Bài 4

Bài 4: Nhồi máu cơ tim cấp và Đánh giá phù nề, Tắc mạch vi mạch

Bài 4: Nhồi máu cơ tim cấp và Đánh giá phù nề, Tắc mạch vi mạch

Tại sao bài này quan trọng?

Nhồi máu cơ tim cấp (Acute Myocardial Infarction - AMI) vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế tim mạch trên toàn thế giới. Mặc dù các kỹ thuật tái thông mạch máu hiện đại như can thiệp động mạch vành qua da (Percutaneous Coronary Intervention - PCI) giúp khôi phục dòng chảy trong động mạch vành chính một cách nhanh chóng, việc tái thông mạch máu không đồng nghĩa với việc toàn bộ mô cơ tim được cứu sống hoàn toàn.
Cộng hưởng từ tim (Cardiac Magnetic Resonance - CMR) đã khẳng định vị thế là "tiêu chuẩn vàng" không xâm lấn trong việc đặc tính hóa mô cơ tim (tissue characterization) sau biến cố thiếu máu cục bộ cấp tính Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. CMR không chỉ cho phép xác định chính xác vị trí và thể tích cơ tim hoại tử thông qua kỹ thuật ngấm thuốc muộn Gadolinium (Late Gadolinium Enhancement - LGE), mà còn đánh giá toàn diện vùng cơ tim nguy cơ (Area at Risk - AAR), định lượng chỉ số cơ tim được cứu sống (Myocardial Salvage Index - MSI), cũng như phát hiện hai biến cố tổn thương vi mạch phức tạp: Tắc mạch vi mạch (Microvascular Obstruction - MVO) và Xuất huyết nội cơ tim (Intramyocardial Hemorrhage - IMH) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Việc nhận diện và định lượng chính xác các thông số này trên CMR mang lại giá trị tiên lượng lâm sàng vượt trội, giúp dự báo nguy cơ tái cấu trúc thất trái bất lợi (adverse LV remodeling), phình thất, suy tim muộn và tử vong, từ đó định hướng chiến lược quản lý cá thể hóa tối ưu cho bệnh nhân.

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Sinh lý bệnh: Trình bày diễn tiến phù nề và hoại tử cơ tim theo mô hình sóng lan truyền trong nhồi máu cơ tim cấp.
  • Đánh giá phù nề: Nhận diện vùng tăng tín hiệu trên T2 STIR và T2 Mapping tương ứng với vùng cơ tim nguy cơ AAR.
  • Phân tích LGE: Mô tả hình thái ngấm thuốc muộn dưới nội mạc và xuyên thành theo vùng cấp máu động mạch vành.
  • Biến chứng vi mạch: Phân biệt tắc mạch vi mạch MVO và xuất huyết nội cơ tim IMH trên các chuỗi xung tương ứng.
  • Ứng dụng tiên lượng: Vận dụng mức độ xuyên thành LGE, MVO và IMH để đánh giá khả năng sống còn và tiên lượng bệnh nhân.
Đang tải sơ đồ logic...

Tổng quan & Sinh lý bệnh (Pathophysiology)

1. Diễn tiến hoại tử cơ tim và Phù cơ tim (Myocardial Edema)

Khi một động mạch vành bị tắc nghẽn đột ngột, sự sụt giảm nghiêm trọng dòng máu nuôi dưỡng dẫn đến thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính. Tổn thương tế bào cơ tim tiến triển theo mô hình "sóng hoại tử lan truyền" (wavefront phenomenon of necrosis), bắt đầu từ lớp dưới nội tâm mạc (subendocardium) – nơi có áp lực thành cao nhất và nhu cầu oxy lớn nhất – rồi lan dần ra lớp màng ngoài tim/dưới thượng tâm mạc (subepicardium) theo thời gian Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Ở cấp độ tế bào, sự thiếu hụt ATP làm thất bại bơm Na+/K+-ATPase trên màng tế bào, dẫn đến tích tụ ion Natri nội bào, kéo theo nước gây phù nề tế bào (intracellular edema). Tiếp theo đó, sự vỡ màng tế bào và phản ứng viêm cấp tính giải phóng các chất trung gian hóa học làm tăng tính thấm thành mạch, gây tích tụ dịch ở khoang kẽ (extracellular edema). Tình trạng phù cơ tim (Myocardial edema) này xuất hiện chỉ trong vài giờ đầu sau tắc mạch và có thể tồn tại từ vài tuần đến vài tháng Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Vùng cơ tim nguy cơ (Area at Risk - AAR) và Chỉ số cơ tim được cứu sống (Myocardial Salvage Index - MSI)

  • Vùng cơ tim nguy cơ (AAR): Được định nghĩa là toàn bộ thể tích cơ tim nằm trong vùng chi phối của động mạch vành bị tắc nghẽn. Vùng này bao gồm hai thành phần: mô cơ tim đã hoại tử không thể hồi phục (Infarct Core) và mô cơ tim bị thiếu máu cấp nhưng còn sống (stunned myocardium) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trên CMR, AAR thể hiện bằng vùng cơ tim bị phù nề (tăng tín hiệu trên T2 STIR hoặc tăng thời gian thư duỗi trên T2 mapping/Native T1 mapping) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Thể tích ổ nhồi máu (Infarct Size - IS): Được định lượng chính xác bằng vùng ngấm thuốc muộn LGE Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chỉ số cơ tim được cứu sống (MSI): Phản ánh tỷ lệ cơ tim được bảo tồn thành công nhờ can thiệp tái thông kịp thời, được tính theo công thức: MSI = [(Thể tích AAR - Thể tích IS) / Thể tích AAR] × 100% Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chỉ số MSI càng cao chứng tỏ hiệu quả của tái tưới máu càng tốt và tiên lượng chức năng tim càng khả quan.

3. Tắc mạch vi mạch (Microvascular Obstruction - MVO)

Dù động mạch vành lớn được tái thông hoàn toàn trên chụp mạch vành qua da, có đến 30% - 50% bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp vẫn gặp hiện tượng "không tái tưới máu" (no-reflow phenomenon) ở mức độ vi tuần hoàn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cơ chế: Do tổn thương nặng nề tế bào nội mô mao mạch, sưng phù tế bào, tắc nghẽn do vi huyết khối, sự thâm nhiễm của bạch cầu đa nhân trung tính và sự chèn ép cơ học từ hiện tượng phù nề cơ tim xung quanh Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Biểu hiện trên CMR: Thuốc đối quang từ Gadolinium không thể đi vào trung tâm của ổ nhồi máu do giường vi mạch bị hủy hoại hoàn toàn. Do đó, MVO biểu hiện bằng một vùng trung tâm giảm/mất tín hiệu (dark core / hypoenhancement) nằm lọt bên trong vùng ngấm thuốc muộn tăng tín hiệu sáng rõ (hyperenhancement) trên các chuỗi xung ngấm thuốc sớm (EGE) hoặc ngấm thuốc muộn (LGE) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

4. Xuất huyết nội cơ tim (Intramyocardial Hemorrhage - IMH)

  • Cơ chế: IMH là hậu quả nghiêm trọng hơn của tổn thương vi mạch. Khi dòng tái tưới máu áp lực cao được khôi phục, các mao mạch bị hoại tử nặng sẽ bị vỡ, khiến hồng cầu thoát mạch tràn ngập vào mô cơ tim bị nhồi máu Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Đặc điểm lý sinh: Sự thoái hóa của hồng cầu giải phóng tự do methemoglobin và hemosiderin. Các hợp chất thuận từ/kháng từ này gây ra hiệu ứng nhạy từ (susceptibility effect) mạnh mẽ, làm biến dạng từ trường cục bộ và rút ngắn đáng kể thời gian thư duỗi T2 và T2* Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trên bản đồ T2* mapping, vùng IMH hiển thị giá trị T2* sụt giảm nghiêm trọng (< 20 ms) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Hình 1: Chuỗi xung MRI (Short axis (STIR)) demonstrating phù cơ tim.

Hình 1: Chuỗi xung MRI (Short axis (STIR)) demonstrating phù cơ tim.

Hình 2: Cardiac MRI: Hình ảnh Cắt lớp (LM, LAD, Cx) demonstrating thuyên tắc gần động mạch vành trái.

Hình 2: Cardiac MRI: Hình ảnh Cắt lớp (LM, LAD, Cx) demonstrating thuyên tắc gần động mạch vành trái.

Hình 3: Chuỗi xung MRI (Short axis (Phase sensitive inversion recovery)) demonstrating hyperintensity toàn độ dày.

Hình 3: Chuỗi xung MRI (Short axis (Phase sensitive inversion recovery)) demonstrating hyperintensity toàn độ dày.

Đặc điểm hình ảnh học (CT/MRI/X-quang)

1. Cộng hưởng từ tim (CMR) - Kỹ thuật & Chuỗi xung chuẩn

a. Kỹ thuật T2-weighted STIR & T2 Mapping (Đánh giá Phù nề & AAR)

  • T2 STIR (Short Tau Inversion Recovery): Chuỗi xung xóa mỡ và xóa tín hiệu dòng máu chảy giúp bộc lộ vùng phù nề cơ tim dưới dạng vùng tăng tín hiệu (trắng) rõ rệt so với cơ tim lành (xám) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • T2 Mapping: Kỹ thuật tham số định lượng pixel-wise giúp đo chính xác thời gian thư duỗi T2 (tính bằng ms). T2 cơ tim bình thường ở từ trường 1.5T dao động khoảng 44 - 56 ms. Trong NMCT cấp, phù nề làm tăng đáng kể lượng nước tự do, đẩy thời gian T2 vượt ngưỡng chuẩn (> 56 ms) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Diện tích có T2 kéo dài phản ánh chính xác Vùng cơ tim nguy cơ (AAR) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

b. Native T1 Mapping & Thể tích ngoại bào (ECV)

  • Native T1 Mapping: Giá trị Native T1 nội tại tăng cao ở vùng cơ tim phù nề và hoại tử cấp tính Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Extracellular Volume (ECV): Tính toán từ sự biến thiên T1 trước và sau tiêm thuốc đối quang kết hợp với chỉ số Hematocrit CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trong NMCT cấp, vỡ màng tế bào làm mở rộng khoang ngoại bào, khiến ECV tăng mạnh (> 32% đến > 50%) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

c. Kỹ thuật Ngấm thuốc muộn Gadolinium (LGE)

  • Thực hiện sau tiêm Gadolinium 10 - 15 phút với chuỗi xung Inversion Recovery (IR-GRE hoặc PSIR).
  • Hình thái LGE ischemic điển hình: Tăng tín hiệu muộn (hyperenhancement) bắt đầu bắt buộc từ lớp dưới nội tâm mạc (subendocardial) và tiến triển ra lớp ngoài (xuyên thành - transmural) theo đúng vùng chi phối giải phẫu của động mạch vành bị tắc (LAD, RCA hoặc LCx) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Mức độ ngấm thuốc xuyên thành (Transmurality):
    • < 50% độ dày thành tim: Cơ tim còn khả năng sống còn cao (viable myocardium), kỳ vọng phục hồi chức năng sau tái thông Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • ≥ 50% hoặc xuyên thành (100%): Cơ tim đã hoại tử không thể hồi phục (non-viable) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

d. Nhận diện Tắc mạch vi mạch (MVO) & Xuất huyết (IMH)

  • MVO: Thấy rõ trên chuỗi xung EGE (1 - 3 phút) hoặc LGE (10 - 15 phút) dưới dạng vùng lõi giảm tín hiệu (dark core) nằm ở trung tâm của vùng LGE tăng tín hiệu Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • IMH: Thấy trên T2 STIR hoặc T2* Mapping dưới dạng vùng giảm tín hiệu đậm (tối đen) ở trung tâm vùng phù nề Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Giá trị T2* giảm mạnh < 20 ms là dấu hiệu xác chẩn xuất huyết Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Chuỗi xung CMRCơ tim bình thườngVùng cơ tim thiếu máu/Phù nề (AAR)Vùng hoại tử/Sẹo (Infarct Core)Vùng Tắc mạch vi mạch (MVO)Vùng Xuất huyết nội cơ tim (IMH)
T2 STIRTín hiệu trung bình (Xám)Tăng tín hiệu rõ (Trắng) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTăng tín hiệu (Trắng) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTín hiệu biến đổi/Giảm Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnGiảm tín hiệu trung tâm (Đen) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
T2 Mapping44 - 56 msTăng đáng kể (> 56 ms) CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTăng đáng kể CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnGiảm nhẹ/hiệu ứng nhiễuGiảm mạnh T2/T2* (< 20 ms) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Native T1 MappingChuẩn theo máy/từ trườngTăng cao CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTăng rất cao CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTín hiệu không đồng nhấtTín hiệu giảm trung tâm
LGE (10-15 phút)Tối / Đen hoàn toànKhông ngấm / Bình thường Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTăng tín hiệu sáng (Trắng) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnNhân tối (Đen) trong vùng LGE sáng Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnNằm bên trong nhân tối MVO Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn

2. Cắt lớp vi tính tim mạch (Cardiac CT)

  • Chụp CT tim có thể ghi nhận vùng giảm tỷ trọng (hypoattenuation) ở lớp dưới nội tâm mạc hoặc xuyên thành ở thì động mạch, tương ứng với vùng cơ tim bị thiếu máu/hoại tử Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • CCTA giúp xác định tắc nghẽn động mạch vành nguyên nhân và phân tích mảng xơ vữa nguy cơ cao (High-Risk Plaque - HRP): mảng tỷ trọng thấp (< 30 HU), vi vôi hóa (spotty calcification), chỉ số tu sửa dương tính (positive remodeling) Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đặc điểm hình ảnhNhồi máu cơ tim cấp (AMI)Nhồi máu cơ tim mạn (CMI)Viêm cơ tim cấp (Acute Myocarditis)
Độ dày thành timBình thường hoặc dày nhẹ (do phù) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnMỏng thành rõ rệt Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnBình thường hoặc dày nhẹ khu trú Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Phù cơ tim (T2/T2 map)Tăng tín hiệu rõ (Vùng AAR) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnKhông có phù nề (T2 bình thường) CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTăng tín hiệu T2 khu trú / lan tỏa Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Kiểu phân bố LGEDưới nội tâm mạc hoặc xuyên thành theo ĐMV Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDưới nội tâm mạc hoặc xuyên thành theo ĐMV Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDưới thượng tâm mạc hoặc giữa thành (bảo tồn dưới nội mạc) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Dấu hiệu đặc thùHiện diện MVO / IMH Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnChuyển hóa mỡ (Fatty metaplasia) trong sẹo Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTràn dịch màng ngoài tim, Lake Louise (+) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn

Chẩn đoán phân biệt mấu chốt (Differential Diagnosis)

Đang tải sơ đồ logic...

1. Viêm cơ tim cấp (Acute Myocarditis)

  • Lâm sàng: Bệnh nhân trẻ tuổi, đau ngực kiểu màng tim, tiền sử nhiễm vi-rút hô hấp/tiêu hóa, troponin tăng Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Đặc điểm CMR phân biệt: LGE có kiểu ngấm thuốc không do thiếu máu (non-ischemic), phân bố ở lớp dưới thượng tâm mạc (subepicardial) hoặc giữa thành (mid-wall), hay gặp ở vách liên thất và thành dưới bên Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bắt buộc có sự bảo tồn lớp dưới nội tâm mạc (subendocardial sparing) – điểm khác biệt sinh tử so với NMCT Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chẩn đoán xác định dựa vào Tiêu chuẩn Lake Louise 2018 (kết hợp 1 tiêu chuẩn dựa trên T2 + 1 tiêu chuẩn dựa trên T1) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Bệnh cơ tim Takotsubo (Stress Cardiopathy)

  • Lâm sàng: Phụ nữ hậu kinh nguyệt sau biến cố căng thẳng tâm lý/thể chất nặng, triệu chứng giống STEMI nhưng chụp mạch vành không thấy hẹp/tắc mạch vành.
  • Đặc điểm CMR phân biệt: Phù cơ tim diện rộng và rối loạn vận động vùng ở phần mỏm tim và đoạn giữa thất trái (phình mỏm tim - apical ballooning). Điểm mấu chốt: Không có ngấm thuốc muộn LGE (hoặc nếu có chỉ là vết mờ rất nhẹ không theo phân bố động mạch vành).

3. Bệnh cơ tim thâm nhiễm Amyloidosis

  • Đặc điểm CMR phân biệt: Dày thành hai thất không cân đối, LGE dạng dải dưới nội tâm mạc lan tỏa toàn bộ chu vi hai thất (circumferential subendocardial LGE) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Giá trị Native T1 nội tại và thể tích ngoại bào ECV tăng rất cao (> 40 - 50%), hình ảnh LGE có hiện tượng triệt tiêu tín hiệu cơ tim và máu bất thường (difficulty nulling myocardium) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Ca lâm sàng 1: Nhồi máu cơ tim cấp thành trước xuyên thành kèm MVO

Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)Case Lâm Sàng
  • Trường hợp 1: Bệnh nhân nam nhập viện sau nhồi máu cơ tim cấp thành trước (STEMI). Hình ảnh CMR cho thấy vùng phù nề cơ tim nhẹ trên T2 STIR ở thành trước vách (đại diện cho Vùng cơ tim nguy cơ - AAR), kèm theo diện ngấm thuốc muộn LGE xuyên thành (transmural LGE) lan rộng. Đặc biệt, ở trung tâm vùng LGE có hiện tượng khuyết ngấm thuốc (no-reflow zone) khẳng định sự hiện diện của Tắc mạch vi mạch (MVO) do tổn thương cơ tim kéo dài Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Ca lâm sàng 2: Nhồi máu cơ tim bán cấp thành trước

Subacute Myocardial Infarction (Nhồi máu cơ tim)Subacute Myocardial Infarction (Nhồi máu cơ tim)Case Lâm Sàng
  • Trường hợp 2: Bệnh nhân đau thắt ngực cấp, troponin tăng, điện tâm đồ không có ST chênh lên. Siêu âm tim ghi nhận giảm vận động vùng thành trước. Chụp CMR xác nhận tổn thương nhồi máu cơ tim bán cấp với mất cơ tim sống còn vùng thành trước và trước bên (LGE dạng dưới nội tâm mạc) và phù cơ tim còn tồn tại trên T2 STIR, giúp loại trừ các chẩn đoán phân biệt như viêm cơ tim hay bệnh cơ tim Takotsubo Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Ca lâm sàng 3: Nhồi máu cơ tim bán cấp thành dưới

Subacute Myocardial Infarction (Nhồi máu cơ tim)Subacute Myocardial Infarction (Nhồi máu cơ tim)Case Lâm Sàng
  • Trường hợp 3: Bệnh nhân sau can thiệp đặt stent mạch vành 1 tháng quay lại đánh giá. CMR ghi nhận ngấm thuốc muộn LGE vùng dưới nội tâm mạc thành dưới và dưới bên (vùng chi phối của nhánh sau bên RCA/LCx) kết hợp với phù cơ tim (myocardial edema) còn sót lại, phù hợp với nhồi máu cơ tim giai đoạn bán cấp do thiếu máu cục bộ Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Ca lâm sàng 4: Ngấm thuốc muộn xuyên thành vùng chi phối ĐM mũ

Transmural late gadolinium enhancement - circumflex coronary artery territoryTransmural late gadolinium enhancement - circumflex coronary artery territoryCase Lâm Sàng
  • Trường hợp 4: Bệnh nhân tắc mạn tính động mạch vành mũ (LCx) được chụp CMR đánh giá khả năng sống còn cơ tim. Kết quả LGE ngấm thuốc xuyên thành (transmural LGE) toàn bộ chiều dày thành bên thất trái, cho thấy cơ tim vùng này đã thành sẹo hoàn toàn và không còn khả năng phục hồi chức năng sau khi tái thông Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Điểm mấu chốt lâm sàng

  1. Quy luật LGE thiếu máu cục bộ: Ngấm thuốc muộn LGE bắt đầu từ lớp dưới nội tâm mạc lan dần ra xuyên thành và phân bố đúng theo vùng cấp máu động mạch vành là tiêu chuẩn vàng khẳng định tổn thương do thiếu máu cục bộ (phân biệt tuyệt đối với kiểu LGE dưới thượng tâm mạc/giữa thành trong viêm cơ tim) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Phù cơ tim xác định Vùng nguy cơ (AAR) và Tuổi nhồi máu: Tăng tín hiệu T2 STIR hoặc tăng T2 map (> 56 ms) phản ánh phù nề cơ tim, giúp xác định Vùng cơ tim nguy cơ (AAR) để tính Chỉ số cơ tim được cứu sống (MSI = [AAR - IS] / AAR), đồng thời là dấu hiệu tin cậy phân biệt nhồi máu cấp/bán cấp với sẹo nhồi máu mạn tính Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, CT and MRI in Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. MVO và IMH là các chỉ số tiên lượng xấu độc lập: Sự xuất hiện của Tắc mạch vi mạch (MVO - nhân tối trên LGE) và Xuất huyết nội cơ tim (IMH - nhân tối trên T2* < 20 ms) dự báo nguy cơ cao bị tái cấu trúc thất trái bất lợi, phình thất trái, loạn nhịp thất và suy tim tiến triển Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Ngưỡng 50% LGE định hướng tái thông: Mức độ ngấm thuốc LGE < 50% độ dày thành tim biểu thị cơ tim còn khả năng sống còn (viable) và có thể hồi phục vận động sau can thiệp; ngược lại LGE ≥ 50% thể thị tổn thương hoại tử vĩnh viễn không còn khả năng phục hồi Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Mẫu Báo cáo Có Cấu trúc (Structured Reporting Template)

BÁO CÁO CỘNG HƯỞNG TỪ TIM — NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
  • Chỉ định: Đánh giá tổn thương cơ tim, diện tích nhồi máu, tắc mạch vi mạch (MVO) và chức năng thất trái sau can thiệp nhồi máu cơ tim cấp.
  • Kỹ thuật: Cine bSSFP (trục ngắn, 2 buồng, 3 buồng, 4 buồng), T2 STIR / T2 Mapping, Early Gadolinium Enhancement (EGE), Late Gadolinium Enhancement (LGE - PSIR sau tiêm 10-15 phút).
  • Kích thước & Chức năng Thất trái:
    • LVEDV / LVESV: Trong giới hạn bình thường / Dãn nhẹ. LVEF: ...% (Giảm vận động khu trú vùng ...).
    • Chiều dày thành cơ tim thì tâm trương: Bình thường / Phù nhẹ vùng nhồi máu.
  • Đánh giá Phù nề Cơ tim & Vùng nguy cơ (AAR):
    • T2 STIR / T2 Mapping: Tăng tín hiệu rõ rệt tại vùng thành trước/vách liên thất/thành dưới (chi phối bởi nhánh LAD/RCA/LCx). Thời gian T2 đo được: ... ms (Chuẩn bình thường < 56 ms).
    • Vùng cơ tim nguy cơ (Area at Risk - AAR): Chiếm ...% khối lượng thất trái.
  • Đánh giá Tổn thương Vi mạch:
    • Tắc mạch vi mạch (MVO / No-reflow): Hiện diện / Không hiện diện (Lõi giảm tín hiệu trung tâm trong vùng LGE trên chuỗi xung LGE/EGE).
    • Xuất huyết nội cơ tim (IMH): Hiện diện / Không hiện diện (Giảm tín hiệu T2* < 20 ms).
  • Ngấm thuốc muộn Gadolinium (LGE):
    • Kiểu phân bố: Dưới nội tâm mạc / Xuyên thành (Transmurality ...%) tại các phân thùy AHA ...
    • Thể tích ổ nhồi máu (Infarct Size - IS): Chiếm ...% khối lượng thất trái.
    • Chỉ số cơ tim được cứu sống (Myocardial Salvage Index - MSI): ...%.
  • Màng ngoài tim & Buồng tim khác: Không tràn dịch màng ngoài tim, không huyết khối buồng tim.
  • KẾT LUẬN: Nhồi máu cơ tim cấp vùng chi phối động mạch ... (LAD/RCA/LCx), mức độ ngấm thuốc xuyên thành ...%, [kèm / không kèm] tắc mạch vi mạch MVO và xuất huyết nội cơ tim IMH. Cơ tim vùng tổn thương còn / không còn khả năng phục hồi sống còn.

Bài tiếp theo

Sau khi đã nắm vững chẩn đoán Nhồi máu cơ tim cấp, phương pháp xác định Vùng cơ tim nguy cơ (AAR) và các biến chứng tổn thương vi mạch nghiêm trọng (MVO, IMH), bài học tiếp theo sẽ đi sâu vào Bài 5: Nhồi máu cơ tim mạn và Đánh giá khả năng sống còn cơ tim. Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu đặc điểm sẹo cơ tim mạn tính, sự xuất hiện của chuyển hóa mỡ (fatty metaplasia), các kỹ thuật đánh giá sống còn cơ tim nâng cao với Dobutamine CMR gắng sức và chiến lược định hướng tái thông mạch máu ở bệnh nhân suy tim mạn tính.
HìnhNguồn / Phân phốiBệnh lý / Vùng giải phẫu
Hình 1Kho ảnh ca lâm sàng VietRad RAGKhảo sát tim mạch chuyên sâu
Hình 2Kho ảnh ca lâm sàng VietRad RAGKhảo sát tim mạch chuyên sâu
Hình 3Kho ảnh ca lâm sàng VietRad RAGKhảo sát tim mạch chuyên sâu
Bài giảng được biên soạn và chuẩn hóa bởi Agent Antigravity.

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

5
+ Contribute a Case

Differential Diagnosis

7
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau