Bài 6

Bài 6: Tràn khí và tràn máu màng phổi trên eFAST

Bài 6: Tràn khí và tràn máu màng phổi trên eFAST

Tại sao bài này quan trọng?

Trong tiếp cận bệnh nhân chấn thương ngực cấp cứu hoặc chấn thương đa cơ quan, tràn khí màng phổi (Pneumothorax - PTX) và tràn máu màng phổi (Hemothorax - HTX) là hai tổn thương đe dọa tính mạng thường gặp nhất, chiếm từ 15% đến 40% các trường hợp chấn thương ngực kín và xuyên thấu Diseases of€the€Chest Wall, Pleura, and€Diaphragm Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Di…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnChest Trauma Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Việc phát hiện chậm trễ có thể nhanh chóng dẫn đến suy hô hấp cấp, sụp đổ huyết động do tràn khí màng phổi áp lực (Tension pneumothorax) hoặc sốc mất máu do tràn máu màng phổi lượng lớn.
Mặc dù X-quang ngực tại giường (Supine Chest X-ray) là phương tiện hình ảnh truyền thống, độ nhạy của nó trong chẩn đoán tràn khí màng phổi tư thế nằm ngửa rất hạn chế, chỉ đạt từ 28% đến 75% Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnChest Trauma Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hơn 50% trường hợp tràn khí màng phổi kích thước nhỏ đến trung bình bị bỏ sót trên X-quang nằm (được gọi là tràn khí màng phổi ẩn - Occult pneumothorax) Chest Trauma Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trong khi đó, giao thức eFAST (Extended Focused Assessment with Sonography in Trauma) cho phép bác sĩ cấp cứu và hồi sức khảo sát toàn bộ màng phổi tại giường chỉ trong 60–90 giây với độ nhạy vượt trội từ 86% đến 98% và độ đặc hiệu từ 96% đến 100% đối với cả tràn khí và tràn máu màng phổi Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn[1.3][2.1]. Master kĩ năng eFAST phổi giúp bác sĩ đưa ra quyết định can thiệp thủ thuật khẩn cấp (giải áp bằng kim, dẫn lưu màng phổi) chính xác, giảm thiểu biến chứng tử vong mà không phải chờ đợi chụp CT scanner Diseases of€the€Chest Wall, Pleura, and€Diaphragm Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Di…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnChest Trauma Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 2: dấu hiệu rãnh sâu (X-ray · Frontal) - Ca lâm sàng: Deep sulcus sign | Radiology Case (Dấu hiệu rãnh sâu)

Hình 2: dấu hiệu rãnh sâu (X-ray · Frontal) - Ca lâm sàng: Deep sulcus sign | Radiology Case (Dấu hiệu rãnh sâu)

Định nghĩa & Cơ chế hình thành dấu hiệu

1. Giải phẫu siêu âm màng phổi bình thường và hiện tượng vật lý

Khoang màng phổi sinh lý là một khoang ảo chứa khoảng 2–5 mL dịch bôi trơn giữa lá thành (Parietal pleura) bám ở thành ngực và lá tạng (Visceral pleura) bao bọc nhu mô phổi Recognizing a Pleural Effusion Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trên siêu âm B-mode, khi đặt đầu dò dọc qua các khoảng liên sườn, đường màng phổi (Pleural line) xuất hiện dưới dạng một đường tăng âm (Hyperechoic line) nằm sâu hơn bờ trước xương sườn khoảng 0.5–1 cm. Giữa hai xương sườn kề nhau và đường màng phổi tạo nên cấu trúc giải phẫu đặc trưng gọi là "Dấu hiệu con dơi" (Bat sign), trong đó bóng lưng âm (Acoustic shadow) của hai xương sườn là hai cánh dơi và đường màng phổi là lưng dơi.
Đang tải sơ đồ logic...

2. Các dấu hiệu siêu âm trọng yếu trong Tràn khí màng phổi (Pneumothorax)

  • Dấu hiệu trượt màng phổi (Lung sliding): Là chuyển động trượt qua lại hình hạt lấp lánh của lá tạng trên lá thành theo chu kỳ hô hấp Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chuyển động này tạo ra do pít-tông cơ hoành kéo nhu mô phổi di động Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khi có không khí lọt vào khoang màng phổi, lớp khí tách rời hai lá màng phổi. Do trở kháng âm của không khí cực kỳ lớn, sóng siêu âm bị phản xạ toàn phần ngay tại lá thành; lá tạng bị che khuất hoàn toàn. Sự mất trượt màng phổi (Absence of lung sliding) là dấu hiệu đầu tiên gợi ý tràn khí màng phổi với độ nhạy rất cao Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Dấu hiệu Bờ biển (Seashore sign) & Mã vạch (Barcode / Stratosphere sign) trên M-mode:
  • Seashore sign (Bình thường): Cắt M-mode qua đường màng phổi bình thường. Phần mô mềm thành ngực đứng yên tạo ra các đường nằm ngang song song đồng nhất (tượng trưng cho sóng biển/bầu trời); phần nhu mô phổi phía dưới di động trượt tạo ra hình ảnh nhiễu hạt mịn (tượng trưng cho bãi cát bờ biển) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 3: tràn dịch màng phổi phải (Ultrasound · Longitudinal) - Ca lâm sàng: Ovarian hyperstimulation syndrome (Hội chứng tăng kích thích buồng trứng)

Hình 3: tràn dịch màng phổi phải (Ultrasound · Longitudinal) - Ca lâm sàng: Ovarian hyperstimulation syndrome (Hội chứng tăng kích thích buồng trứng)

  • Barcode / Stratosphere sign (Tràn khí màng phổi): Khi có khí chen giữa, lớp nhu mô phổi không còn được ghi nhận chuyển động. Toàn bộ đĩa M-mode từ nông đến sâu biến thành các đường nằm ngang song song kéo dài, giống như một mã vạch sản phẩm (Barcode sign) hoặc các tầng mây tĩnh (Stratosphere sign) Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Mạch phổi (Lung pulse): Sự rung chuyển vi mô của đường màng phổi nảy theo từng nhịp đập của tim, truyền qua nhu mô phổi đến lá tạng Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. phổi pulse xuất hiện khi bệnh nhân ngưng thở hoặc xẹp phổi nhưng hai lá màng phổi vẫn tiếp xúc trực tiếp Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Sự hiện diện của phổi pulse loại trừ hoàn toàn tràn khí màng phổi tại điểm đặt đầu dò Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Đường B (B-lines): Là giả ảnh nhiễu xạ chiều dọc (Vertical reverberation artifact) phát sinh từ lá tạng, dạng tia laser tăng âm, kéo dài liên tục từ đường màng phổi xuống tận đáy màn hình mà không bị giảm cường độ Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Vì B-line bắt buộc phải khởi phát từ lá tạng, sự xuất hiện của dù chỉ 1 đường B-line chắc chắn loại trừ tràn khí màng phổi tại vị trí khảo sát Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Điểm phổi (Lung point): Là vị trí ranh giới chính xác trên thành ngực nơi lá tạng bắt đầu tách khỏi lá thành. Tại điểm này, trên cùng một tiêu bản siêu âm (hoặc trên chu kỳ thở), bác sĩ quan sát được sự chuyển tiếp giữa vùng tràn khí (mất lung sliding, chỉ có A-lines/barcode sign) và vùng phổi lành (còn lung sliding/B-lines/seashore sign). phổi point có độ đặc hiệu xấp xỉ 100% trong chẩn đoán tràn khí màng phổi.
Hình 1: thorax có không khí (CT · Axial (lung window)) - Ca lâm sàng: Deep sulcus sign | Radiology Case (Dấu hiệu rãnh sâu)

Hình 1: thorax có không khí (CT · Axial (lung window)) - Ca lâm sàng: Deep sulcus sign | Radiology Case (Dấu hiệu rãnh sâu)

3. Dấu hiệu siêu âm trong Tràn máu màng phổi (Hemothorax)

Khảo sát tràn máu màng phổi trên eFAST được thực hiện tại cửa sổ PLAPS (Posterior Axillary Line Superior to diaphragm - Đường nách sau phía trên cơ hoành) ở góc sườn hoành hai bên.
  • Dấu hiệu Cột sống ngực (Spine sign): Bình thường, không khí trong nhu mô phổi lành cản trở sóng siêu âm truyền qua, khiến đường bờ cột sống ngực chỉ quan sát được ở phía dưới cơ hoành (khoảng ổ bụng) và bị ngắt quãng hoàn toàn ở phía trên cơ hoành. Khi có máu hoặc dịch tự do tích tụ trong khoang màng phổi, lớp máu này tạo thành một "cửa sổ truyền âm" dẫn sóng siêu âm đi qua, bộc lộ rõ liên tục đường bờ thân đốt sống ngực kéo dài lên phía trên vòm hoành -> Dấu hiệu Cột sống dương tính (Positive Spine Sign) Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiseases of€the€Chest Wall, Pleura, and€Diaphragm Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Di…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Dịch trên cơ hoành (Fluid above diaphragm): Xuất hiện vùng trống âm (Anechoic) hoặc giảm âm có hồi âm mịn/sợi fibrin (Echogenic/Turbid) nằm ở khoang màng phổi ngay phía trên cơ hoành Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Ý nghĩa chẩn đoán & Các bệnh lý liên quan

1. Bảng so sánh các dấu hiệu siêu âm màng phổi trên eFAST

Dấu hiệu siêu âmHình ảnh đặc trưng (B-mode / M-mode)Độ nhạy (%)Độ đặc hiệu (%)Giá trị chẩn đoán lâm sàng
Mất phổi SlidingĐường màng phổi đứng yên, không lấp lánh95 - 98% Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn60 - 90% Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDấu hiệu sàng lọc tràn khí màng phổi hàng đầu; âm tính giả rất thấp.
Barcode / Stratosphere SignCác đường ngang song song liên tục trên M-mode90 - 95% Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn65 - 85% Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnXác nhận tình trạng không có chuyển động màng phổi bằng M-mode.
phổi PointChuyển tiếp giữa mất trượt và còn trượt màng phổi65 - 75% [1.3]≈ 100% [1.3]Tiêu chuẩn vàng trên POCUS xác định tràn khí màng phổi và ước tính kích thước.
phổi Pulse / B-linesNảy theo nhịp tim / Giả ảnh dọc kéo dài tới đáyN/A100% (Loại trừ) Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnLoại trừ 100% tràn khí màng phổi tại vị trí đặt đầu dò Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Positive cột sống SignCột sống ngực bộc lộ rõ liên tục lên trên cơ hoành90 - 96% Diseases of€the€Chest Wall, Pleura, and€Diaphragm Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Di…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn92 - 98% Diseases of€the€Chest Wall, Pleura, and€Diaphragm Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Di…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDấu hiệu có giá trị cao chẩn đoán tràn máu/tràn dịch màng phổi Diseases of€the€Chest Wall, Pleura, and€Diaphragm Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Di…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Phân biệt Tràn máu màng phổi với Xẹp phổi thụ động và Đông đặc phổi

Trong chấn thương ngực nặng, xẹp phổi thụ động (Atelectasis) do chèn ép và đông đặc phổi (Consolidation) do dập phổi thường đi kèm tràn máu màng phổi.
  • Hình ảnh xẹp phổi / đông đặc: Nhu mô phổi bị mất thông khí sẽ co nhỏ, có đậm độ âm tương tự mô gan (Hiện tượng Gan hóa - Hepatization), float tự do trong lớp tràn máu màng phổi (Dấu hiệu vây cá đớp - Jellyfish sign).
  • Phế quản hơi động (Dynamic air bronchograms): Để phân biệt đông đặc phổi/xẹp phổi với khối máu tụ màng phổi khoang hóa, bác sĩ tìm các chấm/đường tăng âm của khí bên trong cây phế quản. Nếu các vệt sáng này di chuyển và thay đổi kích thước rõ rệt theo từng nhịp hít vào - thở ra (Dynamic air bronchograms), đây là bằng chứng khẳng định nhu mô phổi đang thông khí bị đông đặc. Ngược lại, khối máu tụ đông đặc sẽ hoàn toàn cố định và không có phế quản hơi động.

3. Ngưỡng hành động khẩn cấp trong Tràn khí màng phổi áp lực (Tension Pneumothorax)

Tràn khí màng phổi áp lực là một cấp cứu thảm họa trong chấn thương. Áp lực âm khoang màng phổi biến thành áp lực dương cao, làm xẹp hoàn toàn phổi bên tổn thương, đẩy lệch trung thất sang bên đối diện, chèn ép tĩnh mạch chủ dưới (IVC) và tĩnh mạch chủ trên, làm giảm đột ngột lượng máu về tim và sụp đổ tuần hoàn Diseases of€the€Chest Wall, Pleura, and€Diaphragm Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Di…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnChest Trauma Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
QUY TẮC VÀNG TRONG HỒI SỨC SỐC CHẤN THƯƠNG: Bệnh nhân chấn thương ngực + Tụt huyết áp / Sốc + Suy hô hấp dữ dội + Căng phồng lồng ngực │ ▼ POCUS CẤP CỨU NHANH │ ┌────────────┴────────────┐ ▼ ▼ Thấy Mất phổi Sliding Khảo sát IVC: diện rộng thành ngực IVC căng giãn > 2.0 cm, trước; Không có B-lines KHÔNG xẹp theo nhịp thở; và phổi Pulse Thất phải bị chèn ép │ │ └────────────┬────────────┘ ▼ HÀNH ĐỘNG NGAY LẬP TỨC:
  1. Giải áp bằng kim (Needle Decompression) ngay khoảng liên sườn 2 đường trung đòn hoặc liên sườn 4-5 đường nách giữa.
  2. Dẫn lưu màng phổi (Chest tube insertion). ⚠️ TUYỆT ĐỐI KHÔNG LÃNG PHÍ THỜI GIAN ĐI TÌM phổi POINT HAY CHỜ CHỤP X-QUANG/CT!
  • Lý do không tìm phổi point trong tràn khí áp lực: Khi tràn khí màng phổi áp lực toàn bộ, toàn bộ nhu mô phổi bị ép xẹp rí về phía rốn phổi. Toàn bộ lá tạng đã tách rời khỏi lá thành trên khắp lồng ngực. Do đó, phổi point sẽ hoàn toàn KHÔNG XUẤT HIỆN (hoặc nằm quá sâu về phía sau không thể tiếp cận). Chờ đợi xuất hiện phổi point sẽ làm trễ thời gian giải áp khẩn cấp và dẫn đến tử vong Diseases of€the€Chest Wall, Pleura, and€Diaphragm Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Di…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Cạm bẫy chẩn đoán & Dấu hiệu giả (Pitfalls & Mimics)

Một sai lầm phổ biến của bác sĩ mới làm POCUS là kết luận ngay tràn khí màng phổi khi vừa thấy "Mất trượt màng phổi". Có rất nhiều nguyên nhân lâm sàng gây mất phổi sliding mà không phải do tràn khí màng phổi:
  1. Đặt nội khí quản chọn lọc vào phế quản gốc (Mainstem intubation): Ống nội khí quản tuột sâu vào phế quản gốc phải khiến phổi trái hoàn toàn không được thông khí. Bác sĩ quét siêu âm phổi trái sẽ thấy Mất phổi sliding. Cách phân biệt: Phổi trái vẫn còn phổi pulse (mạch phổi nảy theo nhịp tim) và đường B-line (nếu có), giúp khẳng định màng phổi vẫn áp sát và loại trừ tràn khí màng phổi Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Ngừng thở (Apnea) hoặc Liệt cơ hô hấp: Bệnh nhân không có cử động hô hấp thì lá tạng không chuyển động. Cách phân biệt: Bật M-mode thấy phổi pulse hoặc quan sát lại khi bệnh nhân bóp bóng thông khí.
  3. Dính màng phổi (Pleurodesis) hoặc Xơ dính sau phẫu thuật/viêm: Tiền sử bơm talc dính màng phổi, mổ mở ngực, hoặc xơ hóa màng phổi làm hai lá màng phổi dính chặt vào nhau, loại bỏ chuyển động trượt Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) / Bệnh kẽ phổi nặng: Sự giảm độ tuân thủ (compliance) của phổi làm giảm đáng kể biên độ trượt màng phổi.
  5. Bệnh bóng khí phổi lớn (Bullous emphysema / Giant bulla): Bóng khí giãn rộng nằm sát thành ngực chứa không khí và không di động. Cách phân biệt: Bóng khí không có chuyển động nhịp nhàng theo nhịp thở và không xuất hiện phổi point chuyển tiếp điển hình ở diện diện rộng.
  6. Tràn khí dưới da (Subcutaneous emphysema): Khí tụ trong mô mềm thành ngực ngăn cản hoàn toàn sóng siêu âm đi xuống đường màng phổi. Bác sĩ sẽ thấy các dải tăng âm kèm bóng lưng không đều nằm nông ngay trong lớp cơ/mỡ thành ngực, che khuất hoàn toàn đường màng phổi và xương sườn phía dưới Chest Trauma Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 4: phổi khí dưới da (X-ray · Frontal) - Ca lâm sàng: Pneumomediastinum (Tràn khí trung thất | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Hình 4: phổi khí dưới da (X-ray · Frontal) - Ca lâm sàng: Pneumomediastinum (Tràn khí trung thất | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)


Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Deep sulcus sign | Radiology Case (Dấu hiệu rãnh sâu)Deep sulcus sign | Radiology Case (Dấu hiệu rãnh sâu)Case Lâm Sàng
Pneumomediastinum (Tràn khí trung thất | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)Pneumomediastinum (Tràn khí trung thất | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)Case Lâm Sàng
Pulmonary xuất huyết (Xuất huyết phổi)Pulmonary xuất huyết (Xuất huyết phổi)Case Lâm Sàng

Điểm mấu chốt lâm sàng

  1. Tam chứng siêu âm Tràn khí màng phổi: Mất trượt màng phổi (Absence of lung sliding) + Không có B-lines / phổi pulse + Có điểm phổi (Lung point). Trong đó, phổi point có độ đặc hiệu ≈ 100% Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn[1.3].
  2. Giá trị loại trừ 100%: Sự xuất hiện của dù chỉ 1 đường B-line hoặc Dấu hiệu Mạch phổi (Lung pulse) tại điểm thăm khám giúp loại trừ hoàn toàn tràn khí màng phổi tại vị trí đó Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Ngưỡng hành động trong Tràn khí màng phổi áp lực: Khi bệnh nhân chấn thương ngực có sốc, suy hô hấp nặng và mất trượt màng phổi diện rộng kèm IVC căng giãn, tiến hành giải áp khẩn cấp ngay lập tức mà KHÔNG chờ tìm phổi point hay chụp phim khẳng định Diseases of€the€Chest Wall, Pleura, and€Diaphragm Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Di…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnChest Trauma Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Dấu hiệu Cột sống (Spine sign): Bộc lộ đường bờ cột sống ngực phía trên cơ hoành trên cửa sổ PLAPS là dấu hiệu nhạy và đặc hiệu khẳng định có tràn máu / tràn dịch màng phổi Liver Ultrasound: From Basics to Advanced ApplicationsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiseases of€the€Chest Wall, Pleura, and€Diaphragm Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Di…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  5. Luôn cảnh giác với cạm bẫy: Mất phổi sliding đơn thuần không đồng nghĩa với tràn khí màng phổi. Phải luôn loại trừ đặt nội khí quản chọn lọc phế quản gốc, ngừng thở, dính màng phổi và bệnh bóng khí lớn Thoracic Ultrasound (2018)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Bài tiếp theo

Liên kết dẫn dắt ngắn sang bài tiếp theo: "Bài 7: Siêu âm tim tập trung trong cấp cứu và hồi sức".

Nguồn hình ảnh

4 hình
  1. Hình 1

    thorax có không khí (CT · Axial (lung window)) - Ca lâm sàng: Deep sulcus sign | Radiology Case (Dấu hiệu rãnh sâu)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    dấu hiệu rãnh sâu (X-ray · Frontal) - Ca lâm sàng: Deep sulcus sign | Radiology Case (Dấu hiệu rãnh sâu)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    tràn dịch màng phổi phải (Ultrasound · Longitudinal) - Ca lâm sàng: Ovarian hyperstimulation syndrome (Hội chứng tăng kích thích buồng trứng)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  4. Hình 4

    phổi khí dưới da (X-ray · Frontal) - Ca lâm sàng: Pneumomediastinum (Tràn khí trung thất | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

3
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau