Fri, May 29
AI Trực tuyến
Series (1)
Frontal

X-ray•Frontal•1 Img
Ca bệnhViêm xương tủy xương cánh tay
Viêm xương tủy xương cánh tay
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi25 day
Bệnh sử lâm sàng
Giảm vận động khớp vai phải trong 5 - 6 ngày.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Phim chụp phóng đại xương cánh tay cho thấy ổ tiêu xương vùng hành xương đầu gần xương cánh tay (proximal humeral metaphyseal lytic focus) kèm phản ứng màng xương dạng lành tính ở thân xương (benign type periosteal reaction in diaphysis), gợi ý viêm xương tủy (osteomyelitis).
- Bóng phần mềm quanh khớp vai phải sưng nề tăng đậm độ (enlarged soft tissue shadow around right shoulder joint with increased density), gợi ý có tràn dịch khớp kèm theo (associated joint effusion).
Chẩn đoán
Viêm xương tủy xương cánh tay (Osteomyelitis of the humerus)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Sacom Ewing
- 2.Bệnh mô bào Langerhans
- 3.Áp xe Brodie
- 4.U dạng xương
Điểm giảng dạy
- "Viêm xương tủy ở bệnh nhân nhỏ tuổi thường bắt đầu ở vùng hành xương do nguồn cung cấp vi mạch phong phú và dòng chảy chậm."
- "Các dấu hiệu X-quang của viêm xương tủy, chẳng hạn như tiêu xương và phản ứng màng xương, thường xuất hiện muộn hơn triệu chứng lâm sàng từ 7 đến 14 ngày."
- "Tràn dịch khớp hoặc sưng nề phần mềm quanh khớp vai kèm theo có thể chỉ ra viêm khớp nhiễm trùng thứ phát, đặc biệt vì hành xương đầu gần xương cánh tay nằm một phần trong bao khớp."
Thảo luận
Viêm xương tủy xương cánh tay, đặc biệt là ở vùng hành xương đầu gần, là biểu hiện điển hình của viêm xương tủy cấp tính đường máu. Dòng máu xoang chậm ở vùng hành xương tạo điều kiện cho vi khuẩn khu trú, phổ biến nhất là Staphylococcus aureus. Phim X-quang quy ước sớm có thể chỉ cho thấy sưng nề phần mềm sâu, trong khi tổn thương tiêu xương và phản ứng màng xương chỉ xuất hiện rõ ràng sau khi có sự mất khoáng xương đáng kể. Sự hiện diện của tràn dịch khớp gợi ý có tổn thương khớp kèm theo, có thể xảy ra qua các mạch máu xuyên sụn tăng trưởng (ở trẻ sơ sinh) hoặc do hành xương nằm trong bao khớp, đòi hỏi phải đánh giá chấn thương chỉnh hình khẩn cấp để tránh hủy hoại khớp.
Chẩn đoán phân biệt

Low-Grade Endometrial Stromal Sarcoma (Ung thư sarcoma tế bào đệm nội mạc tử cung froai fro thấp (Low-grade endometrial stromal sarcoma))

Septic Arthritis of the Acromioclavicular Joint with Extensive Soft Tissue and Muscular Involvement (Viêm khớp nhiễm trùng – khớp cùng đòn mỏm cùng (septic arthritis - acromioclavicular joint))

Calcaneal Osteomyelitis (,)

Cardiogenic pulmonary oedema (Phù phổi do tim)

Air Bronchogram in Pneumonia (Hiện tượng phế quản khí trong viêm phổi)

Osteomyelitis of the Fibula (,)