Bài 2

Bài 2: Quy trình Chụp Cắt lớp vi tính Mạch máu (CTA) Tiền can thiệp TAVI

Bài 2: Quy trình Chụp Cắt lớp vi tính Mạch máu (CTA) Tiền can thiệp TAVI

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Tiêu chuẩn Kỹ thuật Phần cứng và Máy chụp: Nắm vững các yêu cầu phần cứng tối thiểu của hệ thống chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò (MDCT >= 64 lát cắt) chuyên phục vụ TAVI, bao gồm độ phân giải không gian dưới milimet, độ phân giải thời gian cao (< 150 ms) và lợi thế của các thế hệ máy CT hai nguồn phát (Dual-Source CT) hoặc đầu dò siêu rộng SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chiến lược Đồng thì Điện tim (ECG-Gating): Làm chủ chỉ định, ưu điểm và sự đánh đổi giữa kỹ thuật chụp hồi cứu đồng thì điện tim (retrospective ECG-gated) và chụp ngắt quãng tiền cứu (prospective ECG-triggered), nhận thức rõ sự khác biệt giữa đo đạc trên thì tâm thu (20% – 40% R-R) và thì tâm trương (70% – 80% R-R) Computed Tomography Imaging in the Context of Transcatheter Aortic Valve Implantation (TAVI)/Transcatheter Aort…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Quy trình Tiêm thuốc Tương phản và Định thời Bolus: Xây dựng phác đồ tiêm thuốc cản quang đa pha và ba pha (tri-phasic protocol) tối ưu, điều chỉnh vị trí đặt vùng quan tâm (ROI bolus tracking) và tốc độ tiêm (4.0 – 5.5 mL/s) để đạt độ ngấm thuốc đồng nhất (>= 300 HU) từ quai động mạch chủ đến tận động mạch đùi chung SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Computed Tomography Imaging in the Context of Transcatheter Aortic Valve Implantation (TAVI)/Transcatheter Aort…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Giải pháp Giảm Liều Thuốc Cản quang và Liều Tia Xạ: Vận dụng nguyên lý vật lý hạ điện thế bóng phát tia (70 – 100 kVp) tận dụng đỉnh hấp thu quang điện của Iod (Iodine k-edge) kết hợp các thuật toán tái tạo lặp, trí tuệ nhân tạo học sâu (DLIR) và hình ảnh đơn sắc ảo (VMI) để tối ưu hóa thể tích thuốc cản quang (20 – 40 mL) cho bệnh nhân suy thận mạn Strategies to reduce radiation and contrast volume in TAVR planning CTJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Kiểm soát Xảo ảnh và Chuẩn bị Bệnh nhân: Xử lý hiệu quả các tình huống lâm sàng khó khăn như bệnh nhân có rung nhĩ (AF), loạn nhịp tim (hiệu chỉnh ECG editing và ưu tiên thì tâm thu), suy tim ứ huyết nặng hoặc hạn chế vận động khớp vai.

1. Yêu cầu Kỹ thuật Phần cứng và Phạm vi Khảo sát Toàn diện

Quy trình chụp cắt lớp vi tính mạch máu (CTA) tiền can thiệp thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVI/TAVR) là một kỹ thuật hình ảnh chuyên sâu, đòi hỏi khảo sát liên tục từ các nhánh động mạch trên quai động mạch chủ (gốc động mạch cảnh, dưới đòn) cho đến hết khớp háng và các nhánh chia của động mạch đùi chung (mấu chuyển bé xương đùi) SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn. Cuộc chụp duy nhất này phải giải quyết trọn vẹn hai nhiệm vụ: đánh giá chi tiết không xảo ảnh chuyển động phức hợp gốc động mạch chủ và lập bản đồ giải phẫu toàn diện toàn bộ đường vào mạch máu.
Hình 1: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ giải phẫu quai động mạch chủ và các nhánh trên quai (mũi tên cam).

Hình 1: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ giải phẫu quai động mạch chủ và các nhánh trên quai (mũi tên cam).

Tiêu chuẩn Phần cứng Hệ thống Máy Cắt lớp vi tính

Theo khuyến cáo của Hội Cắt lớp vi tính Tim mạch (SCCT):
  • Số lượng dãy đầu dò: Tối thiểu 64 dãy đầu dò (khuyến khích sử dụng hệ thống 128, 256, 320 hoặc 640 lát cắt).
  • Độ dày lát cắt thu nhận (Collimation): <= 0.6 mm (đảm bảo tạo ra các voxel đẳng hướng thể tích submillimeter phục vụ tái tạo 3D đa bình diện MPR không bậc thang).
  • Độ phân giải thời gian (Temporal Resolution): < 150 ms (hệ thống Dual-Source CT đạt 66 – 75 ms, triệt tiêu hầu như hoàn toàn rung nhòe do nhịp tim nhanh).
  • Tốc độ quay bóng phát tia (Gantry Rotation Time): <= 270 – 330 ms mỗi vòng quay.
  • Bơm tiêm điện tự động 2 nòng: Khả năng duy trì tốc độ tiêm 4.0 – 5.5 mL/s với áp lực chịu tải tối đa lên tới 300 – 325 psi.

Ranh giới Vùng Quét Giải phẫu

  1. Giới hạn trên: Nằm phía trên quai động mạch chủ để lấy trọn gốc động mạch cảnh và động mạch dưới đòn / động mạch nách (phục vụ lập kế hoạch đường vào thay thế qua đường nách hoặc đường cảnh).
  2. Giới hạn dưới: Nằm dưới mấu chuyển bé xương đùi và chạc ba động mạch đùi (đảm bảo khảo sát toàn vẹn động mạch đùi chung, đùi nông và đùi sâu để định vị vị trí chọc mạch qua da an toàn).
Đang tải sơ đồ logic...

2. Chuẩn bị Bệnh nhân và Cân nhắc Huyết động Học Đặc thù

Chuẩn bị bệnh nhân hẹp van động mạch chủ khít trước khi chụp CT đòi hỏi những lưu ý y khoa đặc biệt nghiêm ngặt:
  • Chống chỉ định Tuyệt đối với Nitroglycerin Ngậm dưới lưỡi: Ở bệnh nhân hẹp van ĐMC khít, cung lượng tim bị cố định bởi lỗ van hẹp. Việc sử dụng Nitroglycerin làm giãn mạch ngoại vi đột ngột có thể gây tụt huyết áp nghiêm trọng, thiếu máu cơ tim cấp hoặc ngất.
  • Quản lý Nhịp tim Cẩn trọng: Tránh sử dụng thuốc chẹn beta liều cao đường tĩnh mạch để hạ nhịp tim do nguy cơ ức chế co bóp cơ tim trên bệnh nhân hẹp van ĐMC nặng. Thay vào đó, ưu tiên sử dụng máy CT có độ phân giải thời gian cao (Dual-Source CT) hoặc mở rộng cửa sổ thu nhận ở thì tâm thu.
  • Tư thế Bệnh nhân: Bệnh nhân nằm ngửa, hai tay giơ cao qua đầu để tránh xảo ảnh cứng hóa chùm tia (beam hardening) và suy giảm chùm photon qua vùng ngực và bụng. Với bệnh nhân cao tuổi bị thoái hóa khớp vai nặng không giơ tay được, cần sử dụng đệm nâng đỡ cẳng tay chuyên dụng.

3. Chụp CT Không Cản quang Định lượng Điểm Vôi hóa Agatston

Trước khi tiêm thuốc tương phản, một thì chụp cắt lớp vi tính không cản quang đồng thì điện tim được thực hiện để định lượng vôi hóa:
Hình 2: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ thiết diện lòng gốc động mạch chủ và động mạch chủ lên (mũi tên cam).

Hình 2: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ thiết diện lòng gốc động mạch chủ và động mạch chủ lên (mũi tên cam).

  • Thông số Kỹ thuật: Điện thế bóng 120 kVp, kích hoạt tiền cứu ở thì cuối tâm trương (70% – 75% R-R), độ dày lát cắt 2.5 – 3.0 mm.
  • Thuật toán Định lượng: Điểm số Agatston chuẩn (ngưỡng đậm độ >= 130 HU trên diện tích >= 1.0 mm²).
  • Ý nghĩa Lâm sàng: Trong thể hẹp van ĐMC lưu lượng thấp - chênh áp thấp nghịch lý (LF-LG AS), điểm số Agatston > 3000 AU ở nam và > 1600 AU ở nữ xác định chẩn đoán hẹp van ĐMC khít nặng mà không phụ thuộc vào tình trạng huyết động học.

4. Chiến lược Đồng thì Điện tim: Chụp Hồi cứu so với Chụp Tiền cứu

Gốc động mạch chủ là một cấu trúc giải phẫu chuyển động liên tục và phức tạp theo từng nhịp đập của tim (chuyển động xoay, tịnh tiến và biến dạng đàn hồi). Việc chụp không có đồng thì điện tim (non-gated) sẽ dẫn đến các xảo ảnh nhòe mờ dạng bóng đôi (double contours) hoặc méo mó bờ vòng van, làm sai lệch hoàn toàn các phép đo diện tích và chu vi vòng van SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Computed Tomography Imaging in the Context of Transcatheter Aortic Valve Implantation (TAVI)/Transcatheter Aort…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.

Kỹ thuật Chụp Hồi cứu Đồng thì Điện tim (Retrospective ECG-Gated Helical CT)

  • Cơ chế vận hành: Bóng phát tia X liên tục phát tia xoắn ốc trong khi hệ thống thu nhận đồng thời tín hiệu điện tim (ECG) của bệnh nhân.
  • Linh hoạt tái tạo: Cho phép tái tạo lại dữ liệu hình ảnh ở bất kỳ thời điểm nào của chu chuyển tim theo từng bước nhảy 5% đến 10% (từ 0% đến 100% khoảng R-R).
  • Lợi ích lâm sàng: Thu thập được trọn vẹn cả thì tâm thu (20% – 40%) và thì tâm trương (70% – 80%), cho phép đánh giá động học 4D chuyển động mở đóng của lá van, vị trí mép van và xác định chính xác thời điểm vòng van giãn lớn nhất.
  • Hạn chế: Liều tia xạ cao hơn (5 – 12 mSv nếu không điều biến liều). Do đó, bắt buộc phải kích hoạt tính năng điều biến liều theo điện tim (ECG pulsing / dose modulation) để chỉ phát dòng tia cực đại tại thì tâm thu 20% – 40%.

Kỹ thuật Chụp Ngắt quãng Tiền cứu (Prospective ECG-Triggered Axial CT)

  • Cơ chế vận hành: Máy chỉ kích hoạt phát tia trong một khoảng thời gian cố định được lập trình trước trong chu chuyển tim (chế độ Step-and-Shoot), sau đó bàn chụp dịch chuyển sang vị trí tiếp theo.
  • Mở rộng cửa sổ tâm thu (Systolic Padding): Lựa chọn cửa sổ thu nhận cố định ở thì tâm thu (25% – 45% khoảng R-R), giúp thu được hình ảnh vòng van ở trạng thái giãn tối đa mà giảm được từ 70% đến 80% tổng liều tia xạ (chỉ còn 1.5 – 3.5 mSv).
  • Hạn chế: Thiếu tính linh hoạt sau chụp. Nếu nhịp tim bệnh nhân bị loạn nhịp đột ngột hoặc rơi vào ngoài cửa sổ dự kiến, hình ảnh sẽ bị xảo ảnh nặng mà không thể tái tạo lại ở pha khác.
Đang tải sơ đồ logic...

5. Quy trình Tiêm thuốc Tương phản và Kỹ thuật Bắt đỉnh Bolus Tối ưu

Để đạt được độ ngấm thuốc cản quang lý tưởng (đậm độ đạt >= 300 HU) tại gốc động mạch chủ và kéo dài đều đặn xuống tận các nhánh động mạch đùi chung mà không gây ứ đọng cản quang ở tim phải, quy trình tiêm thuốc cần được chuẩn hóa nghiêm ngặt SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Computed Tomography Imaging in the Context of Transcatheter Aortic Valve Implantation (TAVI)/Transcatheter Aort…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.

Phác đồ Tiêm Thuốc Ba Pha (Tri-Phasic Injection Protocol)

Sử dụng bơm tiêm điện hai nòng để thực hiện trình tự tiêm 3 pha liên tục:
  1. Pha 1 (Bolus thuốc cản quang nguyên chất): Tiêm 50 – 70 mL thuốc cản quang nồng độ cao (350 – 400 mg I/mL) với tốc độ 4.5 – 5.5 mL/s.
  2. Pha 2 (Hỗn hợp cản quang và nước muối): Tiêm 20 – 30 mL hỗn hợp tỷ lệ 30:70 hoặc 50:50 giữa thuốc cản quang và nước muối với tốc độ 4.0 – 4.5 mL/s. Pha này đóng vai trò duy trì nồng độ cản quang ổn định trong lòng mạch máu ngoại vi (động mạch chậu - đùi) trong suốt quá trình quét toàn thân.
  3. Pha 3 (Nước muối sinh lý đuổi thuốc): Tiêm 30 – 40 mL dung dịch NaCl 0.9% với tốc độ 4.0 – 5.0 mL/s. Pha này đẩy toàn bộ thuốc cản quang còn sót lại từ tĩnh mạch ngoại vi và tĩnh mạch chủ trên vào buồng tim, đồng thời rửa sạch thuốc cản quang đậm đặc khỏi tâm nhĩ phải và tâm thất phải, triệt tiêu xảo ảnh chùm tia (streak artifacts) đè lên gốc động mạch chủ.
Đang tải sơ đồ logic...

Kỹ thuật Bắt đỉnh Bolus (Bolus Tracking vs Test Bolus)

  • Tự động theo dõi Bolus (Bolus Tracking): Đặt vùng quan tâm (ROI) theo dõi đậm độ tại lòng động mạch chủ ngực đoạn xuống ngang mức chạc ba khí phế quản (hoặc tại động mạch chủ lên). Máy tự động kích hoạt quét khi đậm độ cản quang vượt ngưỡng 150 – 180 HU (kết hợp thời gian trễ chuẩn bị 4 – 6 giây).
  • Kỹ thuật Tiêm thử (Test Bolus): Tiêm thử nghiệm 10 – 15 mL thuốc cản quang và quét các lát cắt liều thấp định kỳ 1 – 2 giây để vẽ đường cong thời gian - đậm độ chính xác của từng bệnh nhân. Phương pháp này đặc biệt hữu ích trên bệnh nhân suy tim sung huyết nặng, phân suất tống máu thất trái giảm sâu (LVEF < 30%) có thời gian lưu chuyển máu chậm trễ khó dự đoán.

6. Chiến lược Giảm Liều Thuốc Cản quang và Liều Tia Xạ cho Bệnh nhân Suy Thận

Phần lớn bệnh nhân cao tuổi có chỉ định TAVI đều đi kèm bệnh thận mạn tính (suy thận giai đoạn 3b/4 với eGFR từ 15 – 44 mL/min/1.73m²). Việc giảm thiểu thể tích thuốc cản quang để phòng ngừa tổn thương thận cấp do thuốc (CI-AKI) là mục tiêu sống còn Strategies to reduce radiation and contrast volume in TAVR planning CTJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.

Nguyên lý Hạ Điện thế Bóng phát tia (Lợi thế Đỉnh K-Edge của Iod)

  • Năng lượng liên kết của lớp vỏ K trong nguyên tử Iod là 33.2 keV.
  • Khi hạ điện thế bóng phát tia từ 120 kVp xuống 70 – 80 kVp (hoặc 100 kVp ở bệnh nhân thể trạng trung bình), phổ năng lượng photon trung bình của chùm tia X sẽ tiến gần sát đến mức 33.2 keV, làm tăng đột biến hệ số hấp thu quang điện của nguyên tử Iod.
  • Hiệu quả lâm sàng: Đậm độ cản quang trong lòng mạch tăng từ 50% đến 100%, cho phép giảm thể tích thuốc cản quang xuống mức siêu thấp (20 – 40 mL) mà vẫn đảm bảo độ sáng rõ nét của lòng mạch máu.

Ứng dụng Cắt lớp vi tính Hai mức năng lượng (Dual-Energy CT) và Ảnh Đơn sắc ảo (VMI)

Hệ thống CT hai mức năng lượng (DECT) hoặc CT đếm photon (Photon-Counting CT) cho phép tái tạo hình ảnh đơn sắc ảo năng lượng thấp (Virtual Monoenergetic Imaging - VMI ở mức 40 – 50 keV). Tại mức 40 keV, tín hiệu của Iod được khuếch đại gấp 3 đến 4 lần, cho phép định cỡ vòng van chính xác chỉ với 15 – 25 mL thuốc cản quang.

Tái tạo Hình ảnh bằng Thuật toán Học sâu (Deep Learning Image Reconstruction - DLIR)

Việc hạ kVp thường làm tăng mức độ nhiễu hạt của hình ảnh. Sự kết hợp giữa hạ kVp với các thuật toán tái tạo lặp lai (ASiR-V, SAFIRE) hoặc thuật toán học sâu dựa trên trí tuệ nhân tạo (DLIR: TrueFidelity, AiCE) giúp lọc sạch nhiễu hạt, bảo tồn độ sắc nét của bờ nội mạc và giúp đo đạc vòng van đạt độ chính xác tối đa.
Đang tải sơ đồ logic...

7. Xử lý Các Tình huống Phức tạp và Khắc phục Xảo ảnh Hình ảnh

  1. Bệnh nhân Rung nhĩ (Atrial Fibrillation): Sự bất định của khoảng cách R-R khiến thì tâm trương bị co giãn thất thường. Bắt buộc sử dụng kỹ thuật chụp hồi cứu có ghi điện tim liên tục, áp dụng công cụ chỉnh sửa điện tim (ECG editing) để loại bỏ các nhịp ngoại tâm thu hoặc các khoảng ghép bất thường, và tập trung tái tạo hình ảnh tại thì tâm thu (25% – 35% R-R) - giai đoạn mà van động mạch chủ ít bị ảnh hưởng bởi sự biến thiên nhịp tim nhất.
  2. Xảo ảnh Nhòe chuyển động (Motion Artifacts): Biểu hiện bằng hình ảnh đường bờ vòng van bị nhòe mờ hoặc phân tách thành nhiều tầng bậc trên các mặt phẳng tái tạo MPR vành và dọc. Khi gặp hiện tượng này, phải kiểm tra lại các thì tái tạo khác (đặc biệt là 30%, 35%, 40% chu kỳ tim) để chọn pha có hình ảnh đứng yên nhất.
Hình 3: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ góc gập quai động mạch chủ ~90 độ (mũi tên cam).

Hình 3: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ góc gập quai động mạch chủ ~90 độ (mũi tên cam).

  1. Bệnh nhân Béo phì Nặng (BMI > 35 kg/m²): Việc hạ thấp kVp trên bệnh nhân béo phì có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt photon (photon starvation). Cần nâng điện thế lên 120 kVp kết hợp điều biến tự động cường độ dòng bóng (AEC) lên mức 500 – 700 mA để đảm bảo chùm tia xuyên thấu tốt qua thành ngực dày.

8. Mẫu Báo cáo Kỹ thuật và Chất lượng Hình ảnh Chụp Cắt lớp vi tính Tiền TAVI

BÁO CÁO KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG HÌNH ẢNH CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TIỀN TAVI
  • Thông tin Bệnh nhân: [Tuổi / Giới tính / BMI: _. kg/m² / Mức lọc cầu thận eGFR cơ bản: __ mL/min/1.73m²]
  • Hệ thống Máy CT: [MDCT 128 / 256 / 320 dãy hoặc Hệ thống Dual-Source CT]
1. Quy trình Chụp và Thông số Ghi nhận Điện tim (ECG-Gating):
  • Thì chụp Gốc Động mạch chủ: [Chụp hồi cứu Retrospective / Chụp tiền cứu Prospective]
  • Các thì Tái tạo Đạt chuẩn: [Thì tâm thu: 30% – 40% R-R / Thì tâm trương: 75% R-R]
  • Thì chụp Mạch máu Ngoại vi: [Chụp xoắn ốc toàn thân không đồng thì từ quai ĐMC đến mấu chuyển bé]
  • Phạm vi Quét Toàn bộ: [Từ đỉnh phổi / các nhánh trên quai ĐMC đến hết khớp háng hai bên]
2. Thông số Phát tia và Liều Tia Xạ:
  • Điện thế bóng phát tia (Tube Voltage): [70 / 80 / 100 / 120 kVp]
  • Tổng liều tích lũy DLP: ____ mGy·cm (Liều hiệu dụng ước tính: . mSv)
  • Thuật toán Tái tạo Hình ảnh: [Tái tạo lặp chuẩn / ASiR-V __% / SAFIRE __ / DLIR Mức cao]
3. Động học Tiêm Thuốc Tương phản:
  • Loại thuốc và Nồng độ Iod: [Iopromide / Iohexol / Iodixanol ___ mg I/mL]
  • Tổng thể tích thuốc cản quang: __ mL | Thể tích nước muối đuổi: __ mL | Tốc độ tiêm: . mL/s
  • Ngưỡng kích hoạt Bolus Tracking: ___ HU tại [Động mạch chủ ngực đoạn xuống]
4. Đánh giá Chất lượng Hình ảnh và Khả năng Đo đạc:
  • Đậm độ cản quang Lòng Gốc ĐMC: ___ HU [Đạt chuẩn nếu >= 300 HU]
  • Đậm độ cản quang Động mạch Đùi chung: ___ HU [Đạt chuẩn nếu >= 250 HU]
  • Xảo ảnh Chuyển động / Nhịp thở: [Không có / Rất ít / Đáng kể ở thì tâm trương]
  • Kết luận Phù hợp Đo đạc Định cỡ Van: [Hoàn toàn đạt chuẩn / Đạt yêu cầu / Không đạt chuẩn]

Bộ sưu tập Ca Lâm sàng DICOM Minh họa

  • Aortic root anatomy (CTA)Aortic root anatomy (CTA)Case Lâm Sàng
  • Pathogenesis of aortic dissection (illustration)Pathogenesis of aortic dissection (illustration)Case Lâm Sàng
  • Aortosternal Venous Compression (Nén tĩnh mạch aortosternal (Aortosternal venous compression))Aortosternal Venous Compression (Nén tĩnh mạch aortosternal (Aortosternal venous compression))Case Lâm Sàng
  • Patent ductus arteriosus with ascending aortic aneurysmPatent ductus arteriosus with ascending aortic aneurysmCase Lâm Sàng
  • Transcatheter aortic valve implantationTranscatheter aortic valve implantationCase Lâm Sàng

Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    CTA Động mạch chủ bộc lộ giải phẫu quai động mạch chủ và các nhánh trên quai

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    CTA Động mạch chủ bộc lộ thiết diện lòng gốc động mạch chủ và động mạch chủ lên

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    CTA Động mạch chủ bộc lộ góc gập quai động mạch chủ ~90 độ

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

5
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau