Tại sao bài này quan trọng?
Kỹ thuật ngấm thuốc đối quang từ muộn (Late Gadolinium Enhancement - LGE) trong Cộng hưởng từ tim (Cardiovascular Magnetic Resonance - CMR) được coi là "tiêu chuẩn vàng" không xâm lấn để đặc tính hóa mô cơ tim (tissue characterization) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Gadolinium là chất đối quang từ ngoại bào; ở cơ tim lành lặn, cấu trúc màng tế bào nguyên vẹn ngăn không cho gadolinium đi vào bên trong tế bào. Tuy nhiên, khi xảy ra hoại tử tế bào (cell necrosis), hoại tử do thiếu máu cấp hoặc xơ hóa do sẹo mạn tính (myocardial scar/fibrosis), thể tích khoảng ngoại bào (extracellular volume - ECV) sẽ giãn rộng đáng kể, dẫn đến tích tụ gadolinium và làm tăng tín hiệu nổi bật (hyperenhancement) trên các chuỗi xung hồi phục đảo ngược (Inversion Recovery - IR) thu nhận sau tiêm 10–15 phút Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Trên lâm sàng, đứng trước một hình ảnh LGE cơ tim bất thường là một bài toán chẩn đoán phức tạp đối với bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và bác sĩ tim mạch. Sự gia tăng tín hiệu LGE không đơn thuần chỉ ra nhồi máu cơ tim, mà còn phản ánh hàng loạt bệnh lý cơ tim không do thiếu máu (non-ischemic cardiomyopathies), bệnh thâm nhiễm (infiltrative diseases), viêm cơ tim (myocarditis), hoặc tổn thương thứ phát do quá tải áp lực Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Imaging of Nonischemic Cardiomyopathy Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Việc nắm vững Thuật toán chẩn đoán phân biệt các kiểu phân bố LGE dựa trên vị trí giải phẫu theo độ sâu thành tim (từ dưới nội tâm mạc, giữa thành, dưới thượng tâm mạc, lan tỏa toàn bộ đến điểm nối vách-thất) và mối tương quan với phân khu chi phối của động mạch vành giúp bác sĩ khoanh vùng chẩn đoán chính xác Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Điều này trực tiếp định hướng chiến lược điều trị tái thông mạch máu, dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc cấy máy phá rung (ICD) bảo vệ bệnh nhân Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Hiểu nguyên lý LGE: Giải thích được cơ chế hình thành tín hiệu ngấm thuốc muộn LGE trên CMR và vai trò của nó trong đặc tính hóa mô cơ tim Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân loại 5 nhóm LGE: Phân loại được năm kiểu phân bố LGE chính gồm dưới nội tâm mạc, dưới thượng tâm mạc, giữa thành, lan tỏa toàn bộ và điểm nối vách-thất Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân biệt thiếu máu: Phân biệt được kiểu hình thiếu máu cục bộ với kiểu hình không do thiếu máu dựa trên phân bố theo vùng chi phối động mạch vành Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đánh giá khả năng sống còn: Đánh giá được mức độ xuyên thành của LGE và ý nghĩa quyết định tái thông mạch máu CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán: Vận dụng được tiêu chuẩn Lake Louise 2018 và các dấu hiệu đặc trưng của amyloidosis trong chẩn đoán phân biệt Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 1: Cardiac MRI: 1. Category 1: Ischemic Pattern (Subendocardial to Transmural)

Hình 2: Cardiac MRI: 3. Category 3: Mid-Wall (Mesocardial) Pattern
Lưu đồ tiếp cận & Thuật toán chẩn đoán
Chiến lược phân tích LGE trên CMR phải tuân thủ trình tự phân tầng logic dựa trên 4 câu hỏi cốt lõi:
-
Có sự hiện diện của tổn thương ngấm thuốc LGE hay không?
-
Ngấm thuốc có bắt đầu từ lớp dưới nội tâm mạc (subendocardial layer) hay không?
-
Hình thái tổn thương có tuân theo vùng chi phối của động mạch vành (coronary artery territory) hay không?
-
Độ xuyên thành (transmurality) và vị trí tổn thương thuộc lớp nào trong 5 phân nhóm chính?
Đang tải sơ đồ logic...
Đang tải sơ đồ logic...
Đang tải sơ đồ logic...
Phân tích chi tiết 5 Phân nhóm Kiểu hình LGE:
1. Phân nhóm 1: Kiểu hình thiếu máu cục bộ (Ischemic Pattern)
-
Cơ chế vi mô: Hoại tử do thiếu máu cục bộ cơ tim dẫn đến phá hủy màng tế bào và hình thành sẹo xơ hóa sau đó CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đặc điểm hình ảnh mấu chốt: Luôn bắt đầu từ lớp dưới nội tâm mạc (subendocardial) và phát triển lan dần ra ngoài theo sóng nhồi máu thành ngấm thuốc xuyên thành (transmural) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đặc tính giải phẫu: Bắt buộc phải tuân theo đúng vùng chi phối của động mạch vành (LAD, RCA, hoặc LCx) và tương ứng với phân độ 17 phân thùy của AHA.
-
Giá trị tiên lượng: Độ xuyên thành LGE $<50%$ chỉ ra cơ tim còn khả năng sống sót (viable myocardium) có thể hồi phục chức năng sau tái thông; LGE $\ge 50%$ dự báo khả năng phục hồi kém CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tổn thương tắc mạch vi mạch (MVO / No-reflow) xuất hiện dưới dạng lõm giảm tín hiệu trung tâm nằm bên trong vùng LGE tăng tín hiệu CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Phân nhóm 2: Kiểu hình dưới thượng tâm mạc (Subepicardial Pattern)
-
Cơ chế vi mô: Phản ứng viêm xâm nhập từ màng ngoài tim vào lớp cơ tim nông bên dưới hoặc tổn thương độc chất vi rút trực tiếp Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đặc điểm hình ảnh mấu chốt: Tăng tín hiệu khu trú hoặc dạng mảng nằm ở lớp dưới thượng tâm mạc (subepicardial), đặc biệt có hiện tượng bảo tồn lớp dưới nội tâm mạc (subendocardial sparing) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bệnh lý điển hình:
- Viêm cơ tim cấp và mạn (Myocarditis): Thường gặp ở thành dưới bên và vách liên thất, thỏa Tiêu chuẩn Lake Louise 2018 Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Nhiễm Parvovirus B19 / Bệnh Chagas.
- Hội chứng Takotsubo: Thường không có LGE hoặc chỉ có LGE rất nhẹ dưới thượng tâm mạc ngọn tim.
3. Phân nhóm 3: Kiểu hình giữa thành cơ (Mid-wall / Mesocardial Pattern)
-
Cơ chế vi mô: Xơ hóa nguyên phát gian bào không do mạch máu, đứt gãy sợi cơ tim hoặc phản ứng viêm u hạt khu trú Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Imaging of Nonischemic Cardiomyopathy Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đặc điểm hình ảnh mấu chốt: Tăng tín hiệu dải dài hoặc dải ngắt quãng nằm dốc theo chính giữa chiều dày thành cơ tim, hai bờ nội tâm mạc và thượng tâm mạc hoàn toàn bình thường Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bệnh lý điển hình:
- Bệnh cơ tim giãn (DCM): Dải LGE giữa thành vách liên thất ở $\approx 30%$ bệnh nhân, là yếu tố tiên lượng loạn nhịp thất Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Imaging of Nonischemic Cardiomyopathy Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Bệnh cơ tim phì đại (HCM): LGE giữa thành cơ ở các phân đoạn phì đại dày nhất do sắp xếp hỗn loạn sợi cơ Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Sarcoidosis tim: LGE giữa thành hoặc dưới thượng tâm mạc dạng nốt/mảng không đồng nhất Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
4. Phân nhóm 4: Kiểu hình lan tỏa toàn bộ dưới nội tâm mạc (Global Subendocardial Pattern)
-
Cơ chế vi mô: Lắng đọng chất amyloid vào khoảng kẽ hoặc tổn thương thâm nhiễm độc tế bào ái toan lớp nội tâm mạc Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đặc điểm hình ảnh mấu chốt: Tăng tín hiệu LGE dạng chu vi toàn bộ ở lớp dưới nội tâm mạc lan rộng cả hai thất và nhĩ, không phụ thuộc nhánh động mạch vành Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bệnh lý điển hình:
- Amyloidosis tim: LGE dưới nội tâm mạc lan toàn bộ, khó triệt tín hiệu cơ tim trên Look-Locker TI scout, ECV tăng rất cao ($>45%-50%$) SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Viêm cơ tim tăng bạch cầu ái toan & Xơ hóa nội tâm mạc (EMF) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
5. Phân nhóm 5: Kiểu hình điểm nối vách-thất (Junction Point / Insertion Point Pattern)
-
Cơ chế vi mô: Căng thẳng cơ học tại điểm bám của thất phải vào vách liên thất Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đặc điểm hình ảnh mấu chốt: Tăng tín hiệu LGE giới hạn rõ tại điểm nối phía trước và phía sau giữa vách liên thất và thành tự do thất phải Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bệnh lý điển hình:
- Bệnh cơ tim phì đại (HCM) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tăng áp lực thất phải nặng / Tăng áp động mạch phổi Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bảng so sánh đối chiếu đặc điểm (Comparative Table)
| Bệnh lý | Kiểu hình & Vị trí LGE điển hình | Tín hiệu Native T1 / T2 / ECV | Vùng phân bố mạch máu | Dấu hiệu loại trừ & Khóa chẩn đoán |
|---|---|---|---|---|
| Nhồi máu cơ tim (MI) | Dưới nội tâm mạc lan ra xuyên thành Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | T1 tăng, T2 tăng (cấp) CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, ECV tăng khu trú | Tuân theo đúng phân khu ĐMV (LAD, RCA, LCx) | Không bao giờ bảo tồn lớp dưới nội tâm mạc ở vùng tổn thương Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Viêm cơ tim (Myocarditis) | Dưới thượng tâm mạc / Giữa thành Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | T1 native tăng, T2 mapping tăng mạnh (phù nề) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Không tuân theo phân khu ĐMV (thường vách & thành dưới bên) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Bảo tồn lớp dưới nội tâm mạc Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Thỏa Tiêu chuẩn Lake Louise 2018 Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Amyloidosis tim | Lan tỏa toàn bộ dưới nội tâm mạc chu vi Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | T1 native tăng rất cao, ECV $>45%-50%$ SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Lan tỏa toàn bộ 2 thất và 2 nhĩ SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Khó triệt tín hiệu cơ tim (Nulling failure), T1 cơ tim ngắn hơn T1 dòng máu SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Bệnh cơ tim phì đại (HCM) | Điểm nối vách-thất & Giữa thành cơ phì đại Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | T1 tăng khu trú, T2 bình thường/tăng nhẹ | Không theo ĐMV (vùng vách liên thất đáy/giữa) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Độ dày thành thất tâm trương $\ge 15\text{ mm}$ Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, SAM van 2 lá Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Bệnh cơ tim giãn (DCM) | Dải dốc giữa thành vách liên thất Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Imaging of Nonischemic Cardiomyopathy Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | T1 tăng nhẹ khu trú, ECV tăng nhẹ lan tỏa | Giữa thành vách liên thất, không theo ĐMV | Thất trái giãn to, EF giảm nặng nhưng không có LGE dưới nội tâm mạc Imaging of Nonischemic Cardiomyopathy Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Sarcoidosis tim | Dạng mảng/nốt giữa thành hoặc dưới thượng tâm mạc Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | T1 tăng, T2 tăng trong đợt viêm cấp | Bất kỳ vị trí nào, thường vách liên thất & thành tự do | Ngấm thuốc cải thiện sau điều trị Corticoid, đi kèm hạch rốn phổi. |
| Tăng áp động mạch phổi | Khu trú tại 2 điểm nối thất phải - vách liên thất Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | T1/T2 bình thường ngoại trừ khu vực điểm nối | Hai điểm bám RV insertion points Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Thất phải phì đại/giãn, vách liên thất phẳng hoặc phồng sang trái Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
Các yếu tố lâm sàng loại trừ mấu chốt
-
Dấu hiệu Bảo tồn Lớp Dưới Nội Tâm Mạc (Subendocardial Sparing):
- Nếu tổn thương ngấm thuốc LGE hoàn toàn không chạm vào lớp dưới nội tâm mạc, bác sĩ có thể loại trừ 100% nguyên nhân do nhồi máu cơ tim thiếu máu cục bộ Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hiện tượng Đảo ngược Thời gian Triệt tín hiệu trong Amyloidosis:
- Ở bệnh nhân Amyloidosis tim, cơ tim sẽ bị triệt tín hiệu trước hoặc đồng thời với dòng máu trong buồng thất trên Look-Locker TI scout do T1 cơ tim bị rút ngắn cực mạnh SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Dấu hiệu Khuyết tưới máu / Tắc mạch vi mạch (MVO):
- MVO xuất hiện dưới dạng lõm màu đen nằm giữa vùng LGE trắng xoá trong nhồi máu cơ tim cấp xuyên thành, không bao giờ xuất hiện trong bệnh cơ tim không do thiếu máu CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tiêu chuẩn Lake Louise 2018 cho Viêm cơ tim cấp:
- Yêu cầu bắt buộc có ít nhất 1 tiêu chuẩn T2 VÀ ít nhất 1 tiêu chuẩn T1 Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Mẫu Báo Cáo Chuẩn (Structured Reporting Template)
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ PHÂN BỐ LGE & ĐẶC TÍNH HÓA MÔ CƠ TIM TRÊN CMR
- Thông tin bệnh nhân & Tiền sử: [Tuổi, Giới tính, Nghi ngờ Bệnh cơ tim Thiếu máu cục bộ vs Không do thiếu máu, Tiền sử Bệnh mạch vành / Viêm cơ tim / Amyloidosis]
- Phân bố & Độ sâu ngấm thuốc muộn LGE:
- Kiểu hình LGE: Dưới nội tâm mạc / Xuyên thành / Dưới thượng tâm mạc / Giữa thành / Toàn bộ chu vi dưới nội tâm mạc / Điểm nối vách-thất / Không ngấm thuốc.
- Bảo tồn lớp dưới nội tâm mạc: Có (Không do thiếu máu) / Không có (Thiếu máu cục bộ).
- Vùng phân bố mạch vành: Phù hợp LAD / RCA / LCx / Không theo phân khu giải phẫu ĐMV.
- Mức độ xuyên thành & Sống còn cơ tim:
- Độ xuyên thành: $<50%$ (Cơ tim sống) / $50%-75%$ / $>75%$ (Sẹo xơ xuyên thành).
- Tắc mạch vi mạch (MVO): Có (Vùng lõm đen trung tâm) / Không có.
- Bản đồ tham số mô học (Parametric Mapping):
- Native T1: ___ ms [Bình thường 950–1050 ms ở 1.5T].
- T2 Mapping: ___ ms [Tăng > 50 ms biểu hiện phù nề hoạt động].
- Thể tích ngoại bào (ECV): ___ % [Tăng cao > 40% trong Amyloidosis].
- Look-Locker TI Scout: Triệt tín hiệu bình thường / Đảo ngược triệt tín hiệu (Cơ tim đen trước máu).
- Kết luận chẩn đoán:
- [Chẩn đoán chính: Nhồi máu cơ tim thiếu máu cục bộ / Viêm cơ tim cấp / Bệnh cơ tim giãn / Amyloidosis tim / Bệnh cơ tim phì đại].
- [Khuyến nghị: Chỉ định tái thông mạch vành / Điều trị nội khoa suy tim / Đánh giá nguy cơ đột tử cấy ICD].
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Phân tích ca bệnh 1: Nhồi máu cơ tim mạn tính thành dưới với LGE dưới nội tâm mạc tuân theo phân khu RCA, độ xuyên thành $<50%$ khẳng định cơ tim còn sống Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Phân tích ca bệnh 2: LGE xuyên thành toàn bộ $100%$ thành bên do tắc mạn tính LCx, khẳng định sẹo xơ cố định không còn khả năng phục hồi chức năng CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Phân tích ca bệnh 3: Viêm cơ tim mạn tính với LGE dưới thượng tâm mạc thành tự do thất trái, bảo tồn hoàn toàn lớp dưới nội tâm mạc Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Phân tích ca bệnh 4: Bệnh cơ tim phì đại không đối xứng kèm LGE khu trú tại điểm nối thất phải - vách liên thất do ứng suất cơ học Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Phân tích ca bệnh 5: Bệnh cơ tim giãn nguyên phát có buồng tim giãn lớn, EF giảm nặng nhưng hoàn toàn không có LGE dưới nội tâm mạc Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Imaging of Nonischemic Cardiomyopathy Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Điểm mấu chốt kỹ thuật
-
Lớp dưới nội tâm mạc là chìa khóa phân loại tiên quyết: Tổn thương LGE bắt nguồn từ lớp dưới nội tâm mạc và lan rộng theo vùng chi phối ĐMV luôn là Thiếu máu cục bộ (Ischemic) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tổn thương không dính lớp dưới nội tâm mạc luôn thuộc nhóm Không do thiếu máu (Non-ischemic) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Amyloidosis tim có dấu hiệu đặc trưng riêng: Ngấm thuốc lan tỏa toàn bộ dưới nội tâm mạc chu vi 2 thất, kết hợp với hiện tượng thất bại triệt tín hiệu cơ tim trên TI scout và chỉ số ECV tăng rất cao ($>45%$) SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tiêu chuẩn Lake Louise 2018 định hướng viêm cơ tim cấp: Phải kết hợp chỉ số phù nề cơ tim trên T2 với chỉ số tổn thương trên T1 (LGE dưới thượng tâm mạc / T1 map / ECV) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Độ xuyên thành LGE quyết định khả năng sống còn cơ tim: LGE $<50%$ độ dày thành cơ tim cho biết vùng cơ tim còn sống có thể hồi phục sau tái thông; LGE $\ge 50%$ dự báo sẹo xơ cố định không thể phục hồi CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and VesselsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Next Lesson
Liên kết dẫn dắt ngắn sang bài tiếp theo: "Bài 17: CMR trong Bệnh Tim Bẩm sinh: Khảo sát Luồng Thông và Giải phẫu Mạch Máu Lớn".




