Bài 16

Bài 16: TAVI Van-trong-Van (Valve-in-Valve - ViV) cho Thoái hóa Van Sinh học

Bài 16: TAVI Van-trong-Van (Valve-in-Valve - ViV) cho Thoái hóa Van Sinh học

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Chỉ Định Lâm Sàng Can Thiệp TAVI Van-trong-Van (ViV TAVI): Đánh giá cơ chế thoái hóa cấu trúc van sinh học phẫu thuật (SVD - hẹp vôi hóa, rách lá van, hở van, mô xơ phát triển quá mức) và nhận diện nhóm bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật mổ lại quá cao để chỉ định can thiệp qua ống thông SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Transcatheter Aortic Valve-in-Valve Implantation: JACC State-of-the-Art ReviewJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Phân Loại & Dấu Hiệu Hình Ảnh Các Dòng Van Sinh Học Phẫu Thuật: Phân định nhóm van có khung gắn lá van bên trong (Perimount, Magna), có khung gắn lá van bên ngoài (Mitroflow, Trifecta), van không khung (Freestyle, Toronto SPV) và van tự bung không khâu (Perceval, Intuity), nắm vững dấu hiệu cản quang trên X-quang và CTA SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention of Coronary Obstruction in Transcatheter Valve-in-Valve InterventionsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Kích Thước Danh Định So Với Đường Kính Trong Thực Tế (True ID): Làm rõ khoảng cách sai số giữa kích thước danh định ghi trên nhãn (đường kính vành khâu ngoài) và True ID (khẩu kính lọt lòng thực tế bên trong, nhỏ hơn từ 2 đến 4 mm), khai thác ứng dụng cơ sở dữ liệu quốc tế VIVID App để tránh biến chứng hẹp tồn dư hậu can thiệp (PPM) Transcatheter Aortic Valve-in-Valve Implantation: JACC State-of-the-Art ReviewJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention of Coronary Obstruction in Transcatheter Valve-in-Valve InterventionsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cơ Chế Bít Tắc Động Mạch Vành Trong ViV TAVI: Hiểu rõ lý do nguy cơ tắc vành tăng vọt gấp 4 đến 6 lần so với TAVI van tự nhiên do các lá van sinh học bị đẩy toác ra ngoài tạo thành một ống trụ che chắn cứng (neoskirt) vươn cao che kín miệng lỗ vành SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention of Coronary Obstruction in Transcatheter Valve-in-Valve InterventionsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Mô Phỏng Van Ảo 3D & Các Chỉ Số Đo Đạc Hình Học Trọng Yếu: Đo đạc chính xác khoảng cách van-đến-lỗ vành ảo (Virtual Transcatheter Valve-to-Coronary - VTC < 4.0 mm là nguy cơ cực kỳ cao) và khoảng cách van-đến-gờ xoang ống ảo (VTSTJ < 2.5 mm cảnh báo bẫy xoang) trên CTA 3D SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Transcatheter Aortic Valve-in-Valve Implantation: JACC State-of-the-Art ReviewJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Kỹ Thuật Làm Vỡ Khung Van Sinh Học (Bioprosthetic Valve Fracture - BVF): Phân tích nguyên lý cơ sinh học, bảng phân loại van có thể làm vỡ và kỹ thuật nong bóng áp lực cao chuyên dụng (Atlas Gold, True Dilatation) để mở rộng đường kính khung van tối ưu hóa huyết động Transcatheter Aortic Valve-in-Valve Implantation: JACC State-of-the-Art ReviewJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention of Coronary Obstruction in Transcatheter Valve-in-Valve InterventionsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Can Thiệp ViV TAVI Trên Van Không Khâu (Perceval & Intuity): Nắm vững đặc tính giải phẫu, lực ép hướng tâm và nguy cơ di lệch khung khi cấy van TAVI bên trong khung van phẫu thuật không cần khâu SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Transcatheter Aortic Valve-in-Valve Implantation: JACC State-of-the-Art ReviewJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Đặc Tính Cơ Học Trong Can Thiệp TAV-in-TAV (Redo TAVI): So sánh sự khác biệt giữa TAV-in-SAV và TAV-in-TAV, đánh giá sự tương tác giữa 2 tầng khung van TAVI, nguy cơ neoskirt vươn quá cao và kế hoạch tái tiếp cận mạch vành suốt đời SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention of Coronary Obstruction in Transcatheter Valve-in-Valve InterventionsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Thách Thức Can Thiệp Mạch Vành Sau ViV TAVI: Giải quyết khó khăn khi luồn catheter can thiệp mạch vành qua nhiều lớp mắt lưới kim loại, sự bất tương xứng mép van và ống neoskirt che chắn SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention of Coronary Obstruction in Transcatheter Valve-in-Valve InterventionsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chuẩn Hóa Mẫu Báo Cáo Cắt Lớp Vi Tính Tiền Can Thiệp ViV TAVI: Thống nhất biểu mẫu báo cáo về model van phẫu thuật, khẩu kính True ID, tương quan chiều cao lỗ vành với cột van, khoảng cách VTC/VTSTJ và khuyến nghị bảo vệ mạch vành SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Transcatheter Aortic Valve-in-Valve Implantation: JACC State-of-the-Art ReviewJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.

1. Phân Loại và Hình Thái Của Các Dòng Van Sinh Học Phẫu Thuật (SHV)

Hình 1: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ hướng gốc động mạch chủ, vùng hạ cánh van sinh học và độ gập góc mạch máu (mũi tên cam).

Hình 1: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ hướng gốc động mạch chủ, vùng hạ cánh van sinh học và độ gập góc mạch máu (mũi tên cam).

Lập kế hoạch trước can thiệp ViV TAVI bắt đầu bằng việc nhận diện chính xác model van sinh học và vị trí đính lá van SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Transcatheter Aortic Valve-in-Valve Implantation: JACC State-of-the-Art ReviewJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

Đặc Tính Cấu Trúc Chi Tiết

  1. Van Có Khung Gắn Lá Bên Trong (Edwards Magna / Magna Ease):
    • Các lá van màng ngoài tim bò được may bên trong các cột chống hợp kim cobalt-chromium.
    • Khung van cản quang rõ ràng trên màn huỳnh quang với 1 vành đáy và 3 cột chống đứng.
  2. Van Có Khung Gắn Lá Bên Ngoài (Sorin Mitroflow / Abbott Trifecta):
    • Lá van được may bọc phủ ra phía ngoài cột khung nhằm tối đa hóa diện tích mở van hiệu dụng.
    • Nguy cơ chí mạng: Khi van TAVI nở rộng bên trong, các lá van này bị đẩy toác ra ngoài chu vi khung van áp sát vào thành xoang Valsalva, gây nguy cơ tắc lỗ vành cực kỳ cao.
  3. Van Không Khung (Medtronic Freestyle):
    • Được chế tác từ toàn bộ gốc động mạch chủ heo nguyên vẹn, không chứa khung kim loại.
    • Hoàn toàn thấu quang trên X-quang; bắt buộc phải tái tạo đa mặt phẳng trên CTA để xác định vòng van đáy ảo.

2. Kích Thước Danh Định So Với Đường Kính Trong Thực Tế (True ID)

Một sai lầm kinh điển trong ViV TAVI là lựa chọn cỡ van TAVI dựa trên "kích thước danh định" ghi trên vỏ hộp của van phẫu thuật Transcatheter Aortic Valve-in-Valve Implantation: JACC State-of-the-Art ReviewJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention of Coronary Obstruction in Transcatheter Valve-in-Valve InterventionsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...
Đang tải sơ đồ logic...

3. Cơ Chế Bít Tắc Động Mạch Vành Trong Can Thiệp ViV TAVI

Tắc động mạch vành xảy ra ở 2.5%–3.5% số ca ViV TAVI—tỷ lệ cao gấp 4 đến 6 lần so với TAVI trên van tự nhiên SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention of Coronary Obstruction in Transcatheter Valve-in-Valve InterventionsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

4. Mô Phỏng Van Ảo 3D: Khoảng Cách VTC và VTSTJ

Hình 2: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ độ xoắn vặn và gập góc nặng của gốc mạch chủ (mũi tên cam).

Hình 2: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ độ xoắn vặn và gập góc nặng của gốc mạch chủ (mũi tên cam).

Quy trình chuẩn bị trước can thiệp hiện đại bắt buộc phải mô phỏng van TAVI ảo trên không gian 3D của phim CT SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Transcatheter Aortic Valve-in-Valve Implantation: JACC State-of-the-Art ReviewJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

5. Kỹ Thuật Làm Vỡ Khung Van Sinh Học (Bioprosthetic Valve Fracture - BVF)

Hình 3: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ thiết diện ngang ĐMC lên, chu vi lòng mạch và phân bố vôi hóa (mũi tên cam).

Hình 3: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ thiết diện ngang ĐMC lên, chu vi lòng mạch và phân bố vôi hóa (mũi tên cam).

Ở những bệnh nhân mang van sinh học phẫu thuật cỡ nhỏ (kích thước danh định <= 21 mm), kỹ thuật làm vỡ khung van (BVF) giúp giải phóng sự co thắt của vành van cứng Transcatheter Aortic Valve-in-Valve Implantation: JACC State-of-the-Art ReviewJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention of Coronary Obstruction in Transcatheter Valve-in-Valve InterventionsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

6. ViV TAVI Trên Van Sinh Học Không Khâu và Van Bung Nhanh

Các dòng van sinh học phẫu thuật không cần khâu mang những đặc điểm cấu trúc độc đáo đòi hỏi chiến lược ViV chuyên biệt SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Transcatheter Aortic Valve-in-Valve Implantation: JACC State-of-the-Art ReviewJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

7. Đặc Tính Cơ Học Trong Can Thiệp TAV-in-TAV (Redo TAVI)

Khi số lượng bệnh nhân trẻ tuổi được can thiệp TAVI ngày càng tăng, can thiệp TAV-in-TAV đang trở thành một thách thức lớn SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention of Coronary Obstruction in Transcatheter Valve-in-Valve InterventionsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

8. Thách Thức Tiếp Cận Can Thiệp Mạch Vành Sau ViV TAVI

Khả năng tái tiếp cận động mạch vành trong tương lai phải được tính toán ngay từ lúc lập kế hoạch ViV SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention of Coronary Obstruction in Transcatheter Valve-in-Valve InterventionsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

9. Lưu Đồ Ra Quyết Định Toàn Diện Trước Can Thiệp ViV TAVI

Đang tải sơ đồ logic...

10. Các Điểm Cốt Lõi Cần Ghi Nhớ Trong Can Thiệp ViV TAVI

  1. Không Bao Giờ Tin Vào Kích Thước Danh Định Đơn Thuần: Luôn tra cứu True ID trên VIVID App và kiểm tra lại trên đo đạc CTA thực tế.
  2. Cảnh Giác Cao Độ Với Van Gắn Lá Ngoài Khung (Mitroflow, Trifecta): Đây là nhóm van có tỷ lệ tắc vành cao nhất trong thực hành lâm sàng.
  3. Khoảng Cách VTC < 4.0 mm Là Báo Động Đỏ: Bắt buộc phải có chiến lược bảo vệ mạch vành chủ động (xẻ lá van BASILICA hoặc đặt stent ống khói Chimney).
  4. Đánh Giá Kỹ Gờ Xoang Ống (VTSTJ): VTSTJ < 2.5 mm có thể gây biến chứng bẫy xoang (sinus sequestration) cắt đứt hoàn toàn dòng máu nuôi vành.
  5. Ưu Tiên Van Tự Bung Có Lá Nằm Trên Vòng Van Cho True ID Nhỏ: Dòng van Evolut PRO+/FX hoặc ACURATE neo2 mang lại diện tích mở van lớn hơn và chênh áp tồn dư thấp hơn.
  6. Kiểm Tra Tính Khả Thi Của Kỹ Thuật BVF Trước Khi Bơm Bóng Áp Lực Cao: Chỉ làm BVF trên các dòng van có thể làm vỡ; cố tình nong van không vỡ được sẽ gây rách vỡ gốc ĐMC.
  7. Đo Đạc Chênh Áp Xâm Lấn Trực Tiếp Sau Can Thiệp: Luôn đo chênh áp đỉnh-đỉnh và chênh áp trung bình qua catheter trước khi kết thúc ca mổ.
  8. Hội Chẩn Đa Chuyên Khoa Trong Heart Team: Quy trình ViV đòi hỏi sự thống nhất chặt chẽ giữa phẫu thuật viên tim mạch, bác sĩ tim mạch can thiệp và bác sĩ chẩn đoán hình ảnh tim mạch.

11. Mẫu Báo Cáo Đánh Giá Cắt Lớp Vi Tính Tiền Can Thiệp TAVI Van-trong-Van Chuẩn Hóa

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CẮT LỚP VI TÍNH TIỀN CAN THIỆP TAVI VAN-TRONG-VAN (ViV CTA REPORT)
  • Thông tin Bệnh nhân: [Tuổi / Giới tính / Diện tích da BSA: . m² / Ngày phẫu thuật thay van trước: //___]
  • Model Van Sinh Học Phẫu Thuật: [Edwards Magna / Magna Ease / Sorin Mitroflow / St. Jude Trifecta / Medtronic Freestyle]
  • Thông Số Kỹ Thuật Van Phẫu Thuật:
    • Kích Thước Danh Định Ghi Trên Nhãn: __ mm | Vị Trí Gắn Lá Van: [Gắn bên trong / Gắn bên ngoài / Không khung]
    • Đường Kính Trong Thực Tế (True ID): __._ mm (Nguồn: [Tra cứu VIVID App / Đo đạc trên CTA])
    • Khung Van Cản Quang: [Thấy rõ vòng đáy & 3 cột chống / Chỉ thấy vòng đáy / Hoàn toàn thấu quang]
    • Khả Năng Làm Vỡ Khung Van (BVF): [Làm vỡ được (Magna/Perimount/Mitroflow) / Không thể làm vỡ]
1. Mô Phỏng 3D Van Ảo & Nguy Cơ Bít Tắc Động Mạch Vành:
  • Chiều Cao Lỗ ĐM Vành Trái: __._ mm (So với mặt phẳng vành khâu: __._ mm)
  • Chiều Cao Lỗ ĐM Vành Phải: __._ mm (So với mặt phẳng vành khâu: __._ mm)
  • Khoảng Cách Van-đến-Lỗ Vành Ảo (VTC):
    • Thân Chung Vành Trái (LMCA) VTC: __._ mm [Nguy cơ cao < 4.0 mm | Giới hạn 4.0–6.0 mm | Nguy cơ thấp > 6.0 mm]
    • Động Mạch Vành Phải (RCA) VTC: __._ mm [Nguy cơ cao < 4.0 mm | Giới hạn 4.0–6.0 mm | Nguy cơ thấp > 6.0 mm]
  • Khoảng Cách Van-đến-Gờ Xoang Ống Ảo (VTSTJ):
    • Xoang Trái VTSTJ: __._ mm | Xoang Phải VTSTJ: __._ mm [Nguy cơ bẫy xoang < 2.5 mm]
  • Đường Kính Xoang Valsalva: __._ mm | Đường Kính Gờ Xoang Ống STJ: __._ mm
2. Chiến Lược Can Thiệp & Kế Hoạch Bảo Vệ Mạch Vành:
  • Dòng Van TAVI Khuyến Cáo: [Evolut FX 23/26 mm (Lá trên vòng van) / SAPIEN 3 Ultra 20/23 mm]
  • Độ Sâu Cấy Van Mục Tiêu: [Vị trí cao 0–2 mm / Vị trí chuẩn 3–5 mm dưới vành khâu]
  • Kế Hoạch Bảo Vệ Mạch Vành Tiền Phòng: [Bắt buộc: Xẻ lá van BASILICA / Đặt Stent Chimney / Không cần]
  • Khuyến Cáo Kỹ Thuật Làm Vỡ Khung (BVF): [Chỉ định nong vỡ sau cấy van bằng bóng Atlas Gold __ mm / Không chỉ định]

Bộ sưu tập Ca Lâm sàng DICOM Minh họa

  • Transcatheter aortic valve implantation (TAVI) echocardiographyTranscatheter aortic valve implantation (TAVI) echocardiographyCase Lâm Sàng
  • Aortic root anatomy (CTA)Aortic root anatomy (CTA)Case Lâm Sàng
  • Transcatheter aortic valve implantation (TAVI)Transcatheter aortic valve implantation (TAVI)Case Lâm Sàng
  • Transcather aortic valve replacement (Medtronic CoreValve)Transcather aortic valve replacement (Medtronic CoreValve)Case Lâm Sàng
  • Patent ductus arteriosus with ascending aortic aneurysmPatent ductus arteriosus with ascending aortic aneurysmCase Lâm Sàng

Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    gập góc (CT · Parasagittal (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    góc gập nặng (CT · Parasagittal (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    phình động mạch chủ lên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

5
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau