Bài 8: Bệnh cơ tim phì đại trên Cộng hưởng từ Tim
Tại sao bài này quan trọng?
Bệnh cơ tim phì đại (Hypertrophic Cardiomyopathy - HCM) là bệnh lý cơ tim di truyền phổ biến nhất trong thực hành lâm sàng, với tỷ lệ lưu hành ước tính từ 1/500 đến 1/200 ở người trưởng thành Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu gây đột tử do tim (Sudden Cardiac Death - SCD) ở người trẻ tuổi và các vận động viên thể thao chuyên nghiệp Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Mặc dù siêu âm tim qua thành ngực (Transthoracic Echocardiography - TTE) là phương tiện sàng lọc ban đầu, Cộng hưởng từ tim (Cardiovascular Magnetic Resonance - CMR) đã khẳng định vai trò là "tiêu chuẩn vàng" không xâm lấn trong chẩn đoán, phân loại hình thái phì đại, đánh giá động lực học đường ra thất trái (LVOT) và phân tầng nguy cơ đột tử Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Việc nhận diện chính xác các đặc điểm hình ảnh trên CMR giúp bác sĩ lâm sàng tránh bỏ sót các thể phì đại khu trú (như phì đại mỏm tim hay buồng giữa thất), phân biệt chính xác HCM với phì đại sinh lý ở tim vận động viên hay bệnh tim do tăng huyết áp, đồng thời định hướng chỉ định cấy máy phá rung tự động (ICD) kịp thời nhằm cứu sống bệnh nhân.
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
- Tiêu chuẩn chẩn đoán HCM: Trình bày được định nghĩa và ngưỡng bề dày thành tim cuối tâm trương chẩn đoán bệnh cơ tim phì đại trên CMR.
- Hình thái phì đại: Phân loại được các hình thái phì đại vách phì đại không đối xứng, mỏm tim, buồng giữa thất và đồng tâm trên CMR.
- LVOT và SAM: Giải thích được cơ chế tắc nghẽn đường ra thất trái, dấu hiệu SAM và hở van hai lá lệch hướng trên chuỗi xung Cine.
- Đặc tính hóa mô: Mô tả được kiểu LGE tại điểm bám thất phải, tăng native T1 và ECV phản ánh xơ hóa cơ tim trên CMR.
- Phân tầng nguy cơ: Vận dụng được tỷ lệ diện tích LGE và bề dày vách để phân tầng nguy cơ đột tử và chỉ định ICD.
Tổng quan & Sinh lý bệnh (Pathophysiology)
Bệnh cơ tim phì đại được định nghĩa là tình trạng dày thành thất trái bất thường không thể giải thích được bằng các điều kiện quá tải áp lực đơn thuần (như tăng huyết áp động mạch hay hẹp van động mạch chủ) Case Based Atlas Of Cardiovascular Magnetic Resonance Andrea Barison, Santo Dellegrottaglie, Gianluca Pontone,…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Về mặt di truyền học, khoảng 70% các trường hợp có tính chất gia đình di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường (Autosomal Dominant), gây ra bởi các đột biến ở các gen mã hóa cho protein của sợi co cơ tim (Sarcomere) Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hai gen phổ biến nhất chiếm đại đa số trường hợp là MYH7 (mã hóa cho chuỗi nặng beta-myosin) và MYBPC3 (mã hóa cho protein C gắn myosin) Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Về mặt mô bệnh học, HCM đặc trưng bởi sự sắp xếp hỗn loạn, mất định hướng của các tế bào cơ tim phì đại (Myocyte Disarray), kết hợp với tình trạng tăng xơ hóa kẽ (Interstitial Fibrosis) và bệnh lý vi mạch (Microvascular Dysplasia) Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Sự phối hợp giữa biến đổi cấu trúc mô học và phì đại hình thái dẫn đến ba hậu quả sinh lý bệnh chính:
- Rối loạn chức năng tâm trương (Diastolic Dysfunction): Do thành thất trái phì đại, cứng và tăng xơ hóa kẽ làm giảm độ giãn nở (Compliance) của thất trái, gây tăng áp lực đổ đầy tâm trương và tăng áp lực tâm nhĩ trái Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tắc nghẽn đường ra thất trái động lực học (Dynamic Left Ventricular Outflow Tract Obstruction - LVOTO): Sự dày lên của vách liên thất vùng đáy kết hợp với dòng máu phụt vận tốc cao qua đường ra thất trái hẹp tạo nên hiệu ứng Venturi và lực kéo (Drag forces) Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Lực này kéo lá trước van hai lá hoặc dây chằng di động bất thường ra trước trong thì tâm thu (Systolic Anterior Motion - SAM), gây dính lá van vào vách liên thất, dẫn đến tắc nghẽn đường ra thất trái nghiêm trọng và dòng hở van hai lá lệch hướng (Eccentric Mitral Regurgitation) Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Thiếu máu cục bộ cơ tim & Loạn nhịp thất nguy hiểm: Sự mất cân đối giữa nhu cầu oxy của khối cơ tim phì đại và khả năng cung cấp của hệ vi mạch (do xơ hóa kẽ và bất thường vi mạch) gây ra thiếu máu cục bộ cơ tim diễn tiến Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Imaging of€Nonischemic Cardiomyopathy Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagnostic and…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tình trạng này gây hoại tử tế bào cơ tim và thay thế bằng mô sẹo xơ (Replacement Fibrosis). Mô sẹo xơ này chính là giá thể điện học (Arrhythmogenic Substrate) khởi phát các vòng vào lại (Re-entry Circuits), dẫn đến cơn nhanh thất (Ventricular Tachycardia - VT), rung thất (Ventricular Fibrillation - VF) và đột tử do tim Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Hình 1: Cardiac MRI: Hình ảnh Cắt lớp (Transverse) demonstrating (cameral fistula).
Đặc điểm hình ảnh học (CT/MRI/X-quang)
1. Định nghĩa và Tiêu chuẩn bề dày thành cơ tim trên CMR
Cộng hưởng từ tim (CMR) cung cấp độ phân giải không gian cao và khả năng quan sát toàn bộ không gian 3 chiều của thất trái mà không bị hạn chế bởi cửa sổ âm như siêu âm tim Case Based Atlas Of Cardiovascular Magnetic Resonance Andrea Barison, Santo Dellegrottaglie, Gianluca Pontone,…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán ở người lớn: Bề dày thành thất trái tối đa cuối tâm trương (Maximal End-Diastolic Wall Thickness - EDWT) $\ge 15\text{ mm}$ ở bất kỳ phân thùy nào của thất trái, không kèm theo nguyên nhân gây quá tải áp lực khác Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Trường hợp có tiền sử gia đình hoặc gen dương tính: Bề dày thành thất trái tối đa cuối tâm trương $\ge 13\text{ mm}$ được coi là đủ tiêu chuẩn chẩn đoán Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Mức độ phì đại cực đoan: Bề dày thành thất trái $\ge 30\text{ mm}$ là một yếu tố nguy cơ độc lập cao đối với đột tử do tim (SCD), đặc biệt ở bệnh nhân trẻ tuổi Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Các hình thái phì đại cơ tim (Morphologic Phenotypes)
CMR cho phép phân loại chính xác các hình thái phì đại của bệnh cơ tim phì đại Case Based Atlas Of Cardiovascular Magnetic Resonance Andrea Barison, Santo Dellegrottaglie, Gianluca Pontone,…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
- Phì đại vách liên thất bất đối xứng (Asymmetric Septal Hypertrophy - ASH): Là hình thái phổ biến nhất (~60–70%), đặc trưng bởi tình trạng phì đại ưu thế ở đoạn đáy và đoạn giữa vách liên thất Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tỷ lệ bề dày vách liên thất so với thành sau thất trái $> 1.3$ (hoặc $> 1.5$ ở bệnh nhân có tăng huyết áp đi kèm).
- Phì đại mỏm tim (Apical HCM / Yamaguchi Syndrome): Phì đại khu trú ở vùng mỏm thất trái. Trên mặt cắt 4 buồng hoặc trục ngắn cuối tâm thu, buồng thất trái vùng mỏm bị xoá hẹp tạo nên dấu hiệu kinh điển "bích bích" ("Ace of Spades") Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Điện tâm đồ thường ghi nhận sóng T âm sâu khổng lồ ở các chuyển đạo trước tim.
- Phì đại buồng giữa thất (Midventricular HCM): Phì đại dày đặc ở vùng giữa buồng tim, tạo nên hình ảnh "quả tạ" (Dumbbell configuration) kèm nguy cơ hình thành phình mỏm thất trái Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Phì đại đồng tâm (Concentric HCM): Tình trạng dày đều toàn bộ các phân thùy của thất trái, chiếm khoảng 5% các trường hợp HCM nguyên phát.
- Bất thường cấu trúc nhỏ: CMR phát hiện các khe/hang cơ tim (Myocardial Crypts) ở vách liên thất, các túi thừa thất trái, hoặc bất thường vị trí bám của cơ nhú Case Based Atlas Of Cardiovascular Magnetic Resonance Andrea Barison, Santo Dellegrottaglie, Gianluca Pontone,…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
3. Đánh giá động lực học đường ra thất trái (LVOT) và Hiện tượng SAM
- Chuỗi xung Cine-SSFP: Cho phép đánh giá trực tiếp hình thái đường ra thất trái và hoạt động của van hai lá.
- Dấu hiệu SAM (Systolic Anterior Motion): Hiện tượng lá trước van hai lá hoặc bộ máy dây chằng bị hút về phía vách liên thất trong thì tâm thu do hiệu ứng Venturi Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. SAM tạo ra nhiễu ảnh mất tín hiệu dòng chảy (Flow void artifact) do dòng máu xoáy vận tốc cao qua LVOT Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Imaging of€Nonischemic Cardiomyopathy Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagnostic and…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Hở van hai lá đi kèm: Tạo ra dòng hở van hai lá hướng lệch về phía sau-bên trong thì tâm thu Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 7 Cardiomyopathies The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Imaging of€Nonischemic Cardiomyopathy Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagnostic and…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Định lượng huyết động bằng Phase Contrast CMR (PC-CMR): Đo vận tốc đỉnh tâm thu qua LVOT và tính chênh áp theo công thức Bernoulli cải tiến ($\Delta P = 4V^2$). Tắc nghẽn LVOT được xác định khi chênh áp $\ge 30\text{ mmHg}$, và nghiêm trọng khi $\ge 50\text{ mmHg}$ Imaging of€Nonischemic Cardiomyopathy Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagnostic and…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
4. Đặc tính hóa mô bằng bản đồ T1/T2 Mapping và Ngấm thuốc muộn LGE
- Native T1 Mapping & ECV: Tăng ở vùng cơ tim phì đại, phản ánh xơ hóa kẽ (Interstitial Fibrosis) trước khi xuất hiện LGE Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- T2 Mapping / T2-STIR: Phát hiện phù nề cơ tim do thiếu máu cục bộ vi mạch cấp tính hoặc tổn thương tiến triển.
- Kỹ thuật ngấm thuốc muộn Gadolinium (LGE):
- Hình thái và vị trí phân bố LGE: LGE trong HCM điển hình có dạng mảng hoặc dạng ổ (Patchy/Focal LGE) nằm ở trung tâm thành cơ (Mid-wall), đặc biệt ưu thế tại các điểm bám của vách liên thất vào thất phải (RV Insertion Points / Hinge Points) và khu vực phì đại cơ tim tối đa Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Phân tầng nguy cơ đột tử (SCD Risk Stratification): Tỷ lệ diện tích LGE $> 15%$ tổng khối lượng cơ thất trái (Extensive LGE) là yếu tố nguy cơ độc lập mạnh mẽ dự báo loạn nhịp thất và đột tử do tim, là tiêu chuẩn quyết định chỉ định cấy ICD phòng ngừa cấp 1 Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Chẩn đoán phân biệt mấu chốt (Differential Diagnosis)
| Bệnh lý | Tiêu chuẩn bề dày & Hình thái | Đặc điểm T1 / T2 / ECV Mapping | Kiểu phân bố LGE trên CMR | Dấu hiệu phân biệt lâm sàng / Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|
| Bệnh cơ tim phì đại (HCM) | Dày $\ge 15\text{ mm}$ (hoặc $\ge 13\text{ mm}$ nếu có tiền sử gia đình) Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Thường bất đối xứng (vách/mỏm). Buồng thất trái nhỏ Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Native T1 tăng khu trú; ECV tăng khu trú tại vùng phì đại; T2 tăng nhẹ nếu có phù Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | LGE dạng mảng/dạng ổ ở thành giữa cơ tim, đặc trưng tại các điểm bám thất phải (RV insertion points) & vùng phì đại tối đa Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Dấu hiệu SAM (+), chênh áp LVOT Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Strain dọc (GLS) giảm nặng vùng phì đại ($< -10.6%$) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Bệnh tim do tăng huyết áp (HHD) | Dày đồng tâm, ít khi $> 18-19\text{ mm}$ Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Thường kèm dày đoạn gốc vách dưới. Buồng thất trái kích thước bình thường hoặc giãn nhẹ Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Native T1 bình thường hoặc tăng nhẹ lan tỏa; ECV bình thường/tăng nhẹ. | Thường ÂM TÍNH; nếu có, chỉ ngấm thuốc dạng dải mỏng vách giữa ở đoạn đáy thất trái Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Tiền sử tăng huyết áp nặng, tổn thương cơ quan đích. Hiếm khi có SAM hay tắc nghẽn LVOT động lực Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Tim vận động viên (Athlete's Heart) | Phì đại đồng tâm đối xứng, bề dày $12-15\text{ mm}$ (vùng xám chẩn đoán) Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Buồng thất trái giãn $\ge 55\text{ mm}$ [Source 6]. | Native T1 bình thường; ECV bình thường hoặc giảm nhẹ (do phì đại thực sự của tế bào cơ tim). | HOÀN TOÀN ÂM TÍNH Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Chức năng tâm trương hoàn hảo (E/e' bình thường, S' và E' cao) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bề dày thành tim thoái triển sau 2–3 tháng ngừng huấn luyện (Deconditioning). |
| Bệnh cơ tim thâm nhiễm Amyloidosis | Dày đồng tâm đối xứng cả thất trái và thất phải. Dày vách liên nhĩ ($> 6\text{ mm}$) và thành tự do thất phải. | Native T1 tăng RẤT CAO; ECV tăng RẤT CAO ($> 40% - 50%$). | LGE dạng dưới nội tâm mạc lan tỏa toàn bộ thất trái (Global Subendocardial LGE) kèm khó triệt tín hiệu cơ tim (Difficult Myocardial Nulling). | Điện tâm đồ điện thế thấp (khác biệt với điện thế cao trong HCM). Tràn dịch màng ngoài tim đi kèm. |
Mẫu Báo Cáo Chuẩn (Structured Reporting Template)
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI (HCM) TRÊN CMR
- Thông tin bệnh nhân & Tiền sử: [Tuổi, Giới tính, Tiền sử gia đình mắc HCM/Đột tử, Kết quả xét nghiệm gen]
- Hình thái & Bề dày thành thất trái:
- Bề dày thành tối đa cuối tâm trương (EDWT): ___ mm [Vị trí phân thùy AHA 1-16].
- Hình thái phì đại: Phì đại vách không đối xứng / Phì đại mỏm tim (Yamaguchi) / Buồng giữa thất / Đồng tâm.
- Tỷ lệ Vách/Thành sau: ___ [Bình thường < 1.3].
- Chỉ số khối cơ thất trái (LV Mass Index): ___ g/m².
- Chức năng Cine & Động lực học LVOT:
- Phân suất tống máu (LVEF): ___ %.
- Dấu hiệu SAM: Có / Không có [Va chạm lá van vào vách liên thất: Có / Không].
- Hở van hai lá: Không / Nhẹ / Vừa / Nặng [Dòng hở lệch sau-bên].
- Chênh áp đỉnh LVOT (PC-CMR): ___ mmHg [Lúc nghỉ / Gắng sức].
- Đặc tính hóa mô & Đánh giá LGE:
- Ngấm thuốc muộn LGE: Có / Không có.
- Hình thái & Phân bố LGE: Dạng mảng giữa thành / Điểm bám thất phải / Vùng phì đại tối đa.
- Tỷ lệ diện tích LGE định lượng: ___ % tổng khối lượng cơ thất trái [Nguy cơ cao nếu > 15%].
- Bản đồ tham số: Native T1: ___ ms, ECV: ___ %, T2: ___ ms.
- Kết luận & Phân tầng nguy cơ:
- [Chẩn đoán hình thái: Bệnh cơ tim phì đại vách không đối xứng có/không kèm tắc nghẽn LVOT].
- [Phân tầng nguy cơ đột tử: Bề dày vách cực đại, Diện tích xơ hóa LGE > 15%, Đề xuất đánh giá chỉ định cấy ICD].
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Asymmetric hypertrophic cardiomyopathy (Bệnh cơ tim phì đại không đối xứng)Case Lâm Sàng
Midventricular hypertrophic cardiomyopathyCase Lâm Sàng
Apical non-obstructive hypertrophic cardiomyopathy (Yamaguchi hypertrophy)Case Lâm SàngHypertrophic cardiomyopathy - systolic anterior motion of mitral valveCase Lâm Sàng
Hypertrophic cardiomyopathy with fibrosisCase Lâm Sàng
Điểm mấu chốt kỹ thuật
- Tiêu chuẩn bề dày trên CMR: Chẩn đoán xác định HCM khi bề dày thành thất trái tối đa cuối tâm trương $\ge 15\text{ mm}$ ở người không có tiền sử, hoặc $\ge 13\text{ mm}$ ở người có tiền sử gia đình/gen dương tính Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bề dày $\ge 30\text{ mm}$ là mốc nguy cơ cao đột tử Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Đặc điểm LGE kinh điển: LGE trong HCM có dạng mảng/dạng ổ ở giữa thành cơ (Mid-wall), ưu thế tại điểm bám thất phải vào vách liên thất (RV insertion points) và vùng phì đại tối đa Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Phân tầng nguy cơ đột tử bằng LGE: Mức độ LGE $> 15%$ khối cơ thất trái đại diện cho xơ hóa diện rộng, là yếu tố quyết định chỉ định cấy máy phá rung tự động (ICD) phòng ngừa cấp 1 Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tránh bẫy chẩn đoán nhầm lẫn: Luôn kiểm tra kỹ để phân biệt HCM với Tim vận động viên (LGE âm tính, thoái triển khi nghỉ tập, buồng thất trái giãn $\ge 55\text{ mm}$) Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn và Amyloidosis (Native T1/ECV tăng rất cao, LGE dưới nội tâm mạc lan tỏa toàn bộ thất trái).
- Đánh giá toàn diện LVOT & SAM: Dùng chuỗi xung Cine-SSFP để phát hiện dấu hiệu SAM và dòng hở van hai lá lệch hướng, kết hợp Phase Contrast CMR để đo vận tốc đỉnh và tính chênh áp đường ra thất trái Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Imaging of€Nonischemic Cardiomyopathy Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagnostic and…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Next Lesson
Liên kết dẫn dắt ngắn sang bài tiếp theo: "Bài 9: Bệnh cơ tim giãn và Phân biệt Nguyên nhân trên Cộng hưởng từ Tim", phân tích chi tiết hình thái dải xơ hóa giữa thành (mid-wall stria), đột biến gen LMNA/TTN và phân tầng nguy cơ đột tử.
| Hình | Nguồn / Phân phối | Bệnh lý / Vùng giải phẫu |
|---|---|---|
| Hình 1 | Kho ảnh ca lâm sàng VietRad RAG | Khảo sát tim mạch chuyên sâu |
Ca bệnh lâm sàng liên quan
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.