Bài 1

Bài 1: Đánh giá người nhận trước ghép bằng siêu âm, CT và CMR

Bài 1: Đánh giá người nhận trước ghép bằng siêu âm, CT và CMR

Tại sao bài me quan trọng?

Ghép tim (Heart transplantation) là giải pháp điều trị triệt để cuối cùng cho bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối (End-stage heart failure) không còn đáp ứng với điều trị nội khoa tối ưu hoặc can thiệp tái thông Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trong quy trình sàng lọc và chuẩn bị trước phẫu thuật, đánh giá toàn diện người nhận (Recipient evaluation) đóng vai trò then chốt nhằm xác định tính khả thi của phẫu thuật, lựa chọn kỹ thuật ghép phù hợp và tiên lượng nguy cơ tử vong hoặc thất bại mảnh ghép sớm (Primary graft dysfunction) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình ảnh học đa phương thức (Multimodality imaging) bao gồm Siêu âm tim (Echocardiography), Cắt lớp vi tính (Computed Tomography - CT) và Cộng hưởng từ tim (Cardiac Magnetic Resonance - CMR) phối hợp chặt chẽ với Thông tim can thiệp (Right Heart Catheterization - RHC) nhằm giải quyết 4 mục tiêu giải phẫu và huyết động cốt lõi:
  1. Định lượng chính xác chức năng hai tâm thất, xác định bệnh cơ tim nền (Ischemic vs. Non-ischemic) và loại trừ huyết khối buồng tim Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Đánh giá sức cản mạch phổi (Pulmonary Vascular Resistance - PVR) và áp lực động mạch phổi (Pulmonary Artery Pressure - PAP), liên kết trực tiếp với nguy cơ suy thất phải mảnh ghép cấp tính sau mổ Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Modern Diagnosis in€the€Evaluation of€Pulmonary Vascular Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vesse…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Lập bản đồ giải phẫu lồng ngực, đánh giá khoảng cách sau xương ức, hệ mạch máu lớn (Động mạch chủ, động mạch/tĩnh mạch phổi, tĩnh mạch chủ) và các bất thường bẩm sinh kèm theo Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Đánh giá tiền sử phẫu thuật lồng ngực (mổ mở xương ức cũ - Prior sternotomy, cầu nối động mạch vành - CABG) nhằm phòng ngừa tổn thương mạch máu hoặc thủng buồng tim khi cưa lại xương ức (Redo sternotomy) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Nguyên lý & Kỹ thuật tạo ảnh (Principles & Acquisition)

Việc đánh giá người nhận trước ghép đòi hỏi sự kết hợp tối ưu giữa hình ảnh động (Cine imaging), phân tích giải phẫu hình thái (Morphological black-blood imaging) và đánh giá mô cơ tim (Myocardial tissue characterization) Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Sơ đồ quy trình tiếp cận hình ảnh học đa phương thức ở ứng viên trước ghép tim được thể hiện dưới đây:
Đang tải sơ đồ logic...

1. Siêu âm tim (Echocardiography - TTE/TEE)

Siêu âm tim qua thành ngực (Transthoracic Echocardiography - TTE) là phương tiện sảng lọc đầu tay. Khi chất lượng cửa sổ siêu âm thành ngực bị hạn chế hoặc cần loại trừ huyết khối tiểu nhĩ trái (Left Atrial Appendage - LAA thrombus), siêu âm tim qua thực quản (Transesophageal Echocardiography - TEE) được chỉ định bắt buộc Dị tật tim bẩm sinh (congenital heart disease - CHD)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Định lượng chức năng hai thất: Phân suất tống máu thất trái (LVEF) được đo bằng phương pháp Simpson 2D biplane hoặc 3D. Đánh giá thất phải (RV) dựa trên độ dịch chuyển vòng van 3 lá trong thì tâm thu (TAPSE, ngưỡng bình thường ≥ 17 mm), vận tốc sóng S' Doppler mô (S' ≥ 9.5 cm/s) và phân suất thay đổi diện tích thất phải (FAC, bình thường ≥ 35%).
Hình 1: vách ngăn giữa tâm thất bị dẹt (Ultrasound · PSAX Papillary level) - Ca lâm sàng: Chronic thromboembolic pulmonary hypertension (tăng huyết áp phổi do thuyên tắc mạn)

Hình 1: vách ngăn giữa tâm thất bị dẹt (Ultrasound · PSAX Papillary level) - Ca lâm sàng: Chronic thromboembolic pulmonary hypertension (tăng huyết áp phổi do thuyên tắc mạn)

  • Ước tính áp lực động mạch phổi: Áp lực tâm thu động mạch phổi (PASP) được tính từ vận tốc dòng hở van 3 lá (TRV) kết hợp với kích thước/độ xẹp tĩnh mạch chủ dưới (IVC) qua công thức Bernoulli cải tiến: PASP = 4 x (TRV)^2 + RAP Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tầm soát huyết khối & Bệnh van tim: Đánh giá mức độ hở van 2 lá, van 3 lá thứ phát do giãn buồng tim; tìm kiếm huyết khối mỏm thất trái ở bệnh nhân có LVEF ≤ 30% Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Cộng hưởng từ tim (Cardiac Magnetic Resonance - CMR)

CMR là "tiêu chuẩn vàng" (Gold standard) để định lượng thể tích và chức năng tâm thất nhờ độ chính xác cao, không phụ thuộc vào cửa sổ siêu âm và giả định hình học Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chuỗi xung Bright-blood Cine (bSSFP): Thu nhận hình ảnh chuỗi trục ngắn (Short-axis stack) toàn bộ thất trái/phải từ đáy đến mỏm, trục dài 4 buồng và 2 buồng (TR ≈ 3.0 ms, TE ≈ 1.5 ms, Flip angle ≈ 60° - 70°). Phân tích hình ảnh xác định chính xác thể tích tâm thu (ESV), thể tích tâm trương (EDV), khối lượng cơ tim (Myocardial mass) và LVEF, RVEF Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 2: thời gian T1 tăng (MRI · Short axis (T1 map)) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)

Hình 2: thời gian T1 tăng (MRI · Short axis (T1 map)) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)

  • Chuỗi xung Black-blood (T1/T2 Spin-Echo): Triệt tín hiệu dòng máu chuyển động, bộc lộ rõ ranh giới nội mạc, hình thái thành tim và phát hiện tổn thương thâm nhiễm hoặc phù cơ tim Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chuỗi xung Ngấm thuốc muộn (Late Gadolinium Enhancement - LGE): Chụp sau 10-15 phút tiêm Gadolinium (liều 0.1 - 0.2 mmol/kg) để xác định xơ hóa/sẹo cơ tim. LGE dạng dưới nội mạc (Subendocardial) hoặc xuyên thành (Transmural) đặc trưng cho Bệnh cơ tim cục bộ (Ischemic Cardiomyopathy - ICM); trong khi LGE dạng giữa thành (Mid-wall) gợi ý Bệnh cơ tim giãn không do thiếu máu (Non-ischemic Dilated Cardiomyopathy - NICM) Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 3: buồng thông trái giãn (MRI · 3ch 2ch 4ch (T2 TIRM)) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)

Hình 3: buồng thông trái giãn (MRI · 3ch 2ch 4ch (T2 TIRM)) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)

  • CMR Dòng chảy (Phase-Contrast MRA): Đo lưu lượng qua ĐM chủ và ĐM phổi để tính tỷ lệ luồng thông Qp:Qs ở bệnh nhân có bệnh tim bẩm sinh đi kèm Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

3. Cắt lớp vi tính ngực & Động mạch vành (MDCT / CCTA)

Chụp CT ngực cản quang đa dãy (Multidetector CT) đồng bộ ECG (ECG-gated CCTA) đóng vai trò quyết định trong đánh giá giải phẫu lồng ngực và lập kế hoạch phẫu thuật Modern Diagnosis in€the€Evaluation of€Pulmonary Vascular Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vesse…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Modern Diagnosis in€the€Evaluation of€Pulmonary Vascular Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vesse…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Giải phẫu lồng ngực & Tương quan sau xương ức: Ở bệnh nhân có tiền sử mổ tim mở (Prior sternotomy), đo khoảng cách từ mặt sau xương ức đến mặt trước thất phải, động mạch chủ lên hoặc cầu nối CABG là bắt buộc. Khoảng cách sau xương ức < 5 - 10 mm cảnh báo nguy cơ cao rách mạch máu hoặc vỡ buồng tim khi cưa lại xương ức Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Đánh giá hệ mạch máu lớn: Đo đường kính ĐM chủ lên, quai ĐM chủ, thân và các nhánh ĐM phổi, tĩnh mạch chủ trên (SVC) và tĩnh mạch chủ dưới (IVC) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tầm soát vôi hóa: Đánh giá vôi hóa lan rộng ĐM chủ lên (Porcelain aorta), có thể chống chỉ định kẹp ĐM chủ (Aortic cross-clamping) khi phẫu thuật Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 4: phải (X-ray · Imported Series) - Ca lâm sàng: Chronic thromboembolic pulmonary hypertension (tăng huyết áp phổi do thuyên tắc mạn)

Hình 4: phải (X-ray · Imported Series) - Ca lâm sàng: Chronic thromboembolic pulmonary hypertension (tăng huyết áp phổi do thuyên tắc mạn)

Các chuỗi xung & Protocol ứng dụng (Sequences & Protocols)

Bảng 1 so sánh giá trị chẩn đoán và thông số kỹ thuật của các phương tiện hình ảnh trước ghép tim:
Phương tiệnChuỗi xung / Kỹ thuật chínhChỉ định & Giá trị chẩn đoánƯu điểmHạn chế
Siêu âm tim (TTE / TEE)2D/3D Cine, Color Doppler, Tissue Doppler, Speckle Tracking StrainSàng lọc ban đầu LVEF, RVEF, PASP, hở van tim, loại trừ huyết khối tiểu nhĩ trái (TEE) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Dị tật tim bẩm sinh (congenital heart disease - CHD)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnSẵn có tại giường, chi phí thấp, không ăn tia, đánh giá huyết động thời gian thựcPhụ thuộc cửa sổ siêu âm, giả định hình học buồng tim
CMR (Cộng hưởng từ tim)Cine bSSFP, Black-blood T1/T2, LGE, Phase-Contrast MRATiêu chuẩn vàng định lượng thể tích hai thất, xác định sẹo xơ hóa cơ tim, phân biệt ICM vs NICM Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnĐộ phân giải mô cao, không phụ thuộc cửa sổ siêu âm, không ăn tiaChống chỉ định tương đối ở bệnh nhân mang thiết bị kim loại, thời gian chụp kéo dài
CT ngực / CCTALow-dose NECT ngực, CCTA ECG-gated, Tái tạo 3D VR / MPRLập bản đồ giải phẫu lồng ngực, đo khoảng cách sau xương ức, đánh giá vôi hóa ĐM chủ, phát hiện biến thể tĩnh mạch/động mạch Modern Diagnosis in€the€Evaluation of€Pulmonary Vascular Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vesse…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnĐộ phân giải không gian cao, thu nhận ảnh nhanh, đánh giá chính xác xương/vôi hóaNhiễm xạ ionizing, nguy cơ độc thận do thuốc đối quang iod
Bảng 2 trình bày các thông số giải phẫu và huyết động cốt lõi cần đánh giá trước ghép tim kèm ngưỡng nguy cơ lâm sàng:
Thông số / Cấu trúcPhương tiện đánh giáNgưỡng bình thường / An toànNgưỡng nguy cơ / Bất thường nghiêm trọngÝ nghĩa lâm sàng & Hướng xử trí
Sức cản mạch phổi (PVR)RHC (phối hợp TTE/CMR)< 2.0 Wood Units (WU)> 3.0 - 5.0 WU (hoặc TPG > 12 - 15 mmHg)Nguy cơ suy thất phải mảnh ghép cấp; cần thử nghiệm thuốc giãn mạch phổi (Vasoreactivity test) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Khoảng cách sau xương ứcCT ngực (lát cắt ngang)> 10 mm< 5 - 10 mmNguy cơ tổn thương tim/cầu nối CABG khi cưa lại xương ức; chuẩn bị thiết bị chạy CPB trước khi mở ngực Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Tồn tại TMMC trái (PLSVC)CT / CMR / TEEKhông cóCó PLSVC đổ vào xoang tĩnh mạch hoặc nhĩ tráiẢnh hưởng đến vị trí đặt canun tĩnh mạch chủ khi chạy tuần hoàn ngoài cơ thể [Case 11]
Vôi hóa ĐM chủ lênCT ngực không thuốc (NECT)Không vôi hóa / Mảng nhỏVôi hóa vòm / Toàn bộ (Porcelain aorta)Không thể kẹp cắt ĐM chủ lên; cân nhắc kỹ thuật ghép thay đổi hoặc chống chỉ định ghép
Huyết khối buồng timTEE, CMR LGE muộnKhông có huyết khốiHuyết khối mỏm thất trái hoặc tiểu nhĩ tráiCần điều trị chống đông tối ưu; đề phòng tắc mạch hệ thống trong lúc phẫu thuật

Cạm bẫy hình ảnh & Cách khắc phục (Artifacts & Pitfalls)

  1. Nhiễu ảnh do kim loại / Dây thép khâu xương ức (Sternal Wire & Device Artifacts):
    • Cạm bẫy: Dây thép khâu xương ức cũ hoặc clip phẫu thuật gây ra nhiễu ảnh nhạy từ (Magnetic susceptibility artifact) trên CMR cine bSSFP và Phase-Contrast, làm biến dạng hình ảnh đường ra thất phải (RVOT) hoặc các mạch máu sau xương ức Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trên CT, vôi hóa đậm độ cao gây hiện tượng mờ do chùm tia bị cứng (Beam hardening artifact).
    • Khắc phục: Sử dụng chuỗi xung CMR Spin-Echo hoặc Spoiled Gradient Echo (FLASH) thay cho bSSFP; điều chỉnh hướng mã hóa tần số/pha. Trên CT, áp dụng thuật toán giảm nhiễu kim loại (Iterative Reconstruction / MAR).
  2. Dòng chảy chậm giả nhầm huyết khối buồng tim (Slow Flow vs. Intra-cardiac Thrombus):
    • Cạm bẫy: Ở bệnh nhân suy tim nặng với LVEF rất thấp (LVEF < 20%), dòng máu ứ trệ (Stasis) ở mỏm thất trái hoặc tiểu nhĩ trái tạo tín hiệu tăng nhẹ trên siêu âm 2D hoặc tăng tỷ trọng tự nhiên trên NECT, dễ bị chẩn đoán nhầm là huyết khối hình thành.
    • Khắc phục: Sử dụng siêu âm cản âm (Contrast Echocardiography), CMR chuỗi xung LGE với thời gian đảo ngược dài (Inversion Time - TI kéo dài ~ 600 ms để triệt tín hiệu cơ tim và huyết khối không ngấm thuốc) hoặc chụp CT thì tĩnh mạch muộn.
  3. Nhịp tim nhanh / Loạn nhịp (Arrhythmia & Motion Artifacts):
    • Cạm bẫy: Rung nhĩ hoặc ngoại tâm thu thất thường gặp ở bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối, làm mất đồng bộ ECG gating, gây nhòe ảnh cine CMR và CT động mạch vành Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Khắc phục: Sử dụng kỹ thuật CMR cản quang tự do (Retrospective ECG gating) hoặc chuỗi xung thu nhận ảnh nhanh đơn nhịp (Real-time cine / Single-shot imaging). Trên CT, áp dụng chụp prospective ECG triggering hoặc chế độ quét xoắn ốc tốc độ cao (High-pitch dual-source CT).

Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Dưới đây là các ca bệnh điển hình minh họa cho quy trình đánh giá giải phẫu, nguyên nhân suy tim và biến chứng mạch máu trước phẫu thuật ghép:
Myocardial nhồi máuMyocardial nhồi máuCase Lâm Sàng
Bàn luận ca bệnh: Bệnh nhân suy tim nặng sau nhồi máu cơ tim cấp thành trước. Hình ảnh CMR cho thấy vùng ngấm thuốc muộn Gadolinium (LGE) xuyên thành lan rộng ở thành trước vách và mỏm thất trái, kèm vùng tắc nghẽn vi mạch (Microvascular obstruction / No-reflow zone) và giảm động nặng toàn bộ thất trái (LVEF giảm còn 35-40%). Việc đánh giá chính xác thể tích sẹo và khả năng sống còn của cơ tim giúp phân định bệnh nhân không còn chỉ định tái thông mạch vành mà cần đưa vào danh sách chờ ghép tim Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
mạn tính thromboembolic pulmonary hypertensionmạn tính thromboembolic pulmonary hypertensionCase Lâm Sàng
Bàn luận ca bệnh: Bệnh nhân suy tim phải nặng do tăng áp lực động mạch phổi mạn tính vì thuyên tắc (CTEPH). Trên siêu âm tim và CT ngực ghi nhận thất phải giãn lớn, dẹt vách liên thất nghịch thường trong thì tâm thu (Flattened interventricular septum) và tăng áp lực tâm thu ĐMP nặng. Ở ứng viên ghép tim, nếu PVR cố định > 5.0 Wood Units và không đáp ứng với thử nghiệm giãn mạch, phẫu thuật ghép tim đơn thuần sẽ có nguy cơ tử vong rất cao do suy thất phải mảnh ghép cấp; khi đó cần cân nhắc chỉ định ghép tim-phổi đồng thời (Combined heart-lung transplantation) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Persistent left superior vena cava with anomalous drainage to left atriumPersistent left superior vena cava with anomalous drainage to left atriumCase Lâm Sàng
Bàn luận ca bệnh: Ca bệnh ghi nhận bất thường bẩm sinh tồn tại tĩnh mạch chủ trên trái (PLSVC) đổ bất thường vào nhĩ trái gây luồng thông Phải - Trái. Trên CT và chụp mạch, việc phát hiện trước các biến thể tĩnh mạch trung tâm có ý nghĩa sống còn giúp bác sĩ phẫu thuật lập kế hoạch đặt canun tĩnh mạch chủ (Venous cannulation) chính xác trong quá trình thiết lập tuần hoàn ngoài cơ thể (CPB) Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
CABG graft tắc due to competitive flow from native động mạchCABG graft tắc due to competitive flow from native động mạchCase Lâm Sàng
Bàn luận ca bệnh: Đánh giá bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật cầu nối động mạch vành (CABG). Hình ảnh CT dựng hình 3D bộc lộ các kẹp phẫu thuật (Surgical clips) và đường đi của các cầu nối tĩnh mạch/động mạch. Đối với bệnh nhân mổ lại (Redo sternotomy), CT ngực dựng hình 3D giúp phẫu thuật viên xác định chính xác vị trí cầu nối nằm sát mặt sau xương ức nhằm chủ động phẫu tách, tránh nguy cơ làm đứt cầu nối hoặc thủng thất phải khi mở ngực Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Điểm mấu chốt kỹ thuật

  1. Tiếp cận đa phương thức toàn diện: Siêu âm tim là phương tiện sàng lọc huyết động đầu tay, CMR là tiêu chuẩn vàng định lượng thể tích hai thất và sẹo cơ tim, trong khi CT ngực đóng vai trò quyết định trong việc lập bản đồ giải phẫu lồng ngực và đánh giá nguy cơ mổ lại Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Đánh giá sức cản mạch phổi (PVR): PVR > 3.0 - 5.0 Wood Units (hoặc TPG > 12 - 15 mmHg) không đáp ứng thử nghiệm giãn mạch là chống chỉ định tương đối của ghép tim đơn thuần do nguy cơ suy thất phải mảnh ghép cấp Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. An toàn khi cưa lại xương ức (Redo Sternotomy): Khoảng cách từ mặt sau xương ức đến thất phải, ĐM chủ lên hoặc cầu nối CABG < 5 - 10 mm trên CT đòi hỏi chiến lược phẫu thuật đặc biệt (bộc lộ mạch máu bẹn để sẵn sàng chạy CPB trước khi mở ngực) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Tầm soát bất thường giải phẫu kèm theo: Luôn chủ động tìm kiếm các bất thường tĩnh mạch trung tâm (PLSVC), vôi hóa ĐM chủ dạng sứ (Porcelain aorta) và huyết khối buồng tim để phòng ngừa biến chứng intraoperative Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Bài tiếp theo

Nền tảng giải phẫu và huyết động trước ghép thu nhận từ bài học này sẽ là tiền đề bắt buộc để tiếp cận bài học kế tiếp: "Bài 2: Kỹ thuật ghép tim, giải phẫu hậu phẫu và các biến thể", nơi chúng ta sẽ nghiên cứu chuyên sâu về các kỹ thuật phẫu thuật ghép (Biatrial vs. Bicaval technique) và đặc điểm giải phẫu hình ảnh bình thường của mảnh ghép hậu phẫu.

Nguồn hình ảnh

4 hình
  1. Hình 1

    vách ngăn giữa tâm thất bị dẹt (Ultrasound · PSAX Papillary level) - Ca lâm sàng: Chronic thromboembolic pulmonary hypertension (tăng huyết áp phổi do thuyên tắc mạn)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    thời gian T1 tăng (MRI · Short axis (T1 map)) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    buồng thông trái giãn (MRI · 3ch 2ch 4ch (T2 TIRM)) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  4. Hình 4

    phải (X-ray · Imported Series) - Ca lâm sàng: Chronic thromboembolic pulmonary hypertension (tăng huyết áp phổi do thuyên tắc mạn)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

4
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài sau