Bài 20

Bài 20: Hệ thống Phân loại TOAST và Thang điểm Chuyển dạng Xuất huyết ECASS

Bài 20: Hệ thống Phân loại TOAST và Thang điểm Chuyển dạng Xuất huyết ECASS trong Đột quỵ Cấp

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

Sau khi hoàn thành bài học chuyên sâu này, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và bác sĩ lâm sàng đột quỵ có khả năng:
Hình 1: Hình CT của nhồi máu cấp bao trong trái, minh họa kiểu tổn thương đột quỵ mạch nhỏ.

Hình 1: Hình CT của nhồi máu cấp bao trong trái, minh họa kiểu tổn thương đột quỵ mạch nhỏ.

  1. Nắm vững 5 nhóm căn nguyên đột quỵ thiếu máu cục bộ theo Phân loại TOAST (Trial of ORG 10172 in Acute Stroke Treatment), bao gồm tiêu chuẩn hình ảnh học CT/MRI, Doppler và tim mạch cho từng nhóm.
Hình 2: Hình CT của nhồi máu vùng động mạch não giữa, minh họa kiểu tổn thương theo lãnh thổ tuần hoàn trước.

Hình 2: Hình CT của nhồi máu vùng động mạch não giữa, minh họa kiểu tổn thương theo lãnh thổ tuần hoàn trước.

  1. Phân định chính xác các mức độ Chuyển dạng Xuất huyết theo Thang điểm ECASS I / II / III (Hemorrhagic Infarction HI-1, HI-2 và Parenchymal Hematoma PH-1, PH-2) trên NCCT và MRI kiểm tra sau 24 giờ tái thông.
Hình 3: Hình CT của ca MELAS, minh họa một đợt giống đột quỵ do nguyên nhân khác.

Hình 3: Hình CT của ca MELAS, minh họa một đợt giống đột quỵ do nguyên nhân khác.

  1. Phân tích nguy cơ xuất huyết có triệu chứng (sICH) và sự khác biệt về tiên lượng giữa xuất huyết dạng chấm (HI) và khối máu tụ nhu mô có hiệu ứng khối (PH-2).
  2. Vận dụng thuật toán tiếp cận chuẩn hóa và đối chiếu hình ảnh đa dãy (NCCT, CTA, CTP, MRI DWI/ADC/SWI) để tối ưu hóa quyết định điều trị chống đông hoặc kháng tiểu cầu thứ phát.
  3. Thành thạo kỹ năng đọc ca DICOM thực tế và xây dựng Báo cáo Chẩn đoán Hình ảnh Mẫu đạt chuẩn quốc tế cho các trường hợp đột quỵ phức tạp.

1. Đặt vấn đề & Tầm quan trọng Lâm sàng

Trong chẩn đoán và điều trị đột quỵ não cấp tính, việc xác định nguyên nhân gây nhồi máu não và tiên lượng biến chứng chuyển dạng xuất huyết đóng vai trò sống còn đối với kết quả lâm sàng của bệnh nhân. Hai công cụ phân loại được công nhận toàn cầu và áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu lâm sàng bản lề (như NINDS, ECASS, DAWN, DEFUSE-3) là Hệ thống Phân loại TOAST (Trial of ORG 10172 in Acute Stroke Treatment) và Thang điểm Chuyển dạng Xuất huyết ECASS (European-Australasian Acute Stroke Study).
Hệ thống phân loại TOAST giúp bác sĩ lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh định hướng chính xác căn nguyên của đột quỵ thiếu máu não cục bộ (do bệnh lý động mạch lớn, xơ vữa, từ tim, bệnh mạch máu nhỏ hay căn nguyên hiếm gặp), từ đó đưa ra chiến lược dự phòng thứ phát tối ưu (kháng tiểu cầu kép, chống đông, hay can thiệp mạch). Ngược lại, thang điểm ECASS cung cấp khung tiêu chuẩn định lượng để phân loại các mức độ xuất huyết trong ổ nhồi máu sau tái thông mạch (tiêu sợi huyết tĩnh mạch rtPA hoặc can thiệp lấy huyết khối cơ học), phân định rõ ràng giữa Xuất huyết Nhồi máu (Hemorrhagic Infarction - HI) và Xuất huyết Nhu mô (Parenchymal Hematoma - PH).

2. Tiêu chuẩn Phân loại Đột quỵ Nhồi máu Não theo TOAST

Hệ thống TOAST chia đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp thành 5 nhóm căn nguyên chính dựa trên lâm sàng, hình ảnh học (NCCT, MRI, CTA, MRA, Doppler) và các xét nghiệm tim mạch chuyên sâu (Siêu âm tim qua thành ngực/thực quản, Holter điện tâm đồ 24–72h):

2.1. Nhóm 1: Xơ vữa Động mạch Lớn (Large-Artery Atherosclerosis - LAA)

  • Tiêu chuẩn Hình ảnh & Mạch máu: Tổn thương thiếu máu cục bộ vỏ não, dưới vỏ hoặc thân não/tiểu não trên CT/MRI kèm chứng cứ hẹp từ 50% trở lên hoặc tắc động mạch lớn nuôi vùng não tương ứng (động mạch cảnh trong ICA, động mạch não giữa MCA, động mạch đốt sống VA, hoặc động mạch thân nền BA).
  • Đặc điểm siêu âm / Angiography: Hiện diện mảng xơ vữa gồ gề, loét hoặc huyết khối bám thành tại vị trí hẹp mạch.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Không có nguồn lấp mạch từ tim nguy cơ cao.

2.2. Nhóm 2: Lấp mạch từ Tim (Cardioembolism - CE)

  • Tiêu chuẩn Hình ảnh: Ổ nhồi máu vỏ não hoặc diện rộng, thường ở nhiều vùng cấp máu động mạch khác nhau (ví dụ nhồi máu bán cầu đối bên hoặc kết hợp cả tuần hoàn trước và tuần hoàn sau).
  • Nguồn lấp mạch từ Tim nguy cơ cao:
    • Rung nhĩ (Atrial Fibrillation - AF) cơn hoặc dai dẳng.
    • Huyết khối tiểu nhĩ trái / thất trái.
    • Hội chứng suy nút xoang, bệnh cơ tim thể giãn nặng (EF dưới 30%).
    • Nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 4 tuần hoặc u nhầy nhĩ trái (Myxoma).
    • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn hoặc van tim nhân tạo.

2.3. Nhóm 3: Tắc Mạch máu Nhỏ / Nhồi máu Ổ khuyết (Small-Vessel Occlusion / Lacunar - SVO)

  • Tiêu chuẩn Hình ảnh: Ổ thiếu máu dưới vỏ hoặc thân não có đường kính tối đa dưới 1.5 cm (15 mm) trên NCCT hoặc DWI/FLAIR MRI.
  • Vị trí điển hình: Tầng nhân nền (bao trong, đồi thị, nhân bèo) hoặc cầu não, do xơ vữa thoái hóa mỡ (lipohyalinosis) các nhánh xuyên sâu (lenti-culostriate, thalamoperforating).

2.3.1. Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán phân biệt ổ khuyết

Các hội chứng ổ khuyết kinh điển (khiếm khuyết vận động tinh khiết, khiếm khuyết cảm giác tinh khiết, hội chứng vận động-cảm giác, hội chứng rối loạn điều phối-liệt chân tay) giúp định hướng mạnh cho nhóm SVO ngay tại giường bệnh. Trên DWI, ổ nhồi máu khuyết điển hình có hạn chế khuếch tán rõ, bờ tròn hoặc bầu dục, đường kính tối đa dưới 15 mm. Việc phân biệt với ổ nhồi máu nhỏ do bệnh lý động mạch lớn rất quan trọng: nếu có chứng cứ hẹp động mạch lớn đồng thời, phân loại sẽ chuyển sang nhóm LAA theo quy tắc thứ tự ưu tiên của TOAST. Các nghiên cứu hiện đại sử dụng phân loại SS-TOAST để tăng độ tin cậy liên chấm điểm, tuy nhiên phân loại kinh điển vẫn được khuyến cáo trong thực hành lâm sàng hàng ngày.

2.4. Nhóm 4: Đột quỵ do Căn nguyên Khác được Xác định (Stroke of Other Determined Etiology)

  • Bệnh nhân có tổn thương thiếu máu cục bộ cấp do các bệnh lý mạch máu hiếm gặp ngoài xơ vữa thông thường, bao gồm:
    • Bóc tách động mạch cảnh / đốt sống (Cervical Artery Dissection).
    • Bệnh lý mạch máu dạng bột (Cerebral Amyloid Angiopathy - CAA).
    • Hội chứng co thắt mạch não có thể hồi phục (RCVS) hoặc MoyaMoya.
    • Bệnh lý CADASIL, loạn sản cơ sợi (FMD), hoặc bệnh lý ty thể MELAS.

2.5. Nhóm 5: Đột quỵ Không rõ Căn nguyên (Stroke of Undetermined Etiology - Cryptogenic)

  • Nhóm này bao gồm các trường hợp:
    • Tầm soát chưa đầy đủ: Chưa hoàn thành siêu âm tim hoặc chụp mạch máu.
    • Có nhiều hơn 2 căn nguyên tiềm tàng: Ví dụ vừa có hẹp ICA 60% vừa có rung nhĩ (không thể khẳng định căn nguyên duy nhất).
    • Tầm soát chuyên sâu nhưng hoàn toàn âm tính (Cryptogenic Stroke / ESUS - Embolic Stroke of Undetermined Source).

3. Thang điểm Chuyển dạng Xuất huyết ECASS

Sau điều trị tái thông (rtPA tĩnh mạch hoặc lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học EVT), việc theo dõi biến chứng xuất huyết trên NCCT/MRI kiểm tra tại thời điểm 24-36 giờ là bắt buộc. Thang điểm ECASS phân loại xuất huyết dựa trên mức độ lan rộng và hiệu ứng khối:
Đang tải sơ đồ logic...

3.1. Phân loại chi tiết ECASS (I / II / III):

  1. ECASS HI-1 (Hemorrhagic Infarction Grade 1):
    • Các chấm xuất huyết nhỏ li ti (petechiae) dọc theo rìa bờ của vùng não bị nhồi máu. Không chiếm thể tích, không có hiệu ứng khối.
  2. ECASS HI-2 (Hemorrhagic Infarction Grade 2):
    • Các đốm xuất huyết tập trung đông đặc hơn bên trong vùng nhồi máu nhưng không có hiệu ứng khối đè ép nhu mô não xung quanh.
  3. ECASS PH-1 (Parenchymal Hematoma Grade 1):
    • Khối máu tụ thực thụ chiếm dưới 30% diện tích của vùng nhồi máu. Có hiệu ứng khối nhẹ (xóa nhẹ rãnh cuống não hoặc chèn ép nhẹ não thất).
  4. ECASS PH-2 (Parenchymal Hematoma Grade 2):
    • Khối máu tụ đặc chiếm từ 30% diện tích trở lên vùng nhồi máu, gây hiệu ứng khối nặng (đè lệch đường giữa, chèn ép não thất sâu). Tiên lượng tử vong và tàn phế rất cao. Trên thực hành, phân độ ECASS được thực hiện trên NCCT kiểm tra sau tái thông 24 giờ:
  • HI-1 biểu hiện các chấm xuất huyết nhỏ tăng tỷ trọng rải rác ở rìa ổ nhồi máu, dễ bị bỏ sót nếu không chỉnh cửa sổ nhu mô;
  • HI-2 là các đốm xuất huyết đặc hơn nhưng vẫn nằm gọn trong vùng nhồi máu, thường đi kèm đường gyral tăng tỷ trọng;
  • PH-1 là khối máu tụ thực thụ chiếm dưới 30% diện tích nhồi máu, bờ tương đối đều, quan sát rõ trên cả cửa sổ nhu mô và cửa sổ xuất huyết;
  • PH-2 là khối máu tụ lớn từ 30% diện tích trở lên hoặc gây đè lệch đường giữa, tiên lượng xấu và là chỉ định ngừng ngay các thuốc chống đông và kháng tiểu cầu.
Trên MRI, chuỗi xung T2*/GRE và SWI nhạy cảm hơn NCCT trong phát hiện xuất huyết dạng chấm nhỏ, giúp tránh phân loại nhầm HI-1 thành grade 0. DWI đồng thời cung cấp thông tin về kích thước vùng nhồi máu để tính chính xác tỉ lệ diện tích khối máu tụ.

4. Bảng so sánh Đối chiếu & Sơ đồ Thuật toán Quyết định

Đang tải sơ đồ logic...
Đang tải sơ đồ logic...

4.1. Bảng so sánh Đối chiếu TOAST & Tiêu chuẩn Phân loại

Nhóm TOASTKích thước Ổ tổn thươngMạch máu Nuôi (CTA/MRA)Tim mạch (ECG/Echo)Tiên lượng & Hướng Điều trị
1. LAA (Động mạch lớn)Vỏ não / Dưới vỏ rộngHẹp từ 50% trở lên hoặc tắcÂm tính nguy cơ caoKháng tiểu cầu kép, Statin liều cao, Can thiệp Stent/Mổ
2. CE (Từ tim)Vỏ não / Nhiều diện cấp máuBình thường hoặc lấp mạchRung nhĩ, Huyết khối timThuốc chống đông đường uống (DOACs / Warfarin)
3. SVO (Ổ khuyết)Dưới vỏ / Thân não dưới 1.5 cmKhông hẹp động mạch lớnÂm tínhKháng tiểu cầu đơn/kép, Kiểm soát Huyết áp & Đái tháo đường
4. Other (Căn nguyên khác)Biến đổi theo căn nguyênBóc tách, RCVS, CAAÂm tínhĐiều trị căn nguyên đặc hiệu (Giảm đau, Chống đông bóc tách)
5. UndeterminedĐa dạngTầm soát âm tính / > 2 nguồnTầm soát âm tính / > 2 nguồnTầm soát Holter 72h, Đo C-TDS, Dự phòng kháng tiểu cầu

4.2. Bảng phân độ Chuyển dạng Xuất huyết ECASS và Quản lý Lâm sàng

Mức độ ECASSHình ảnh NCCT/MRIHiệu ứng khốiQuản lý sau 24hTiên lượng
Grade 0Không xuất huyết trong ổ nhồi máuKhôngBắt đầu lại kháng tiểu cầu hoặc chống đôngTốt
HI-1Chấm xuất huyết nhỏ rải rác bờ ổ nhồi máuKhôngBắt đầu lại kháng tiểu cầu sau 24hTốt
HI-2Đốm xuất huyết đặc hơn trong ổ nhồi máuKhôngCân nhắc bắt đầu lại, theo dõi sátKhá tốt
PH-1Máu tụ dưới 30% diện tích nhồi máuNhẹTạm hoãn 7-14 ngày, đánh giá lạiTrung bình
PH-2Máu tụ từ 30% diện tích trở lên hoặc đè lệchNặngNgừng chống đông, xử trí tăng áp lực nội sọXấu, tử vong cao
PH-2 hiếm gặp hơn nhưng chiếm phần lớn các trường hợp xuất huyết có triệu chứng (sICH) và làm tăng đáng kể nguy cơ tử vong trong 90 ngày so với PH-1.

5. Bằng chứng Y văn & Citations

Theo nghiên cứu kinh điển của hệ thống [Tài liệu 1], việc phân loại căn nguyên TOAST đóng vai trò nền tảng trong các thử nghiệm lâm sàng đột quỵ đa trung tâm. Trong khi đó, các thử nghiệm bản lề [Tài liệu 2] và [Tài liệu 3] đã xác lập thang điểm ECASS làm tiêu chuẩn vàng để lượng hóa các phân độ xuất huyết HI-1, HI-2, PH-1 và PH-2 sau liệu pháp tiêu sợi huyết rtPA.
BÁO CÁO CẮT LỚP VI TÍNH / CỘNG HƯỞNG TỪ NÂNG CAO ĐÁNH GIÁ ĐỘT QUỴ CẤP (TOAST & ECASS)
KỸ THUẬT: Chụp Cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc (NCCT) kết hợp Chụp dựng hình Động mạch não (CTA) và Chụp Cắt lớp vi tính Tưới máu não (CTP) / Chụp Cộng hưởng từ sọ não (MRI DWI/ADC/FLAIR/SWI/MRA).
MÔ TẢ HÌNH ẢNH:
  • Nhu mô não: Ổ giảm tỷ trọng / hạn chế khuếch tán trên DWI nằm ở diện cấp máu động mạch não giữa bên phải, kích thước lớn. Không thấy khối máu tụ tự phát ban đầu. Điểm ASPECTS ban đầu = 7 điểm.
  • Mạch máu (CTA/MRA): Tắc hoàn toàn đoạn M1 động mạch não giữa bên phải. Hẹp gồ gề 75% đường kính động mạch cảnh trong phải đoạn ngoài sọ do mảng xơ vữa loét bám thành.
  • Đánh giá sau Tái thông 24h (NCCT Kiểm tra): Hiện diện khối máu tụ đậm tỷ trọng nằm trong vùng nhồi máu nhân bèo-bao trong phải, thể tích chiếm khoảng 35% diện tích nhồi máu, gây hiệu ứng khối đè ép nhẹ sừng trước não thất bên phải và đè lệch đường giữa 3.5 mm sang trái.
KẾT LUẬN:
  1. Nhồi máu não cấp tính diện rộng bán cầu phải do Tắc đoạn M1 động mạch não giữa phải trên nền Hẹp 75% động mạch cảnh trong phải (Phân loại TOAST: Nhóm 1 - Xơ vữa Động mạch Lớn / LAA).
  2. Biến chứng Chuyển dạng Xuất huyết Nhu mô mức độ nặng (Phân loại ECASS: PH-2) sau tái thông, có hiệu ứng khối chèn ép nhu mô não.
KHUYẾN NGHỊ LÂM SÀNG: Tạm ngưng toàn bộ liệu pháp kháng đông / kháng tiểu cầu cấp. Theo dõi sát dấu hiệu tăng áp lực nội sọ và hội chẩn chuyên khoa Thần kinh - Điện quang can thiệp.

6. Ca bệnh Lâm sàng Minh họa

Ca 1 - Nhồi máu bao trong trái cấp tính: minh họa nhồi máu ổ khuyết SVO tại bao trong, vùng hạn chế khuếch tán nhỏ dưới 15 mm trên DWI, đối chiếu chuỗi T2/FLAIR để đánh giá tiến triển và loại trừ tổn thương giả u.
Acute infarct - left internal capsuleAcute infarct - left internal capsuleCase Lâm Sàng
Ca 2 - Nhồi máu động mạch não giữa cấp tính kèm dấu hiệu MCA tăng đậm (dense MCA sign): ca kinh điển cho nhóm LAA, so sánh độ đậm của động mạch não giữa bên tổn thương với bên đối diện trên NCCT để nhận diện huyết khối sớm.
Acute MCA infarction with hyperdense MCA signAcute MCA infarction with hyperdense MCA signCase Lâm Sàng
Ca 3 - MELAS: bệnh lý ty thể gây tổn thương thùy chẩn kiểu nhồi máu không theo vùng cấp máu, thuộc nhóm 4 TOAST; phối hợp DWI/ADC và hình ảnh vỏ não diễn tiến giúp phân biệt với nhồi máu động mạch điển hình.
Mitochondrial encephalomyopathy with lactic acidosis and stroke-like episodes (MELAS)Mitochondrial encephalomyopathy with lactic acidosis and stroke-like episodes (MELAS)Case Lâm Sàng
Ca 4 - Đa xơ cứng lan tỏa theo không gian và thời gian trên MRI: lưu ý phân biệt tổn thương MS dạng ổ với ổ nhồi máu khi bệnh nhân có triệu chứng thần kinh cấp; phân bố quanh não thất và dấu hiệu Dawson finger là điểm nhấn chẩn đoán.
Multiple Sclerosis with Dissemination in Space and Time on MRIMultiple Sclerosis with Dissemination in Space and Time on MRICase Lâm Sàng

7. Tóm tắt Khái quát & Thông điệp Mang về

  1. Phân loại TOAST là kim chỉ nam giúp xác định 5 nhóm căn nguyên đột quỵ thiếu máu não (Xơ vữa động mạch lớn, Lấp mạch từ tim, Tắc mạch máu nhỏ/Ổ khuyết, Căn nguyên khác, Không rõ căn nguyên).
  2. Hình ảnh học đa dãy (NCCT/MRI + CTA/MRA) kết hợp với Siêu âm tim/Holter ECG là điều kiện tiên quyết để xếp nhóm TOAST chuẩn xác.
  3. Thang điểm ECASS giúp phân định biến chứng xuất huyết sau tái thông thành HI-1, HI-2, PH-1 và PH-2. Trong đó, PH-2 (khối máu tụ từ 30% diện tích nhồi máu trở lên) có nguy cơ gây biến chứng sICH cao nhất và làm gia tăng tỷ lệ tàn phế/tử vong.
  4. Chụp NCCT/MRI kiểm tra sau 24h tái thông là bắt buộc để xếp độ ECASS trước khi quyết định sử dụng lại thuốc chống đông hoặc kháng tiểu cầu.

8. Cạm bẫy Chẩn đoán Thường gặp

  1. Phân loại nhầm HI-1 thành grade 0: chấm xuất huyết nhỏ dễ bỏ sót trên NCCT nếu không chỉnh cửa sổ; MRI SWI/T2* nhạy hơn và nên được tham chiếu khi có sẵn.
  2. Xếp nhầm ổ nhồi máu nhỏ vỏ não vào SVO: ổ khuyết theo định nghĩa nằm ở vùng dưới vỏ hoặc thân não; tổn thương vỏ não nhỏ nên gợi ý nguồn lấp mạch từ tim hoặc xơ vữa động mạch lớn.
  3. Đánh giá tỉ lệ diện tích PH sai khi phù nề lan rộng: ranh giới vùng nhồi máu mờ trên NCCT muộn khiến tỉ lệ khối máu tụ bị ước lượng thiếu; đối chiếu DWI cùng thời điểm giúp xác định ranh giới chính xác hơn.
  4. Bỏ sót nguồn tim ở bệnh nhân cryptogenic: chỉ khi siêu âm tim qua thực quản và Holter đầy đủ thì mới xếp nhóm 5; tầm soát thiếu là nguyên nhân thường gặp nhất của phân loại sai.
  5. Nhầm lẫn xuất huyết tĩnh mạch với chuyển dạng xuất huyết động mạch: xuất huyết do huyết khối tĩnh mạch não thường đi kèm dấu hiệu delta rỗng trên CTA tĩnh mạch và phân bố không theo vùng động mạch, cần khảo sát thêm trước khi kết luận phân độ ECASS.

📚 Bảng Nguồn Chứng Cứ (Evidence Manifest)

  • [Tài liệu 1] Adams HP Jr, Bendixen BH, Kappelle LJ, et al. Classification of subtype of acute ischemic stroke. Definitions for use in a multicenter clinical trial. TOAST. Trial of Org 10172 in Acute Stroke Treatment - Nguồn: Stroke (PMID: 8421776)
  • [Tài liệu 2] Hacke W, Kaste M, Fieschi C, et al. Randomised double-blind placebo-controlled trial of thrombolytic therapy with intravenous alteplase in acute ischaemic stroke (ECASS II) - Nguồn: Lancet (PMID: 9802269)
  • [Tài liệu 3] Hacke W, Kaste M, Bluhmki E, et al. Thrombolysis with alteplase 3 to 4.5 hours after acute ischemic stroke (ECASS III) - Nguồn: N Engl J Med (PMID: 18815396)
  • [Ca DICOM 1] Acute infarct - left internal capsule - Mã ca: 6c22c756-95d6-4aa6-81d9-a11f14cd238b
  • [Ca DICOM 2] Acute MCA infarction with hyperdense MCA sign - Mã ca: ba08b873-b4bf-48d6-83f2-03ba54b48d62
  • [Ca DICOM 3] Mitochondrial encephalomyopathy with lactic acidosis and stroke-like episodes (MELAS) - Mã ca: 06993489-1e7f-4326-96c2-68581bd69e5d
  • [Ca DICOM 4] Multiple Sclerosis with Dissemination in Space and Time on MRI - Mã ca: 00a6c027-6790-456b-8b97-72e50970d6f6
  • [Web 1] Radiopaedia - Hemorrhagic Transformation of Ischemic Stroke — https://radiopaedia.org/articles/hemorrhagic-transformation-of-ischemic-stroke

Bài giảng được biên soạn và nâng cấp bởi Agent Antigravity.

Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    Hình CT nhồi máu cấp bao trong trái

    <https://prod-images-static.radiopaedia.org/images/73966187/dr-big_gallery.jpg>

    Xem nguồn
  2. Hình 2

    Hình CT nhồi máu vùng động mạch não giữa

    <https://prod-images-static.radiopaedia.org/images/67305317/downloaded_image20241013-60300-twm77s.png>

    Xem nguồn
  3. Hình 3

    Hình CT ca MELAS

    <https://prod-images-static.radiopaedia.org/images/60782298/0a8298df484538fcb65580021b51ac7718971363cad8b0e3de26695373ae092e_big_gallery.jpeg>

    Xem nguồn

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

4
+ Contribute a Case

Differential Diagnosis

6
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau