Siêu âm tim qua thành ngực và qua thực quản trong đánh giá khối choán chỗ trong tim
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
- Mô tả các cửa sổ chuẩn của siêu âm tim qua thành ngực (transthoracic echocardiography, TTE) và giá trị gia tăng của siêu âm qua thực quản (transesophageal echocardiography, TEE) trong phát hiện và mô tả khối tim.
- Nhận diện đặc điểm siêu âm điển hình của u nhầy, u sợi chun nhú, huyết khối, sùi van và giả u.
- Giải thích vai trò của Doppler mô, siêu âm cản âm và siêu âm ba chiều trong phân biệt huyết khối với u.
- Xác định các giả tạo và cạm bẫy thường gặp gây chẩn đoán dương tính giả trên siêu âm tim.
- Xây dựng báo cáo siêu âm có cấu trúc tích hợp vị trí, độ di động, đặc điểm mô và hậu quả huyết động của khối.
1. Vì sao siêu âm tim là phương thức đầu tay
Siêu âm tim là phương thức hình ảnh đầu tay cho mọi trường hợp nghi ngờ khối tim vì tính cơ động, nhanh, không phóng xạ và cung cấp thông tin thời gian thực về độ di động cũng như ảnh hưởng huyết động của khối Echocardiography in adultsJournal of Ultrasonography (PMID: 31088012)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Siêu âm qua thành ngực (TTE) là thăm dò ban đầu; siêu âm qua thực quản (TEE) được thực hiện khi TTE không kết luận, khi cần khảo sát cấu trúc nhỏ hoặc phía sau (tiểu nhĩ trái, vách liên nhĩ, van nhân tạo), hoặc trước các thủ thuật can thiệp Assessment of intracardiac masses by transesophageal echocardiographyTexas Heart Institute Journal (PMID: 7647596)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Trong các nghiên cứu so sánh, TEE phát hiện khối với độ nhạy cao hơn TTE, đặc biệt ở nhĩ trái và tiểu nhĩ trái Assessment of intracardiac masses by transesophageal echocardiographyTexas Heart Institute Journal (PMID: 7647596)Nhấn để xem trong bảng nguồnAssessment of cardiac masses: MRI vs transthoracic echocardiographyAnatolian Journal of Cardiology (PMID: 20150010)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Hạn chế chính của siêu âm tim là phụ thuộc cửa sổ âm: ở người béo phì, bệnh phổi mạn tính và biến dạng thành ngực, TTE có thể không chẩn đoán được. TEE khắc phục phần lớn các hạn chế này nhưng là thủ thuật bán xâm lấn, cần nhịn ăn và an thần Assessment of intracardiac masses by transesophageal echocardiographyTexas Heart Institute Journal (PMID: 7647596)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Siêu âm cản âm với khảo sát tưới máu cải thiện phân biệt huyết khối với u bằng cách đánh giá sự hiện diện mạch máu trong khối Assessment of cardiac masses: MRI vs transthoracic echocardiographyAnatolian Journal of Cardiology (PMID: 20150010)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Siêu âm tim xuất sắc trong phát hiện và đánh giá chức năng thời gian thực, nhưng khả năng định tính mô hạn chế: u nhầy, huyết khối và sarcoma đều có thể là khối tăng âm tương tự. Khi thành phần mô quyết định điều trị, MRI tim là phương thức bổ sung được lựa chọn Assessment of cardiac masses: MRI vs transthoracic echocardiographyAnatolian Journal of Cardiology (PMID: 20150010)Nhấn để xem trong bảng nguồnAdvances in Multimodality Imaging in Cardio-OncologyJournal of the American College of Cardiology (PMID: 36229093)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Các cửa sổ TTE chuẩn và mặt cắt
Khám TTE chuẩn sử dụng bộ cửa sổ hệ thống: trục dài cạnh ức, trục ngắn cạnh ức, bốn buồng mỏm tim, hai buồng mỏm tim, ba buồng mỏm tim và cửa sổ dưới sườn Echocardiography in adultsJournal of Ultrasonography (PMID: 31088012)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Nhĩ trái được khảo sát ở trục dài cạnh ức và các mặt cắt mỏm; tiểu nhĩ trái được nhìn rõ nhất bằng TEE vì là cấu trúc phía sau và bên, nằm ở vùng xa của TTE. Nhĩ phải và vách liên nhĩ được đánh giá ở mặt cắt bốn buồng mỏm và dưới sườn.

Hình 1: Hình ảnh siêu âm tim (Apical 4 chamber view) bộc lộ vùng nhĩ trái giãn. Chú giải: Mũi tên chỉ vùng nhĩ trái.
Với một khối, người thực hiện phải:
- Định khu khối vào buồng tim, thành, van hoặc khoang màng ngoài tim cụ thể;
- Xác định điểm bám và sự hiện diện cuống;
- Đo đường kính lớn nhất và biên độ di động;
- Đánh giá độ di động và sự sa qua lỗ van;
- Đánh giá ảnh hưởng chức năng van (hẹp, hở) bằng Doppler màu và Doppler phổ;
- Tìm các dấu hiệu kèm theo: tràn dịch màng ngoài tim, rối loạn vận động vùng thành tim hoặc dấu hiệu thuyên tắc.
Cửa sổ dưới sườn đặc biệt hữu ích khi cửa sổ cạnh ức kém và để khảo sát chỗ nối tĩnh mạch chủ dưới – nhĩ phải, vùng mấu chốt của lan tràn huyết khối khối u.
Doppler màu và Doppler phổ hoàn tất thăm khám. Với bệnh nhân có khối nhĩ trái di động, Doppler màu cho thấy dòng máu tăng tốc vòng quanh khối và phát hiện tắc nghẽn van hai lá; phổ Doppler liên tục qua van hai lá định lượng chênh áp thì tâm trương. Với khối nhĩ phải, Doppler xác nhận khối có giới hạn dòng vào qua van ba lá hay không và đánh giá thông suốt chỗ nối tĩnh mạch chủ – nhĩ. Khi phát hiện khối thất, người thực hiện phải ghi nhận độ dày thành, vận động vùng và sự hiện diện dịch màng ngoài tim, vì các phát hiện này thay đổi chẩn đoán phân biệt: một vùng mỏm giảm vận động với khối trải lớp gợi ý huyết khối, trong khi khối cơ tim tăng âm ở trẻ em gợi ý u cơ vân Echocardiography in adultsJournal of Ultrasonography (PMID: 31088012)Nhấn để xem trong bảng nguồnAdvances in Multimodality Imaging in Cardio-OncologyJournal of the American College of Cardiology (PMID: 36229093)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Siêu âm qua thực quản: chỉ định và kỹ thuật
TEE đặt đầu dò trong thực quản ngay sau nhĩ trái, cho hình ảnh phân giải cao của các cấu trúc tim phía sau Assessment of intracardiac masses by transesophageal echocardiographyTexas Heart Institute Journal (PMID: 7647596)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Ưu điểm cụ thể với khối tim:
- Khảo sát vượt trội tiểu nhĩ trái, nơi TTE có tỷ lệ âm tính giả cao với huyết khối;
- Hình ảnh tuyệt hảo vách liên nhĩ, hố bầu dục và phình vách liên nhĩ;
- Đánh giá phân giải cao van nhân tạo và khối van;
- Hướng dẫn phẫu thuật, sinh thiết và thủ thuật qua ống thông;
- Dựng hình ba chiều thời gian thực khối u và quan hệ với cấu trúc kế cận.
Trước TEE, cần nhịn ăn ít nhất bốn đến sáu giờ, gây tê họng tại chỗ và an thần nhẹ chuẩn. Chống chỉ định khi có bệnh lý thực quản (hẹp, giãn tĩnh mạch, phẫu thuật gần đây) và thận trọng khi nguy cơ hít sặc Assessment of intracardiac masses by transesophageal echocardiographyTexas Heart Institute Journal (PMID: 7647596)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Biến chứng hiếm nhưng gồm thủng thực quản, loạn nhịp và biến chứng hô hấp.
Một điểm kỹ thuật quan trọng là tiểu nhĩ trái phải được khảo sát ở nhiều mặt phẳng từ khoảng 0 đến 135 độ, vì bè cơ và mạng lưới bè của tiểu nhĩ có thể giả huyết khối nhỏ trong một mặt cắt đơn. TEE ba chiều với thu thập toàn bộ thể tích cho góc nhìn toàn cảnh khối và điểm bám, đặc biệt hữu ích với van nhân tạo, nơi tiếng vọng từ đĩa cơ học che giấu sùi nhỏ hoặc huyết khối trên hình hai chiều Assessment of intracardiac masses by transesophageal echocardiographyTexas Heart Institute Journal (PMID: 7647596)Nhấn để xem trong bảng nguồnImaging of left heart intracardiac thrombus: clinical needs, current imaging, and emerging CMR techniquesTherapeutic Advances in Cardiovascular Disease (PMID: 35762763)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Trong theo dõi trong mổ, TEE được dùng xác nhận cắt bỏ trọn khối, đánh giá chức năng van sau tái tạo và loại trừ khối còn sót. Giai đoạn sau mổ, siêu âm tim lặp lại là công cụ chính theo dõi tái phát, và cần đặc biệt chú ý vị trí bám ban đầu Assessment of intracardiac masses by transesophageal echocardiographyTexas Heart Institute Journal (PMID: 7647596)Nhấn để xem trong bảng nguồnCardiac myxoma: a comprehensive reviewJournal of Cardiothoracic Surgery (PMID: 40082903)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
4. Hình ảnh siêu âm của từng loại khối
4.1 U nhầy
Trên TTE, u nhầy nhĩ trái là khối tăng âm, ranh giới rõ, hình bầu dục, di động, bám cuống vào vách liên nhĩ và sa vào lỗ van hai lá trong thì tâm trương Cardiac myxoma: a comprehensive reviewJournal of Cardiothoracic Surgery (PMID: 40082903)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Khối có thể không đồng nhất khi chứa xuất huyết, hoại tử hoặc vôi hóa. Doppler màu cho thấy dòng chảy vòng quanh khối và có thể bộc lộ tắc nghẽn dòng vào thất trái. TEE bổ sung chính xác cuống, vị trí bám và số lượng khối (quan trọng trong hội chứng Carney) Assessment of intracardiac masses by transesophageal echocardiographyTexas Heart Institute Journal (PMID: 7647596)Nhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 2: Hình ảnh siêu âm tim (Apical 4 chamber view) bộc lộ khối u tâm nhĩ trái. Chú giải: Mũi tên chỉ khối u tâm nhĩ trái.
Về lâm sàng, u nhầy có thể biểu hiện bộ ba tắc nghẽn – thuyên tắc – triệu chứng toàn thân: khó thở khi gắng sức, ngất hoặc phù phổi khi khối bít lỗ van hai lá từng lúc; đột quỵ, thiếu máu chi hoặc thiếu máu mạc treo khi mảnh khối u bong gây thuyên tắc; và sốt, sụt cân, đau khớp, tăng tốc độ lắng máu, thiếu máu hoặc tăng globulin như hiện tượng cận u Cardiac myxoma: a comprehensive reviewJournal of Cardiothoracic Surgery (PMID: 40082903)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Một tỷ lệ đáng kể u nhầy được phát hiện tình cờ ở bệnh nhân không triệu chứng. Siêu âm tim là phương thức lựa chọn để chẩn đoán và lập kế hoạch phẫu thuật, và theo dõi sau mổ được khuyến nghị vì tái phát hiếm gặp, đặc biệt ở thể gia đình hoặc hội chứng Carney Cardiac myxoma: a comprehensive reviewJournal of Cardiothoracic Surgery (PMID: 40082903)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Ca lâm sàng liên quan:
Left atrial myxomaCase Lâm Sàng
Papillary fibroelastoma - mitral valveCase Lâm Sàng.
Left atrial myxomaCase Lâm Sàng
Papillary fibroelastoma - mitral valveCase Lâm Sàng4.2 U sợi chun nhú
U sợi chun nhú là u van tim phổ biến nhất. Trên siêu âm, khối nhỏ (thường dưới 1,5 cm), ranh giới rõ, di động mạnh, bám bề mặt van, thường nhất ở van động mạch chủ, với bờ lấp lánh dạng tua đặc trưng Cardiac papillary fibroelastomaJournal of Geriatric Cardiology (PMID: 34149823)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Trên siêu âm ba chiều, hình thái hải quỳ rất đặc hiệu. Vì khối di động cao nên mang nguy cơ thuyên tắc; phẫu thuật cắt được cân nhắc ngay cả khi không triệu chứng nếu khối lớn hoặc di động Cardiac papillary fibroelastomaJournal of Geriatric Cardiology (PMID: 34149823)Nhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 3: Hình ảnh siêu âm tim (Parasternal Long Axis) bộc lộ giãn buồng tâm nhĩ trái. Chú giải: Mũi tên chỉ vùng nhĩ trái giãn.
Khối có thể gặp ở mọi van và cả hai mặt lá van; đa u sợi chun nhú được tìm thấy ở khoảng một phần năm bệnh nhân, và kèm bệnh động mạch vành thường gặp vì cả hai bệnh lý đều tăng theo tuổi. Biến cố thuyên tắc (đột quỵ, cơn thiếu máu thoáng qua, nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc ngoại vi) là biểu hiện lâm sàng chính, trong khi tắc nghẽn lỗ van là ngoại lệ. Phân biệt siêu âm với sùi nhỏ dựa vào bối cảnh lâm sàng: khối có chân hoặc cuống với bờ dạng tua trên van chức năng bình thường ở bệnh nhân không sốt là u sợi chun nhú; ở bệnh nhân sốt có nhiễm khuẩn huyết thì là sùi cho đến khi chứng minh ngược lại Cardiac papillary fibroelastomaJournal of Geriatric Cardiology (PMID: 34149823)Nhấn để xem trong bảng nguồnInfective Endocarditis: A Contemporary ReviewMayo Clinic Proceedings (PMID: 32299668)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
4.3 Huyết khối
Huyết khối trong tim là khối tăng âm bề mặt trơn hoặc trải lớp, nằm ở vùng dòng chảy chậm: tiểu nhĩ trái trong rung nhĩ, mỏm thất trái sau nhồi máu cơ tim, hoặc nhĩ phải cạnh ống thông Imaging of left heart intracardiac thrombus: clinical needs, current imaging, and emerging CMR techniquesTherapeutic Advances in Cardiovascular Disease (PMID: 35762763)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Huyết khối không cuống, không sa qua van và bất động hoặc di động rất ít. Siêu âm cản âm quyết định: huyết khối không tưới máu (vô mạch), trong khi u có bắt cản âm Assessment of cardiac masses: MRI vs transthoracic echocardiographyAnatolian Journal of Cardiology (PMID: 20150010)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Tương phản tự phát ("smoke") là hình ảnh xoáy của dòng máu ứ trệ tăng âm, tiền thân của huyết khối thật và là dấu hiệu nguy cơ thuyên tắc Imaging of left heart intracardiac thrombus: clinical needs, current imaging, and emerging CMR techniquesTherapeutic Advances in Cardiovascular Disease (PMID: 35762763)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Phân độ tương phản tự phát có giá trị tiên lượng: tương phản đậm, xoáy chậm trong nhĩ trái hoặc tiểu nhĩ liên quan nguy cơ thuyên tắc cao hơn và thường đi kèm huyết khối tiểu nhĩ hoặc vận tốc đổ đầy tiểu nhĩ thấp. Khi phát hiện huyết khối di động trong thất trái, chống đông hoặc phẫu thuật lấy huyết khối phải được thảo luận sớm vì nguy cơ thuyên tắc cao Imaging of left heart intracardiac thrombus: clinical needs, current imaging, and emerging CMR techniquesTherapeutic Advances in Cardiovascular Disease (PMID: 35762763)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Ca lâm sàng liên quan:
Spontaneous echocardiographic contrast in atrial fibrillationCase Lâm Sàng.
Spontaneous echocardiographic contrast in atrial fibrillationCase Lâm Sàng4.4 Sùi van
Sùi của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là khối tăng âm không đều, di động kiểu dao động, bám mép đóng mở của lá van Infective Endocarditis: A Contemporary ReviewMayo Clinic Proceedings (PMID: 32299668)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Phân biệt với u sợi chun nhú dựa trên hình dạng không đều, liên quan sốt và cấy máu dương tính, và vị trí mặt nhĩ của van hai lá hoặc mặt thất của van động mạch chủ. TEE nhạy hơn TTE rõ rệt với sùi nhỏ, đặc biệt van hai lá tự nhiên và van nhân tạo Infective Endocarditis: A Contemporary ReviewMayo Clinic Proceedings (PMID: 32299668)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Áp xe xuất hiện là ổ giảm âm cạnh van với dòng chảy ngược hoặc không dòng.

Hình 4: Hình ảnh siêu âm tim (5 chamber view) bộc lộ khối u tâm nhĩ trái. Chú giải: Mũi tên chỉ khối u tâm nhĩ trái.
Kích thước và độ di động của sùi có giá trị tiên lượng: sùi lớn hơn 10 mm, đặc biệt lớn hơn 15 mm và di động cao, liên quan tăng tỷ lệ biến cố thuyên tắc; biến cố thuyên tắc mới trong khi điều trị là chỉ định phẫu thuật sớm theo khuyến cáo hiện hành Infective Endocarditis: A Contemporary ReviewMayo Clinic Proceedings (PMID: 32299668)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Siêu âm tim lặp lại trong quá trình kháng sinh ghi nhận đáp ứng hoặc biến chứng như thủng lá van, đứt dây chằng hoặc suy tim.
4.5 Giả u và biến thể bình thường
- Mào tận (crista terminalis): gờ cơ bình thường tại ranh giới thành tự do nhĩ phải và vách liên nhĩ, có thể giả khối ở mặt cắt bốn buồng mỏm.
- Mạng Chiari: lưới mảnh, di động, tăng âm ở nhĩ phải gần lỗ tĩnh mạch chủ dưới, di tích van xoang tĩnh mạch.
- Phình vách liên nhĩ: vách liên nhĩ phồng với biên độ di lệch hơn 10 mm, thường kèm còn lỗ bầu dục.
- Phì đại mỡ vách liên nhĩ: mô mỡ dày, tăng âm, hai thùy chừa hố bầu dục; hình "quả tạ" đặc trưng trên TEE.
Nhận diện các biến thể này là thiết yếu để tránh phẫu thuật không cần thiết. Khi thấy cấu trúc dạng dải ở nhĩ phải trên mặt cắt bốn buồng, người thực hiện phải kiểm tra quan hệ của nó với tĩnh mạch chủ trên, tĩnh mạch chủ dưới và vách liên nhĩ: mào tận nằm ở ranh giới sau bên của thành nhĩ, bất động và chỉ tăng âm ở mặt phẳng vuông góc trục dài của nó, trong khi mạng Chiari mảnh, di động cao và nằm gần lỗ tĩnh mạch chủ dưới. Phình vách liên nhĩ phồng qua vách với chuyển động pha đặc trưng và thường kèm còn lỗ bầu dục cũng như đột quỵ ẩn căn; phải đo độ phồng ở mặt cắt hai tĩnh mạch chủ dưới sườn. Cuối cùng, phì đại mỡ vách liên nhĩ là dày lan tỏa, bất động, tăng âm của vách chừa hố bầu dục, tạo hình quả tạ kinh điển và không cần can thiệp Assessment of intracardiac masses by transesophageal echocardiographyTexas Heart Institute Journal (PMID: 7647596)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
5. Siêu âm cản âm và kỹ thuật nâng cao
Siêu âm cơ tim cản âm (myocardial contrast echocardiography, MCE) với vi bọt là kỹ thuật then chốt định tính khối: vi bọt nằm trong khoang mạch, nên u có mạch máu bắt cản âm còn huyết khối vô mạch thì không Assessment of cardiac masses: MRI vs transthoracic echocardiographyAnatolian Journal of Cardiology (PMID: 20150010)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Kỹ thuật còn cải thiện ranh giới nội mạc và phát hiện huyết khối mỏm nhỏ. Siêu âm ba chiều cho dựng hình thể tích khối, cuống và quan hệ với van, hữu ích lập kế hoạch phẫu thuật. Doppler mô và strain không phải công cụ chính định tính khối nhưng giúp đánh giá hậu quả chức năng như rối loạn chức năng tâm trương do tắc nghẽn van hai lá.
Trong thực hành, nghiên cứu cản âm theo quy trình đơn giản: tiêm bolus tác nhân vi bọt qua đường tĩnh mạch, quan sát khối ở chế độ chỉ số cơ học thấp thời gian thực, và ghi nhận khối có bắt cản âm trong những giây đầu (tổn thương có mạch máu) hay vẫn vắng cản âm (tổn thương vô mạch như huyết khối hoặc tổn thương xơ hóa hoàn toàn) Assessment of cardiac masses: MRI vs transthoracic echocardiographyAnatolian Journal of Cardiology (PMID: 20150010)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Kỹ thuật tương tự dùng để theo dõi tiêu huyết khối khi chống đông và phát hiện khiếm khuyết đổ đầy mỏm còn sót sau tiêu sợi huyết. Cần lưu ý tác nhân cản âm có thể tạo giả tạo giống khối ở lượt đầu; chụp khung trễ và tiêm lần hai giúp làm rõ các trường hợp không rõ.
Đang tải sơ đồ logic...
6. Cạm bẫy và giả tạo
Nguyên nhân phổ biến nhất của chẩn đoán dương tính giả khối tim trên siêu âm: mào tận và mạng Chiari ở nhĩ phải, bè cơ ở tiểu nhĩ trái, bè cơ nổi rõ thất phải, tương phản tự phát bị đọc nhầm huyết khối, và giả tạo tiếng vọng hoặc búi bên (side-lobe) từ vòng van hai lá hoặc vách liên nhĩ. Tăng gain quá cao tạo "khối giả"; khối phải được xác nhận ở ít nhất hai mặt cắt vuông góc trước khi báo cáo. Tiểu nhĩ trái phải khảo sát bằng TEE ở nhiều góc vì một mặt cắt đơn có thể bỏ sót hoặc chẩn đoán thừa khiếm khuyết đổ đầy Assessment of intracardiac masses by transesophageal echocardiographyTexas Heart Institute Journal (PMID: 7647596)Nhấn để xem trong bảng nguồnImaging of left heart intracardiac thrombus: clinical needs, current imaging, and emerging CMR techniquesTherapeutic Advances in Cardiovascular Disease (PMID: 35762763)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Một quy trình kỷ luật giúp tránh phần lớn sai sót: (1) dùng hình ảnh hòa âm bội (harmonic imaging) để giảm giả tạo; (2) chỉnh gain và độ sâu trước khi kết luận một cấu trúc là khối; (3) xác nhận phát hiện ở hai mặt phẳng vuông góc và nếu có thể với người đọc thứ hai; (4) so sánh với các lần khám trước để đánh giá tính ổn định; và (5) khi chẩn đoán vẫn không rõ, khuyến nghị MRI tim thay vì sinh thiết xâm lấn Assessment of cardiac masses: MRI vs transthoracic echocardiographyAnatolian Journal of Cardiology (PMID: 20150010)Nhấn để xem trong bảng nguồnAdvances in Multimodality Imaging in Cardio-OncologyJournal of the American College of Cardiology (PMID: 36229093)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Người thực hiện cũng phải nhớ rằng "khối" ở bệnh nhân van nhân tạo hoặc ống thông trung tâm có thể là huyết khối hoặc sùi thay vì u, và viêm nội tâm mạc phải được loại trừ một cách hệ thống trong bối cảnh này.
7. Báo cáo có cấu trúc
BÁO CÁO SIÊU ÂM TIM - KHỐI TRONG TIM:
- Kỹ thuật (TTE/TEE, cản âm, 3D)
- Vị trí và điểm bám của khối (buồng, vách, van)
- Kích thước lớn nhất, hình dạng, bờ (đều/không đều, tua)
- Độ di động và quan hệ với dòng chảy (Doppler màu)
- Đặc điểm tưới máu trên cản âm (có/không)
- Huyết động: hẹp/hở van, dấu tắc nghẽn
- Khuyến nghị: MRI tim, cắt lớp, phẫu thuật, chống đông
Báo cáo có cấu trúc cũng nêu rõ giới hạn của thăm khám: cửa sổ âm, chất lượng hình ảnh và các cấu trúc không đánh giá được trọn vẹn. Khi khối nhỏ, di động hoặc nằm vùng sóng âm kém, báo cáo phải nói rõ và khuyến nghị TEE hoặc MRI thay vì gợi ý sự chắc chắn. Cuối cùng, báo cáo phải đối chiếu phát hiện với biểu hiện lâm sàng: biến cố thuyên tắc bắt buộc tìm khối di động hoặc sùi; triệu chứng toàn thân hướng đến u nhầy; còn sốt kèm tiếng thổi mới hướng đến viêm nội tâm mạc Echocardiography in adultsJournal of Ultrasonography (PMID: 31088012)Nhấn để xem trong bảng nguồnCardiac myxoma: a comprehensive reviewJournal of Cardiothoracic Surgery (PMID: 40082903)Nhấn để xem trong bảng nguồnInfective Endocarditis: A Contemporary ReviewMayo Clinic Proceedings (PMID: 32299668)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Sự đối chiếu này biến mô tả giải phẫu thành kết luận chẩn đoán mà đội điều trị có thể hành động ngay, đồng thời giúp tránh các thủ thuật xâm lấn không cần thiết khi hình ảnh là biến thể giải phẫu lành tính.
8. Những điểm then chốt
- TTE là thăm dò đầu tay; TEE tăng độ nhạy cho tiểu nhĩ trái, vách liên nhĩ và khối van.
- Độ di động, điểm bám và hình dạng trên siêu âm thu hẹp chẩn đoán phân biệt.
- Siêu âm cản âm phân biệt u có mạch máu với huyết khối vô mạch.
- Khối phải được xác nhận ở hai mặt cắt vuông góc trước khi báo cáo.
- Biến thể bình thường (mào tận, mạng Chiari) phổ biến hơn u thật.
- Siêu âm phát hiện và mô tả; MRI định tính mô khi điều trị phụ thuộc vào bản chất khối.
Phát hiện siêu âm luôn phải được giải thích với bối cảnh lâm sàng: tuổi, triệu chứng (thuyên tắc, tắc nghẽn, toàn thân), sốt, cấy máu, vật liệu nhân tạo và tình trạng chống đông. Một báo cáo có cấu trúc trả lời ba câu hỏi vị trí, điểm bám và độ tưới máu mô, kèm khuyến nghị rõ ràng phương thức tiếp theo khi định tính chưa đầy đủ, là đóng góp giá trị nhất của bác sĩ siêu âm vào quản lý đa chuyên khoa khối tim Echocardiography in adultsJournal of Ultrasonography (PMID: 31088012)Nhấn để xem trong bảng nguồnAdvances in Multimodality Imaging in Cardio-OncologyJournal of the American College of Cardiology (PMID: 36229093)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
📚 Nguồn hình ảnh tham khảo
- [Hình 1] Hình 1: Hình ảnh siêu âm tim (Apical 4 chamber view) bộc lộ vùng nhĩ trái giãn. Chú giải: Mũi tên chỉ vùng nhĩ trái. - Nguồn: Local Annotated Cases ⚑ Hình minh họa trích từ ca lâm sàng hệ thống: /cases/08863bdc-929e-4bed-a4b0-0be5a897fa6b#annotation-105971
- [Hình 2] Hình 2: Hình ảnh siêu âm tim (Apical 4 chamber view) bộc lộ khối u tâm nhĩ trái. Chú giải: Mũi tên chỉ khối u tâm nhĩ trái. - Nguồn: Local Annotated Cases ⚑ Hình minh họa trích từ ca lâm sàng hệ thống: /cases/6cbb17ba-aadc-48ff-b7f5-1d024fa4e3c3#annotation-100021
- [Hình 3] Hình 3: Hình ảnh siêu âm tim (Parasternal Long Axis) bộc lộ giãn buồng tâm nhĩ trái. Chú giải: Mũi tên chỉ vùng nhĩ trái giãn. - Nguồn: Local Annotated Cases ⚑ Hình minh họa trích từ ca lâm sàng hệ thống: /cases/08863bdc-929e-4bed-a4b0-0be5a897fa6b#annotation-105970
- [Hình 4] Hình 4: Hình ảnh siêu âm tim (5 chamber view) bộc lộ khối u tâm nhĩ trái. Chú giải: Mũi tên chỉ khối u tâm nhĩ trái. - Nguồn: Local Annotated Cases ⚑ Hình minh họa trích từ ca lâm sàng hệ thống: /cases/6cbb17ba-aadc-48ff-b7f5-1d024fa4e3c3#annotation-100008
Ca bệnh lâm sàng liên quan
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.