Bài 13: Đánh giá Hệ Động mạch Chậu - Đùi: Kích thước Lòng mạch, Độ Ngoằn ngoèo và Hình thái Vôi hóa
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
- Lập Bản Đồ Giải Phẫu Trục Mạch Máu Chậu - Đùi: Làm chủ quy trình tái tạo đa mặt phẳng (MPR) lần theo đường đi từ ngã ba động mạch chủ bụng đoạn dưới thận (mức đốt sống L4), động mạch chậu chung (CIA), động mạch chậu ngoài (EIA) đến động mạch đùi chung (CFA) và vị trí phân đôi SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Vascular Access and Closure Best Practices in Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Đường Kính Lòng Mạch Nhỏ Nhất (MLD) và Ma Trận Định Cỡ Sheath: Đối chiếu MLD thực tế của bệnh nhân với kích thước ngoài của các hệ thống ống thông đưa van hiện đại (14F eSheath, 14F/16F EnVeo R, 14F iSleeve, 14F/15F FlexNav) và tính toán Chỉ số Tỷ lệ Sheath trên Động mạch đùi (SFAR) SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Sheath to Femoral Artery Ratio (SFAR) and Vascular Complications in Transcatheter Aortic Valve ImplantationJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Phân Loại Hình Thái Vôi Hóa Thành Mạch: Phân định ranh giới nguy cơ lâm sàng giữa vôi hóa chu vi toàn phần 360 độ (nguy cơ rách vỡ mạch rất cao) với vôi hóa hình móng ngựa / lệch tâm và các gai vôi lồi vào lòng mạch Vascular Access and Closure Best Practices in Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Sheath to Femoral Artery Ratio (SFAR) and Vascular Complications in Transcatheter Aortic Valve ImplantationJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Chỉ Số Ngoằn Ngoèo và Khả Năng Nắn Thẳng Mạch Máu: Đánh giá các quai uốn lượn, khúc gấp góc nhọn (> 90 độ), phân biệt giữa đoạn mạch uốn mềm có thể nắn thẳng bằng dây dẫn siêu cứng với các khúc gập xơ cứng bị khóa chặt bởi vôi hóa SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Vascular Access and Closure Best Practices in Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Định Vị Vùng Chọc Mạch Trên Chỏm Xương Đùi và Giải Phẫu Ngã Ba Đùi: Xác định chính xác vùng chọc kim an toàn trên 1/3 giữa đến 1/3 dưới của chỏm xương đùi, tầm soát các biến thể phân đôi cao (trên đường giữa chỏm xương đùi) để tránh biến chứng tụ máu sau phúc mạc hoặc thiếu máu tắc mạch chi dưới SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Sheath to Femoral Artery Ratio (SFAR) and Vascular Complications in Transcatheter Aortic Valve ImplantationJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Các Kỹ Thuật Hỗ Trợ Nội Mạch Cho Giải Phẫu Chậu Đùi Phức Tạp: Phân tích các can thiệp tiền phòng như tán sỏi vôi hóa nội mạch (IVL - Shockwave), nong bóng mạch ngoại vi (PTA), tạo đường dẫn nhân tạo (conduit) và đặt stent phủ cấp cứu khi có biến chứng Vascular Access and Closure Best Practices in Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Sheath to Femoral Artery Ratio (SFAR) and Vascular Complications in Transcatheter Aortic Valve ImplantationJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Dụng Cụ Đóng Mạch Qua Da và Chụp Mạch Đối Bên Kiểm Tra: Nắm vững kỹ thuật đặt sẵn chỉ khâu (ProGlide) và chốt collagen (Manta), kết hợp chụp mạch đối bên (crossover angiography) thường quy để kiểm soát cầm máu SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Vascular Access and Closure Best Practices in Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Nhận Diện và Xử Trí Cấp Cứu Biến Chứng Mạch Máu Ngoại Vi: Thiết lập lưu đồ cấp cứu nội mạch khi xuất hiện bóc tách tắc nghẽn dòng chảy, thủng rách mạch máu sau phúc mạc và thiếu máu chi cấp SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Vascular Access and Closure Best Practices in Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Mẫu Báo Cáo Cắt Lớp Vi Tính Đánh Giá Đường Vào Mạch Máu Chuẩn Hóa: Chuẩn hóa biểu mẫu kết quả hình ảnh học về khẩu kính lòng mạch, điểm vôi hóa, độ ngoằn ngoèo và tính khả thi của các dụng cụ đóng mạch qua da SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Vascular Access and Closure Best Practices in Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
1. Cấu Trúc Giải Phẫu Của Trục Mạch Máu Chậu - Đùi

Hình 1: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ đường đi ĐMC bụng, góc ngã ba chậu và trục mạch chậu đùi (mũi tên cam).
Đang tải sơ đồ logic...
1. Các Phân Đoạn Mạch Máu Trọng Yếu
- Động Mạch Chủ Bụng Dưới Thận: Đánh giá huyết khối bám thành, loét xơ vữa xuyên thấu (PAU) và phình giãn động mạch.
- Động Mạch Chậu Chung (CIA): Thường có khẩu kính lớn (8.0–12.0 mm), nhưng hay gặp các mảng vôi hóa lớn ở lỗ xuất phát và chỗ phân đôi.
- Động Mạch Chậu Ngoài (EIA): Đoạn mạch "nút thắt cổ chai" nguy hiểm nhất của hệ chậu đùi. Đường kính nhỏ hơn (6.0–8.0 mm), rất dễ bị ngoằn ngoèo hình chữ S và dễ bị co thắt mạch khi đưa sheath lớn qua.
- Động Mạch Đùi Chung (CFA): Kéo dài từ bờ dưới dây chằng bẹn đến ngã ba phân chia thành Động mạch đùi nông (SFA) và Động mạch đùi sâu (DFA).
2. Đường Kính Lòng Mạch Nhỏ Nhất (MLD) So Với Khẩu Kính Sheath Can Thiệp

Hình 2: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ khẩu kính thiết diện ngang và đo đạc lòng mạch (mũi tên cam).
Đang tải sơ đồ logic...
Chỉ Số Tỷ Lệ Sheath Trên Động Mạch Đùi (SFAR)
SFAR = Đường Kính Ngoài Của Sheath (mm) / Đường Kính Lòng Mạch Nhỏ Nhất MLD (mm)Đang tải sơ đồ logic...
3. Phân Loại Hình Thái Vôi Hóa: Chu Vi Toàn Phần vs Hình Móng Ngựa
Đang tải sơ đồ logic...
So Sánh Cơ Chế Cơ Học
- Vôi Hóa Chu Vi (360° Ring): Toàn bộ chu vi lớp áo giữa và áo trong đều bị hóa đá. Khi sheath cỡ lớn nong căng, áp lực căng vòng (hoop stress) tác động trực tiếp lên khối vôi cứng không co giãn, gây nứt toác toàn bộ bề dày thành mạch máu vào khoang sau phúc mạc.
- Vôi Hóa Hình Móng Ngựa (Horseshoe): Còn một phần chu vi thành mạch mềm mại không bị vôi hóa. Đoạn mô mềm này có thể giãn nở bù trừ, giúp sheath trượt qua an toàn.
- Gai Vôi Nhọn (Protruding Spurs): Có thể cứa rách lớp vỏ polyme của sheath hoặc gây bóc tách nội mạc dẫn đến tắc mạch cấp.
4. Chỉ Số Ngoằn Ngoèo và Động Học Nắn Thẳng Trục Mạch Máu

Hình 3: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ khúc gập góc nhọn và hình thái uốn lượn của cây mạch máu (mũi tên cam).
Đang tải sơ đồ logic...
5. Giải Phẫu Ngã Ba Đùi và Vùng Chọc Mạch An Toàn
Đang tải sơ đồ logic...
Các Biến Chứng Nguy Hiểm Khi Chọc Mạch Sai Vị Trí
- Chọc Quá Cao (Trên Dây Chằng Bẹn / Trên Chỏm Xương Đùi):
- Kim đâm vào động mạch chậu ngoài nằm trong khoang sau phúc mạc.
- Các dụng cụ đóng mạch (ProGlide/Manta) không thể cầm máu hoàn toàn và không thể ép tay vào xương đùi để cầm máu, dẫn đến xuất huyết sau phúc mạc ồ ạt nguy hiểm đến tính mạng.
- Chọc Quá Thấp (Dưới Chỗ Phân Đôi / Vào Nhánh SFA hoặc DFA):
- Các nhánh đùi nông/sâu có khẩu kính nhỏ (< 5 mm), dễ bị co thắt tắc mạch, hình thành túi giả phình (pseudoaneurysm), rò động tĩnh mạch (AVF) và thất bại khi dùng dụng cụ đóng mạch qua da.
6. Các Kỹ Thuật Can Thiệp Hỗ Trợ Cho Giải Phẫu Chậu Đùi Phức Tạp
Đang tải sơ đồ logic...
7. Dụng Cụ Đóng Mạch Qua Da và Chụp Mạch Đối Bên Kiểm Tra
Đang tải sơ đồ logic...
8. Nhận Diện và Xử Trí Cấp Cứu Biến Chứng Mạch Máu Ngoại Vi
Đang tải sơ đồ logic...
9. Lưu Đồ Ra Quyết Định Đánh Giá Đường Vào Mạch Máu Tiền TAVI
Đang tải sơ đồ logic...
10. Các Điểm Cốt Lõi Cần Ghi Nhớ Khi Đánh Giá Hệ Mạch Chậu - Đùi
- Luôn Đo Khẩu Kính Lòng Mạch Nhỏ Nhất Thực Tế (MLD): Trừ đi độ dày của mảng vôi hóa và huyết khối bám thành trên mặt cắt vuông góc với trục mạch.
- Cảnh Giác Cao Độ Với Vôi Hóa Chu Vi 360 Độ: Mạch máu bị vôi hóa chu vi sẽ bị toác rách nếu bị nong ép bởi sheath có kích thước lớn hơn MLD.
- Phân Tích Tương Quan Chỏm Xương Đùi Trên Dựng Hình 3D: Xác định chính xác vị trí phân đôi của động mạch đùi chung so với mốc chỏm xương đùi.
- Tầm Soát Biến Thể Phân Đôi Đùi Cao: Nếu động mạch đùi phân đôi trên đường giữa chỏm đùi, bắt buộc chọc kim dưới hướng dẫn của siêu âm tại giường.
- Đánh Giá Kỹ Cả Đường Vào Đối Bên: Động mạch đùi đối bên dùng để luồn ống thông chụp cản quang và là đường can thiệp cấp cứu đặt bóng chèn/stent phủ nếu bên chính bị rách vỡ.
- Dùng Dây Dẫn Siêu Cứng Nắn Thẳng Khúc Uốn Mềm: Các đoạn chậu ngoài ngoằn ngoèo không vôi hóa có thể nắn thẳng an toàn bằng dây dẫn Amplatz Super Stiff hoặc Lunderquist.
- Chỉ Định Sớm Tán Sỏi Nội Mạch (IVL): IVL phát xung sóng âm phá vỡ vi thể các mảng vôi sâu trong thành mạch mà không làm rách nội mạc.
- Luôn Sẵn Sàng Kế Hoạch Cầm Máu Cấp Cứu: Chuẩn bị sẵn bóng chèn mạch ngoại vi và stent phủ tự bung (Viabahn) trong phòng can thiệp.
11. Mẫu Báo Cáo Đánh Giá Đường Vào Mạch Máu Chậu - Đùi Tiền TAVI Chuẩn Hóa
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ ĐƯỜNG VÀO MẠCH MÁU CHẬU - ĐÙI TIỀN TAVI (ILIOFEMORAL CTA REPORT)
- Thông tin Bệnh nhân: [Tuổi / Giới tính / Diện tích da BSA: _. m² / Tiền sử can thiệp mạch ngoại vi: Chưa / Cầu nối / Đặt stent]
- Khuyến Cáo Đường Vào Chính: [Động Mạch Đùi Phải / Động Mạch Đùi Trái / Đường Vào Thay Thế]
1. Đo Đạc Khẩu Kính & Đường Kính Lòng Mạch Nhỏ Nhất (MLD):
- Trục Mạch Chậu - Đùi Phải:
- ĐM Chậu Chung (CIA) MLD: __._ mm | Vôi hóa: [Không / Nhẹ / Vừa / Vôi hóa chu vi 360°]
- ĐM Chậu Ngoài (EIA) MLD: __._ mm | Vôi hóa: [Không / Hình móng ngựa / Vôi hóa chu vi]
- ĐM Đùi Chung (CFA) MLD: __._ mm | Đường kính tại vùng chọc mạch: __._ mm
- Trục Mạch Chậu - Đùi Trái:
- ĐM Chậu Chung (CIA) MLD: __._ mm | Vôi hóa: [Không / Nhẹ / Vừa / Vôi hóa chu vi 360°]
- ĐM Chậu Ngoài (EIA) MLD: __._ mm | Vôi hóa: [Không / Hình móng ngựa / Vôi hóa chu vi]
- ĐM Đùi Chung (CFA) MLD: __._ mm | Đường kính tại vùng chọc mạch: __._ mm
2. Đánh Giá Độ Ngoằn Ngoèo & Hình Học Trục Mạch:
- Mức Độ Ngoằn Ngoèo Trục Phải: [Nhẹ / Trung bình / Gấp khúc nặng > 90° / Nắn thẳng được bằng dây cứng]
- Mức Độ Ngoằn Ngoèo Trục Trái: [Nhẹ / Trung bình / Gấp khúc nặng > 90° / Nắn thẳng được bằng dây cứng]
3. Vị Trí Ngã Ba Đùi & Vùng Chọc Mạch Dự Kiến:
- Mức Phân Đôi ĐM Đùi Phải: [Dưới đường giữa chỏm đùi (Lý tưởng) / Phân đôi cao trên đường giữa chỏm đùi]
- Mức Phân Đôi ĐM Đùi Trái: [Dưới đường giữa chỏm đùi (Lý tưởng) / Phân đôi cao trên đường giữa chỏm đùi]
- Vôi Hóa Thành Trước / Sau Tại Điểm Chọc Mạch: [Không có / Mảng xơ vữa mềm / Gai vôi đặc]
4. Tương Thích Sheath & Tỷ Lệ SFAR:
- Loại Sheath Can Thiệp Dự Kiến: [14F eSheath (Edwards) / 14F EnVeo R (Medtronic) / 14F iSleeve]
- Chỉ Số SFAR Bên Can Thiệp: _.__ [Nguy cơ thấp < 1.00 | Nguy cơ cao > 1.05]
- Yêu Cầu Hỗ Trợ Nội Mạch: [Không / Nong bóng trước PTA / Tán sỏi nội mạch IVL]
- Đánh Giá Dụng Cụ Đóng Mạch: [Thuận lợi dùng ProGlide / Manta / Angio-Seal]
Bộ sưu tập Ca Lâm sàng DICOM Minh họa
Aortic root anatomy (CTA)Case Lâm Sàng
Transcatheter aortic valve implantation (TAVI)Case Lâm Sàng
Transcather aortic valve replacement (Medtronic CoreValve)Case Lâm Sàng
Cardiac resynchronization therapy defibrillator (CRT-D) (Máy phá rung liệu pháp tái đồng bộ tim (CRT-D))Case Lâm Sàng
Transcatheter aortic valve implantation (TAVI) echocardiographyCase Lâm Sàng
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
giãn (CT · Parasagittal (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
phình động mạch chủ lên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 3Mở ca
góc gập nặng (CT · Parasagittal (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
Ca DICOM nội bộ