Tại sao bài này quan trọng?
Bối cảnh & Mục tiêu của Hệ thống Phân loại
-
Chuẩn hóa ngôn ngữ chẩn đoán: Giúp các bác sĩ điện quang, ngoại thần kinh và hồi sức tích cực sử dụng cùng một hệ quy chiếu giải phẫu khi mô tả các chấm xuất huyết hoặc tổn thương tăng tín hiệu trên MRI.
-
Giải thích sự phân ly lâm sàng - hình ảnh: Xác nhận rằng ngay cả khi chỉ có vài chấm tổn thương nhỏ dưới 5 mm trên CT, nếu chúng nằm ở các vùng giải phẫu trọng yếu (như cuống não hay thể chai), tiên lượng thần kinh sẽ kém hơn rất nhiều so với một ổ dập não vỏ đơn thuần có kích thước 3 cm Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Định hướng chiến lược chẩn đoán hình ảnh kế tiếp: Nhận diện mức độ nghi ngờ để kịp thời chuyển đổi phương tiện khảo sát từ CT sang chuỗi xung MRI nhạy từ (SWI hoặc GRE) và khuếch tán (DWI) ngay khi tình trạng huyết động của bệnh nhân cho phép Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Chi tiết Tiêu chuẩn Phân loại & Phân độ
Cơ sở phân vùng giải phẫu của tổn thương xé rách
-
Ranh giới chất xám - chất trắng (Gray-white matter junction): Vỏ não chứa nhiều thân tế bào thần kinh và mạng mao mạch phong phú nên có mật độ mô cao hơn so với chất trắng bán bầu dục chứa đầy các bao myelin. Mặt phân cách này trở thành bề mặt trượt gây xé rách các sợi trục và các tiểu động mạch xuyên Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thể chai (Corpus callosum): Bó chất trắng lớn nhất nối hai bán cầu đại não nằm ngay dưới liềm đại não (falx cerebri). Khi hai bán cầu dịch chuyển lệch pha dưới tác động xoay, thể chai bị đập vào bờ tự do của liềm đại não và chịu ứng suất kéo căng tối đa, đặc biệt là tại vùng lồi thể chai (splenium) và thân sau Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thân não (Brainstem): Phần trên của thân não (trung não và phần trên cầu não) đi qua khe lều tiểu não (tentorial incisura). Cạnh sắc của bờ lều tiểu não gây áp lực cơ học trực tiếp lên mặt lưng-ngoài của trung não và cầu não (dorsolateral rostral brainstem) khi thân não bị xoắn vặn Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Thang phân độ Adams (Adams DAI Classification)
- Độ 1 (Grade 1 - Nhẹ): Tổn thương sợi trục khu trú giới hạn ở ranh giới chất xám - chất trắng của các bán cầu đại não (đặc biệt là thùy trán và thùy thái dương), chất trắng dưới vỏ và các chất trắng sâu bán bầu dục Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Thể chai và thân não hoàn toàn không bị ảnh hưởng.

Hình 1: Chuỗi xung MRI (Axial FLAIR) bộc lộ hình ảnh FLAIR (chụp cộng hưởng từ với sự ức chế tín hiệu từ nước tự do).
- Độ 2 (Grade 2 - Trung bình): Tổn thương sợi trục liên quan đến ranh giới chất xám - chất trắng của các bán cầu đại não VÀ lan đến cấu trúc thể chai Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Vùng bị tổn thương phổ biến nhất là lồi thể chai (splenium, chiếm tới 80% tổn thương thể chai do DAI) và thân thể chai (body of corpus callosum) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Thân não không bị tổn thương.

Hình 2: Chuỗi xung MRI (Axial Gradient Echo) bộc lộ hình ảnh thùy chẩm bên trái.
- Độ 3 (Grade 3 - Nặng): Tổn thương sợi trục lan rộng bao gồm các bán cầu đại não, thể chai VÀ thân não Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tổn thương thân não đặc trưng nằm ở mặt lưng-ngoài của trung não (dorsolateral midbrain), phần trên cầu não (upper pons) và cuống tiểu não trên (superior cerebellar peduncle) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 3: Chuỗi xung MRI (Axial Gradient Echo) bộc lộ hình ảnh điểm dễ mắc.
Đặc điểm hình ảnh học chi tiết: CT và đối chiếu MRI
1. Cắt lớp vi tính (Non-contrast CT)
-
Tổn thương có xuất huyết (Hemorrhagic DAI): Xuất hiện dưới dạng các chấm hoặc nốt nhỏ tăng đậm độ tự nhiên (tỷ trọng từ +50 đến +80 HU), kích thước điển hình từ 1 mm đến 15 mm, phân bố rải rác tại ranh giới chất xám - chất trắng hoặc dọc theo thể chai Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tổn thương không xuất huyết (Non-hemorrhagic DAI): Biểu hiện dưới dạng các nốt giảm đậm độ nhỏ không rõ nét hoặc hoàn toàn không phát hiện được trên CT cửa sổ não chuẩn (Window Width: 80, Window Level: 40) do hiện tượng hiệu ứng thể tích một phần (partial volume artifact) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Dấu hiệu gián tiếp trên CT: Mất đối xứng các rãnh cuộn não, xóa mờ bể quanh cuống não hoặc bể trên yên gợi ý phù não lan tỏa thứ phát Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Cộng hưởng từ (MRI) - Tiêu chuẩn vàng đánh giá mức độ lan rộng
-
FLAIR: Độ nhạy vượt trội trong việc phát hiện các tổn thương phù nề sợi trục không xuất huyết (non-hemorrhagic components), biểu hiện là các ổ tăng tín hiệu khu trú ở chất trắng bán cầu và thể chai Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
DWI & ADC: Phát hiện tổn thương trong giai đoạn tối cấp (vài giờ đầu) nhờ khả năng ghi nhận tình trạng phù độc tế bào do đứt gãy màng tế bào thần kinh, thể hiện bằng hiện tượng hạn chế khuếch tán (tăng tín hiệu trên DWI và giảm tín hiệu trên bản đồ ADC, giá trị ADC thường giảm hơn 25%–30% so với nhu mô não bình thường xung quanh) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
SWI / T2 GRE:* Chuỗi xung nhạy từ tối ưu nhất để bộc lộ các nốt vi xuất huyết. Nhờ hiệu ứng nhạy từ của các sản phẩm thoái hóa máu (deoxyhemoglobin, intracellular methemoglobin, hemosiderin), tổn thương biểu hiện dưới dạng các nốt tín hiệu thấp (tín hiệu rơi / blooming artifact) với kích thước nhìn thấy trên phim lớn hơn nhiều lần so với kích thước bệnh học thực tế Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
| Đặc điểm | CT không cản quang | MRI T2/FLAIR | MRI DWI / ADC | MRI SWI / T2* GRE |
|---|---|---|---|---|
| Độ nhạy chung | Thấp (20% – 50%) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Trung bình - Cao (60% – 80%) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Cao ở giai đoạn cấp (dưới 48 giờ) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Rất cao (> 90% – 95% cho xuất huyết) Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Tổn thương xuất huyết | Nốt tăng đậm độ nhỏ (+50 đến +80 HU) Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Hỗn hợp tín hiệu tùy giai đoạn thoái hóa máu Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Có thể có viền hạn chế khuếch tán Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Mất tín hiệu rõ nét (Blooming artifact đen đậm) Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Tổn thương không xuất huyết | Thường vô hình hoặc nốt giảm nhẹ đậm độ Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng tín hiệu rõ rệt (Hyperintense) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Hạn chế khuếch tán (Tăng DWI / Giảm ADC) Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Thường không thấy bất thường Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Vai trò chính | Sàng lọc cấp cứu loại trừ khối choán chỗ lớn | Đánh giá tổng gánh nặng tổn thương mô mềm | Nhận diện tổn thương tế bào đang hoạt động cấp tính | Tiêu chuẩn vàng đếm số lượng vi xuất huyết |
Hướng xử trí lâm sàng tương ứng (Management)
Chiến lược quản lý theo phân độ Adams
-
Đối với Adams Độ 1:
- Bệnh nhân thường có biểu hiện rối loạn ý thức mức độ nhẹ đến vừa, thời gian hôn mê ngắn hơn (dưới 24 giờ) hoặc hội chứng sau chấn động não (Post-concussion syndrome) kéo dài nhiều tháng với các triệu chứng: đau đầu mạn tính, giảm chú ý, suy giảm trí nhớ ngắn hạn và thay đổi nhân cách Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Quản lý: Điều trị bảo tồn tại phòng bệnh thường hoặc đơn vị chấn thương, theo dõi sát tri giác, can thiệp tâm lý - nhận thức và phục hồi chức năng sớm Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đối với Adams Độ 2:
- Bệnh nhân thường rơi vào hôn mê kéo dài (trên 24 giờ) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tỷ lệ để lại khiếm khuyết nhận thức và suy giảm vận động thần kinh vĩnh viễn là 67% đến 100% Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Quản lý: Đặt nội khí quản bảo vệ đường thở, kiểm soát huyết động tại phòng hồi sức thần kinh tích cực (Neuro-ICU). Cân nhắc đặt dụng cụ đo áp lực nội sọ (ICP probe) nếu GCS từ 8 điểm trở xuống. Chỉ định MRI sọ não ngay khi bệnh nhân thoát sốc chấn thương để lượng giá số lượng tổn thương ở thể chai Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đối với Adams Độ 3:
- Đây là cấp độ nghiêm trọng nhất. Hơn 90% bệnh nhân sống sót sau tổn thương thân não sẽ rơi vào trạng thái sống thực vật kéo dài (Persistent Vegetative State - PVS) hoặc hội chứng mất ý thức tối thiểu Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu có tổn thương đứt rách hành-cầu não (pontomedullary rent), bệnh nhân thường tử vong tức thì hoặc trong những giờ đầu sau tai nạn Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Quản lý: Hồi sức tích cực bậc cao: theo dõi liên tục ICP và áp lực tưới máu não (Cerebral Perfusion Pressure - CPP mục tiêu duy trì 60–70 mmHg), kiểm soát áp lực riêng phần carbonic máu (PaCO2 35–40 mmHg), duy trì thân nhiệt bình thường (36°C – 37°C) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bác sĩ cần hội chẩn đa chuyên khoa cùng gia đình để trao đổi tiên lượng hồi phục thần kinh dè dặt dựa trên bằng chứng hình ảnh tổn thương thân não trên MRI Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Ca ranh giới & Điểm tranh cãi (Borderline Cases)
1. Phân biệt vi xuất huyết do chấn thương (DAI) với các bệnh lý vi mạch máu nền
-
Bệnh mạch máu não dạng bột (Cerebral Amyloid Angiopathy - CAA): Đặc trưng bởi các nốt vi xuất huyết phân bố chọn lọc ở vùng vỏ - dưới vỏ (lobar distribution), tập trung nhiều ở thùy chẩm và thùy đỉnh, hoàn toàn KHÔNG ảnh hưởng đến các nhân nền, đồi thị hay thân não Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ngược lại, DAI phân bố ưu thế ở ranh giới chất xám-trắng kèm tổn thương thể chai và thân não Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Vi xuất huyết do tăng huyết áp mạn tính (Hypertensive Microbleeds): Tổn thương vi xuất huyết khu trú ưu thế ở các cấu trúc sâu: nhân bèo (lentiform nucleus), đồi thị, cầu não và bán cầu tiểu não Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tắc mạch do mỡ (Cerebral Fat Embolism): Xảy ra ở bệnh nhân gãy các xương dài lớn (như xương đùi, xương cẳng chân) sau chấn thương từ 24–72 giờ. Trên xung SWI, tổn thương xuất hiện dưới dạng hàng trăm vi xuất huyết li ti như bầu trời sao (starfield pattern) phân bố đều cả chất trắng sâu, bao trong và các nhân xám Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Tranh cãi giữa Dập não vỏ (Cortical Contusion) và DAI tại ranh giới chất xám - chất trắng
-
Dập não (Contusion): Cơ chế do nhu mô não va đập trực tiếp vào các gờ xương cứng của hộp sọ (xương cánh bướm, trần hốc mắt). Do đó, dập não tập trung chủ yếu ở mặt dưới thùy trán (hồi thẳng - gyrus rectus, vùng trán ổ mắt) và cực trước thùy thái dương Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging Brain and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Về mô học, dập não bắt đầu từ đỉnh hồi não (crest of the gyrus), liên quan đến vỏ chất xám trước khi lan vào chất trắng kế cận Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
DAI: Nằm sâu hơn, ngay tại đáy của các rãnh cuộn não hoặc ranh giới chất xám - chất trắng, không bị giới hạn ở các bề mặt xương nhô ra mà có thể xuất hiện ở vùng đỉnh, chẩm hoặc cạnh đường giữa (parasagittal) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Phân biệt tổn thương chất trắng đa ổ do viêm và DAI
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Ca lâm sàng 1: Chẩn đoán phân biệt nốt vi xuất huyết chất trắng do thoái hóa vi mạch
Ca lâm sàng 2: Nhận diện tổn thương giảm đậm độ sớm và đánh giá nhu mô cấp cứu
Ca lâm sàng 3: Phân biệt tổn thương chất trắng dạng đa ổ do bệnh lý viêm hủy myelin
Điểm mấu chốt phân độ
-
Quy tắc phân ly Lâm sàng - Hình ảnh: Luôn nghĩ đến DAI khi bệnh nhân có tri giác suy giảm nghiêm trọng (GCS từ 8 điểm trở xuống) ngay từ thời điểm chấn thương nhưng phim CT sọ não cấp cứu lại bình thường hoặc chỉ thấy các nốt xuất huyết nhỏ không tương xứng Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Problem Solving in Emergency Radiology (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
CT âm tính không loại trừ DAI: CT chỉ phát hiện được khoảng 20% đến 50% các trường hợp DAI do phần lớn tổn thương là không xuất huyết Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Phải chỉ định chụp MRI (bắt buộc gồm chuỗi xung SWI/GRE và DWI/FLAIR) ngay khi tình trạng bệnh nhân ổn định Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Ba mốc giải phẫu lũy tiến của phân độ Adams:
- Độ 1: Chất trắng dưới vỏ / ranh giới chất xám - chất trắng bán cầu Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Độ 2: Lan đến thể chai (ưu thế vùng lồi thể chai - splenium) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Độ 3: Lan đến thân não (đặc biệt là mặt lưng-ngoài trung não và cầu não) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Pediatric Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tiên lượng theo vị trí giải phẫu hơn là kích thước ổ tổn thương: Một ổ vi xuất huyết 3 mm ở cuống não (Adams Độ 3) mang tiên lượng nguy cơ sống thực vật trên 90% hoặc tử vong cao hơn rất nhiều so với nhiều ổ tổn thương ở chất trắng bán cầu Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Loại trừ các bệnh lý vi xuất huyết nền: Trước khi kết luận các nốt đen trên SWI là DAI, luôn kiểm tra tiền sử và đối chiếu vị trí phân bố: thùy vỏ não ưu thế chẩm (bệnh mạch máu não dạng bột CAA), nhân xám trung ương (tăng huyết áp), hoặc nốt dày đặc như bầu trời sao sau gãy xương đùi (tắc mạch mỡ) Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Mẫu báo cáo có cấu trúc
BÁO CÁO CẮT LỚP VI TÍNH SỌ NÃO - ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG SỢI TRỤC LAN TỎA (DAI)THÔNG TIN BỆNH NHÂN:
- Họ và tên: [Nguyễn Văn A] | Tuổi: [28] | Giới: [Nam]
- Mã hồ sơ: [TBI-10824] | Ngày chụp: [10/09/2026]
- Lâm sàng: Tai nạn giao thông tốc độ cao, hôn mê tại hiện trường, GCS lúc vào viện 6 điểm (E1V2M3). Đồng tử hai bên đều 2.5 mm, phản xạ ánh sáng (+).
KỸ THUẬT:
- Chụp cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc cản quang (NCCT), lát cắt tái tạo mỏng 0.625 mm và tái tạo đa mặt phẳng (MPR) 3 mm; khảo sát đầy đủ cửa sổ nhu mô não, cửa sổ xương và cửa sổ dưới màng cứng.
PHÁT HIỆN:
- Nhu mô bán cầu đại não: Ghi nhận 03 nốt tăng đậm độ tự nhiên dạng chấm (tỷ trọng khoảng +65 HU, kích thước lớn nhất 3 mm) nằm tại ranh giới chất xám - chất trắng thùy trán phải và vùng bán bầu dục thùy đỉnh trái, có viền phù não giảm đậm độ nhẹ xung quanh.
- Thể chai: Ghi nhận 01 chấm tăng đậm độ kích thước 4 mm tại vùng lồi thể chai (splenium), bờ không rõ.
- Thân não và tiểu não: Vùng trung não, cầu não, hành não và cuống tiểu não hai bên đậm độ đồng nhất, không thấy ổ tăng hoặc giảm đậm độ bất thường.
- Khoang dịch não tủy và não thất: Não thất bên và não thất ba không giãn, không thấy xuất huyết nội não thất. Các rãnh cuộn não đỉnh hai bên hơi hẹp nhẹ, các bể đáy (bể quanh cuống não, bể trên yên) còn thông thoáng, chưa thấy dấu hiệu thoát vị não.
- Đường giữa: Không lệch (độ di lệch 0 mm).
- Cửa sổ xương và mô mềm: Không thấy đường gãy xương vòm sọ hoặc nền sọ. Sưng nề mô mềm vùng trán - đỉnh phải.
KẾT LUẬN:
- Các ổ vi xuất huyết rải rác tại ranh giới chất xám - chất trắng bán cầu và vùng lồi thể chai trên bệnh nhân chấn thương sọ não kín có tri giác suy giảm nặng.
- Hình ảnh phù hợp với: Tổn thương sợi trục lan tỏa (DAI) - Phân độ Adams: Độ 2 (Moderate).
- Phù não lan tỏa mức độ nhẹ, chưa thấy hiệu ứng khối đè đẩy đường giữa hay dấu hiệu thoát vị não.
KHUYẾN NGHỊ:
- Nhập khoa Hồi sức Thần kinh (Neuro-ICU), thiết lập theo dõi áp lực nội sọ (ICP) liên tục và duy trì áp lực tưới máu não (CPP) mục tiêu 60–70 mmHg.
- Chụp CT sọ não kiểm tra sau 12–24 giờ hoặc chụp khẩn cấp nếu có suy giảm tri giác/thay đổi phản xạ đồng tử để đánh giá diễn tiến xuất huyết.
- Chỉ định chụp MRI sọ não (bắt buộc gồm các chuỗi xung SWI, DWI, FLAIR) ngay khi bệnh nhân đạt tiêu chuẩn an toàn huyết động để đánh giá toàn diện gánh nặng tổn thương vi thể và tầm soát tổn thương thân não tiềm ẩn.
Bài tiếp theo
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
FLAIR (chụp cộng hưởng từ với sự ức chế tín hiệu từ nước tự do) (MRI · Axial FLAIR) - Ca lâm sàng: Cerebral amyloid angiopathy (Bệnh mạch máu não dạng bột)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
thùy chẩm bên trái (MRI · Axial Gradient Echo) - Ca lâm sàng: Cerebral amyloid angiopathy (Bệnh mạch máu não dạng bột)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 3Mở ca
điểm dễ mắc (MRI · Axial Gradient Echo) - Ca lâm sàng: Cerebral amyloid angiopathy (Bệnh mạch máu não dạng bột)
Ca DICOM nội bộ


