĐMP làm tăng hậu tải thất phải cấp tính, dẫn đến suy thất phải ghép Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnManual of Echocardiography for Congenital Heart DiseasesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Biến chứng Động mạch chủ lên (Aortic Complications): Bao gồm hẹp miệng nối, bóc tách động mạch chủ (Aortic dissection) từ điểm canula/đường khâu, hoặc hình thành giả phồng động mạch chủ (Aortic pseudoaneurysm) do nhiễm trùng hoặc hở đường khâu Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnVascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đặc điểm hình ảnh học (CT/MRI/X-quang)
1. Siêu âm tim (TTE và TEE)
A. Tràn dịch & Chèn ép tim màng ngoài tim
-
Định lượng bề dày dịch tâm trương trên TTE Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
- Tràn dịch nhỏ: Bề dày lớp dịch < 10 mm.
- Tràn dịch vừa: Bề dày lớp dịch 10–20 mm.
- Tràn dịch lớn: Bề dày lớp dịch > 20 mm (hoặc ≥ 10 mm được xem là có ý nghĩa lâm sàng).
-
Dấu hiệu chèn ép tim kinh điển trên TTE Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnSection 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
- Dẹp tâm trương tự do thành thất phải (RV diastolic collapse) và dẹp tâm thu nhĩ phải (RA systolic collapse).
- Biến đổi dòng chảy qua van 2 lá (>25%) và van 3 lá (>50%) theo hô hấp trên Doppler xung (Pulsed-wave Doppler).
- Giãn tĩnh mạch chủ dưới (IVC > 21 mm) và giảm/mất dao động xẹp theo hô hấp (<50%).
- Hiện tượng vách liên thất dao động (Septal bounce) do sự tương tác hai thất nghịch thường (Ventricular interdependence) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 3: động tác nhún của vách ngăn (MRI · 4-chamber (Cine-SSFP)) - Ca lâm sàng: Septal bounce (Hiện tượng vách liên thất dao động)
- Vai trò của TEE trong chèn ép tim khu trú hậu phẫu Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
- TTE hay bị hạn chế bởi dải gạc, xẹp phổi, tràn khí trung thất hoặc cửa sổ siêu âm nghèo nàn sau mở xương ức.
- TEE (các mặt cắt giữa thực quản ME 4-chamber, ME RV inflow-outflow, Transgastric short axis) cho phép phát hiện chính xác khối tụ máu tăng âm/hỗn hợp âm nằm ở mặt sau nhĩ trái, rãnh nhĩ thất hoặc xẻng động mạch phổi, gây dẹp cục bộ buồng nhĩ/thất Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
B. Siêu âm Doppler đánh giá miệng nối mạch máu
-
Miệng nối SVC / IVC Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn: Doppler phổ xung ghi nhận dòng chảy liên tục mất dao động theo hô hấp, vận tốc đỉnh qua chỗ hẹp tăng cao (> 1.5–2.0 m/s) hoặc chênh áp trung bình (Mean gradient) > 2–3 mmHg.
-
Miệng nối Động mạch phổi Manual of Echocardiography for Congenital Heart DiseasesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn: Vận tốc đỉnh qua đường khâu ĐMP > 2.0–2.5 m/s, chênh áp tâm thu tối đa (Peak systolic gradient) > 15–20 mmHg gợi ý hẹp có ý nghĩa sinh lý bệnh.
2. Cắt lớp vi tính tim & lồng ngực (CT / CCTA)
-
Đánh giá bản chất dịch / Máu quanh tim (Tỷ trọng HU):
- Dịch trong (Transudate): 0–15 HU.
- Dịch viêm / Dịch dưỡng chấp (Exudate / Chyle): 15–30 HU.
- Máu tụ cấp (Acute hematoma / Hemopericardium): 30–70+ HU (khối tăng tỷ trọng tự nhiên, có thể có mức dịch-máu hoặc đông máu cục bộ 50–80 HU).
-
Đánh giá hẹp miệng nối mạch máu: Dựng hình Multiplanar Reconstruction (MPR) và 3D-VR đo trực tiếp đường kính lòng mạch tại vị trí miệng nối so với đoạn mạch lành trước và sau nối. Đường kính giảm > 50% đi kèm giãn đoạn sau hẹp là tiêu chuẩn chẩn đoán hẹp có ý nghĩa Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 5: tim to (X-ray · Frontal) - Ca lâm sàng: Purulent pericarditis (Viêm màng tim mủ)
- Phát hiện Giả phồng (Pseudoaneurysm) & Bóc tách (Dissection): CTA hiển thị túi phồng ngấm thuốc cản quang thì động mạch, có cổ thông nối với lòng động mạch chủ hoặc động mạch phổi, xung quanh thường kèm khối máu tụ viền Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnVascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 4: tắc động mạch giả (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Saphenous vein graft pseudoaneurysm (đồ thận giả mạch tĩnh mạch saphenous)
3. Cộng hưởng từ tim (CMR)
-
Định danh chính xác bản chất khối trong màng ngoài tim (chuỗi xung T1W, T2W, Fat-suppressed) để phân biệt máu tụ mạn tính, u nhầy (myxoma) hay tổ chức xơ Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đo chính xác thể tích dòng phụt ngược và chênh áp qua miệng nối ĐMP/Aorta mà không phụ thuộc cửa sổ siêu âm. Tuy nhiên, CMR ít khi được dùng trong bối cảnh cấp cứu hậu phẫu sớm do thời gian chụp kéo dài và hạn chế theo dõi hồi sức.
BẢNG SO SÁNH 1: Phân loại đặc điểm Dịch, Máu tụ và Tổ chức quanh tim hậu phẫu
| Cấu trúc / Tình trạng | Đặc điểm trên Siêu âm (TTE/TEE) | Đặc điểm trên CT cắt lớp | Đặc điểm trên MRI (T1W / T2W / LGE) | Ý nghĩa Lâm sàng |
|---|---|---|---|---|
| Tràn dịch màng tim dạng thanh dịch | Trống âm (Echofree space), phân bố tự do toàn thể Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Tỷ trọng thấp (0–15 HU), không ngấm thuốc cản quang. | T1 thấp, T2 tăng tín hiệu mạnh. | Thường lành tính, tự hấp thu nếu nhỏ <10mm Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Máu tụ cấp tính (Acute Hematoma) | Tăng âm/Hỗn hợp âm, có thể dính vào lá màng tim, không di động Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Tỷ trọng cao tự nhiên (30–70 HU), không ngấm thuốc Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | T1 Iso/High, T2 Iso/Low (tùy giai đoạn hemoglobin). | Gây chèn ép tim khu trú cấp tính, cần phẫu thuật giải áp. |
| Viêm màng tim mủ / Exudate | Dịch có hồi âm (Echogenic fluid), có vách hóa fibrin Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Tỷ trọng trung bình (15–30 HU), lá màng tim ngấm thuốc viền Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | T1 Iso/High nhẹ, T2 tăng tín hiệu, lá màng tim ngấm LGE. | Nhiễm trùng màng ngoài tim, cần dẫn lưu và kháng sinh Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Giả phồng mạch máu (Pseudoaneurysm) | Khối trống âm/hỗn hợp âm, có dòng xoáy Doppler màu nối với động mạch. | Túi ngấm thuốc mạnh thì động mạch (bằng tỷ trọng lòng mạch) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | T1/T2 dòng xoáy (flow void/complex signal), ngấm thuốc thì động mạch. | Nguy cơ vỡ rất cao, cần can thiệp đặt stent cover hoặc phẫu thuật cấp cứu Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
BẢNG SO SÁNH 2: Tiêu chuẩn chẩn đoán Biến chứng Mạch máu Miệng nối Hậu phẫu ghép tim
| Vị trí Miệng nối | Tiêu chuẩn Siêu âm (TTE / TEE) | Tiêu chuẩn CT Angiography (CTA) | Biểu hiện Lâm sàng Gợi ý |
|---|---|---|---|
| Tĩnh mạch chủ trên (SVC) | Dòng chảy mất dao động hô hấp; Vận tốc đỉnh > 1.5 m/s; Chênh áp trung bình > 2 mmHg Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Đường kính lòng mạch hẹp > 50% so với đoạn lân cận; Tĩnh mạch đơn (Azygos) giãn collateral Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Phù đầu mặt cổ, giãn tĩnh mạch cổ, sốt/đau đầu (SVC Syndrome) Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Tĩnh mạch chủ dưới (IVC) | Dòng chảy mất liên tục; Giãn tĩnh mạch chủ dưới và tĩnh mạch gan; Vận tốc đỉnh qua chỗ hẹp > 1.5 m/s. | Hẹp lòng mạch > 50% tại vị trí nối nhĩ-tĩnh mạch; Cổ trướng, gan to trệ máu Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Tăng áp tĩnh mạch hệ thống dưới, suy gan thụ động, phù 2 chân, cổ trướng Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Động mạch phổi (Main PA) | Vận tốc đỉnh (Vmax) qua miệng nối > 2.0–2.5 m/s; Chênh áp tâm thu tối đa > 20 mmHg Manual of Echocardiography for Congenital Heart DiseasesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Tỷ lệ đường kính miệng nối / ĐMP nguyên thủy < 0.5; Giãn thất phải ghép Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Suy thất phải cấp/tiến triển, khó thở, tụt O2 huyết áp không giải thích được Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Động mạch chủ lên (Ascending Aorta) | Vận tốc đỉnh qua đường khâu > 2.0 m/s; Khối giả phồng/dải bóc tách gần van ĐMC Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Túi giả phồng thông với ĐMC; Dải nếp bóc tách (Intimal flap); Hẹp lòng mạch ĐMC > 50% Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Đau ngực dữ dội, lệch huyết áp 2 tay, lệch tiếng thổi van ĐMC, sốc mất máu Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
Chẩn đoán phân biệt mấu chốt (Differential Diagnosis)
-
Rối loạn chức năng mảnh ghép nguyên phát (Primary Graft Dysfunction - PGD):
- Đặc điểm: Suy chức năng tâm thu thất trái hoặc thất phải cấp tính trong vòng 24 giờ đầu sau mổ mà không có nguyên nhân cơ học.
- Phân biệt: PGD hiển thị giảm động toàn bộ thành tim (Global hypokinesia) trên siêu âm/CMR mà không có khối máu tụ khu trú chèn ép hay hẹp miệng nối đại động mạch.
-
Thải ghép cấp (Acute Allograft Rejection):
- Đặc điểm: Thường xảy ra sau vài tuần đến vài tháng. Siêu âm thấy tăng bề dày thành thất (do phù nề), giảm strain dọc (GLS), dịch màng ngoài tim nhẹ Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Phân biệt: Thải ghép không gây chèn ép buồng tim do khối tụ cơ học cục bộ và không có hiện tượng tăng vận tốc dòng chảy qua miệng nối đại động mạch/tĩnh mạch chủ.
-
Thuyên tắc phổi cấp (Acute Pulmonary Embolism - PE):
- Đặc điểm: Thất phải giãn cấp, tăng áp lực ĐMP, dấu hiệu McConnell trên TTE Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Phân biệt: CTPA thấy khuyết thuốc lấp lòng động mạch phổi nhánh/tiểu đoạn thay vì vị trí hẹp cơ học cố định tại đường khâu miệng nối thân ĐMP Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnVascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Giả phồng miệng nối (Pseudoaneurysm) vs. Khối tụ máu trung thất (Mediastinal Hematoma):
- Phân biệt: Trên CTA và Doppler màu, giả phồng hiển thị dòng chảy xoáy ngấm thuốc cản quang liên tục với lòng mạch (dấu hiệu Ying-Yang trên Doppler), trong khi máu tụ là khối tỷ trọng cao không ngấm thuốc Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnVascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
-
Phân tích ca: Ca bệnh minh họa khối tụ máu trung thất/màng ngoài tim (Mediastinal hematoma) sau phẫu thuật tim mở. Trên phim X-quang và CT, bóng tim to bất thường kèm biến dạng bờ tim do khối máu tụ khu trú ép vào cấu trúc tim, gây suy hô hấp và hạ oxy máu hậu phẫu.
-
Phân tích ca: Ca bệnh tràn dịch màng ngoài tim mức độ vừa đến lớn. Siêu âm tim cho thấy khoảng trống âm rộng giữa hai lá màng ngoài tim kèm nguy cơ chèn ép tim (impending tamponade), cảnh báo sự cần thiết phải theo dõi sát động học vách liên thất và dòng chảy qua van.
-
Phân tích ca: Ca bệnh ghi nhận hiện tượng vách liên thất dao động (Septal bounce) trên hình ảnh siêu âm và CMR cine. Dấu hiệu này phản ảnh sự tương tác hai thất nghịch thường (Ventricular interdependence) do biến đổi áp lực màng ngoài tim trong thời kỳ tâm trương, cực kỳ có giá trị để xác định chèn ép tim hoặc viêm màng ngoài tim co thắt.
-
Phân tích ca: Ca bệnh viêm màng ngoài tim mủ (Purulent pericarditis). Hình ảnh CT và siêu âm cho thấy tràn dịch màng ngoài tim thành phần hỗn hợp, lá màng tim dày và ngấm thuốc cản quang viền mạnh, phản ánh tình trạng exudate nhiễm trùng khu trú đòi hỏi dẫn lưu giải áp khẩn cấp.
-
Phân tích ca: Ca bệnh tổn thương giả phồng mạch máu (Pseudoaneurysm) hậu phẫu mạch vành/ghép mạch. CTA hiển thị khối cấu trúc dạng túi chứa thuốc cản quang thông nối với lòng mạch, minh họa nguy cơ biến chứng mạch máu tại đường khâu hậu phẫu.
Điểm mấu chốt lâm sàng
-
Cảnh giác với Chèn ép tim khu trú không điển hình: Bệnh nhân sau ghép tim bị tụt huyết áp kéo dài không rõ nguyên nhân cần được chỉ định Siêu âm tim qua thực quản (TEE) khẩn cấp nếu TTE qua thành ngực cho kết quả âm tính hoặc không rõ ràng, nhằm phát hiện khối máu tụ khu trú ở mặt sau nhĩ trái hoặc rãnh nhĩ thất Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Ngưỡng chẩn đoán hẹp miệng nối tĩnh mạch hệ thống (SVC/IVC): Vận tốc Doppler phổ xung qua miệng nối SVC/IVC > 1.5 m/s hoặc chênh áp trung bình > 2 mmHg, kết hợp với lòng mạch hẹp > 50% trên CTA là tiêu chuẩn xác định hẹp có ý nghĩa lâm sàng Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân biệt bản chất dịch màng tim trên CT: Dùng chỉ số HU để định hướng nhanh: 0–15 HU (dịch thanh dịch), 15–30 HU (dịch mủ/exudate), 30–70+ HU (máu tụ cấp/xuất huyết) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đánh giá toàn diện đường khâu đại động mạch: Luôn dùng CTA dựng hình MPR/3D trên bệnh nhân ghép tim có biểu hiện đau ngực hoặc sốc xuất huyết để loại trừ giả phồng (Pseudoaneurysm) hoặc bóc tách (Dissection) tại vị trí nối động mạch chủ lên và thân động mạch phổi Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài tiếp theo
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
tràn dịch lớn (Ultrasound · Short axis ) - Ca lâm sàng: Purulent pericarditis (Viêm màng tim mủ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
Tràn dịch tăng sáng viền (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Purulent pericarditis (Viêm màng tim mủ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 3Mở ca
động tác nhún của vách ngăn (MRI · 4-chamber (Cine-SSFP)) - Ca lâm sàng: Septal bounce (Hiện tượng vách liên thất dao động)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 4Mở ca
tắc động mạch giả (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Saphenous vein graft pseudoaneurysm (đồ thận giả mạch tĩnh mạch saphenous)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 5Mở ca
tim to (X-ray · Frontal) - Ca lâm sàng: Purulent pericarditis (Viêm màng tim mủ)
Ca DICOM nội bộ



