Series (1)
Frontal

Trật khớp vai ra trước
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Ngã chống bàn tay ở tư thế duỗi
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
Ghi nhận trật khớp vai phải ra trước và xuống dưới. Không thấy hình ảnh gãy xương. Phần mềm bình thường.
Chẩn đoán
Trật khớp vai ra trước
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Gãy xương Colles
- 2.Gãy xương thuyền
- 3.Gãy chỏm xương quay
- 4.Gãy xương Smith
- 5.Trật khớp vai ra sau
- 6.Trật khớp vai xuống dưới (Luxatio erecta)
- 7.Gãy đầu trên xương cánh tay
- 8.Trật khớp vai ra sau
- 9.Trật khớp vai kiểu dựng đứng
- 10.Gãy đầu trên xương cánh tay
Điểm giảng dạy
- “Ngã chống tay là cơ chế phổ biến gây chấn thương chi trên.”
- “Nên chụp X-quang cổ tay, cẳng tay và khuỷu tay nếu có triệu chứng đau.”
- “Gãy xương thuyền có thể không thấy được trên phim X-quang ban đầu và có thể cần theo dõi hoặc chụp MRI.”
- “Trật khớp ra trước là loại trật khớp vai phổ biến nhất, chiếm khoảng 95%.”
- “Thường đi kèm với tổn thương Hill-Sachs (gãy lún phần sau ngoài chỏm xương cánh tay) và tổn thương Bankart (bong sụn viền trước dưới).”
- “Bộ X-quang tiêu chuẩn bao gồm các tư thế thẳng (AP), chữ Y và tư thế nách.”
- “Khớp vai là khớp thường bị trật nhất trong cơ thể.”
- “Trật khớp ra trước và xuống dưới là loại trật khớp vai thường gặp nhất.”
- “Chụp X-quang quy ước thường là đủ để chẩn đoán ban đầu.”
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Anterior shoulder dislocation

Hill-Sachs lesion with bony Bankart lesion (Tổn thương Hill-Sachs kèm tổn thương Bankart xương)

Radial head fracture (Gãy chỏm xương quay)

Acute Hill-Sachs and ALPSA lesions (Tổn thương Hill-Sachs và ALPSA cấp tính)

Anterior shoulder dislocation

Hill-Sachs defect with ALPSA lesion (Tổn thương Hill-Sachs kèm tổn thương ALPSA)
Chẩn đoán phân biệt

Anterior shoulder dislocation with Hill-Sachs lesion

Avulsion fracture of the greater humeral tuberosity (Gãy bong củ lớn xương cánh tay | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Bilateral anterior shoulder dislocation

Inferior shoulder dislocation (luxatio erecta)

De Quervain tenosynovitis with bifid median nerve with palmaris longus variant (Viêm bao gân De Quervain kèm dây thần kinh trung tâm phân nhánh và biến thể cơ gan tay dài)

Posterior shoulder dislocation