Bài 13

Bài 13: Đánh giá CT sau phẫu thuật cầu nối động mạch vành (CABG)

Bài 13: Đánh giá CT sau phẫu thuật cầu nối động mạch vành (CABG)

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Phân loại mảnh ghép: Phân biệt được mảnh ghép động mạch LIMA, RIMA, GEA với mảnh ghép tĩnh mạch SVG về cấu trúc, vị trí giải phẫu và vai trò trên CCTA.
  • Chuẩn bị bệnh nhân và kỹ thuật thu nhận: Trình bày được các nguyên tắc chuẩn bị bệnh nhân sau CABG: kiểm soát nhịp tim, mở rộng FOV từ khớp ức đòn đến đáy tim và thông số thu nhận CCTA đồng bộ ECG.
  • Tái tạo và xử lý hình ảnh: Nắm được chiến lược tái tạo lát mỏng, kernel dựng mịn và sử dụng hiệu quả các công cụ MPR, cMPR, Thin-MIP, 3D VRT.
  • Đánh giá mức hẹp và thông nối: Áp dụng được cách đo phân độ hẹp lòng mảnh ghép tại ba vị trí thân mảnh ghép, miệng nối gần và miệng nối xa.
  • Xảo ảnh và bẫy chẩn đoán: Nhận diện được xảo ảnh do kẹp kim loại, xơ hoá mảnh ghép và biến chứng phình mảnh ghép cũng như mảnh ghép tắc hoàn toàn.

Tại sao bài này quan trọng?

Phẫu thuật cầu nối động mạch vành (Coronary Artery Bypass Grafting - CABG) là phương pháp tái thông dòng máu cơ tim kinh điển cho bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành đa nhánh nặng, hẹp thân chung động mạch vành trái (Left Main - LM) hoặc bệnh lý mạch vành phức tạp Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tuy nhiên, sau phẫu thuật, các mảnh ghép (grafts) phải chịu áp lực dòng chảy động mạch và biến đổi sinh lý bệnh theo thời gian. Tỷ lệ tái phát đau ngực hoặc tái phát thiếu máu cục bộ cơ tim sau CABG khá phổ biến, ước tính xảy ra ở khoảng 20-30% bệnh nhân trong vòng 1-5 năm và lên tới 50% sau 10 năm Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Chụp mạch vành qua đường ống thông xâm nhập (Invasive Coronary Angiography - ICA) ở bệnh nhân post-CABG gặp nhiều thách thức lớn: kỹ thuật chọn lọc lỗ mảnh ghép (graft ostia) khó khăn do vị trí cắm đa dạng trên động mạch chủ ngực, tốn thời gian chiếu tia (fluoroscopy time), tăng liều lượng thuốc cản quang, và gia tăng nguy cơ biến chứng iatrogenic như bóc tách mảnh ghép do ống thông Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Trong bối cảnh đó, cắt lớp vi tính mạch vành (Coronary Computed Tomography Angiography - CCTA) nổi lên như một phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm nhập hàng đầu Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Với độ phân giải không gian cao và khả năng tái tạo 3D, CCTA có giá trị dự báo âm tính (Negative Predictive Value - NPV) lên tới 98-100% đối với tính thông thoáng của mảnh ghép (graft patency) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Không chỉ dừng lại ở việc đánh giá mảnh ghép, CCTA còn cho phép đánh giá toàn diện hệ động mạch vành nguyên bản (native coronary arteries), đoạn mạch hạ lưu (native runoff), cũng như phát hiện sớm các biến chứng phẫu thuật ngoài mạch máu như giả phình mảnh ghép, nhiễm trùng xương ức, hay tụ máu trung thất Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 1: tắc động mạch giả (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Saphenous vein graft pseudoaneurysm (đồ thận giả mạch tĩnh mạch saphenous)

Hình 1: tắc động mạch giả (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Saphenous vein graft pseudoaneurysm (đồ thận giả mạch tĩnh mạch saphenous)

Nguyên lý & Kỹ thuật tạo ảnh (Principles & Acquisition)

1. Phân loại Giải phẫu Mảnh ghép Cầu nối (Graft Types & Configuration)

Mảnh ghép cầu nối động mạch vành được chia làm hai nhóm chính: mảnh ghép động mạch và mảnh ghép tĩnh mạch Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Mảnh ghép Động mạch Ngực trong (Internal Mammary/Thoracic Artery - ITA/IMA):
    • LIMA (Left Internal Mammary Artery): Là lựa chọn "tiêu chuẩn vàng", thường được giữ nguyên gốc (in-situ) xuất phát từ động mạch dưới đòn trái (Left Subclavian Artery) và nối tận-bên (end-to-side) vào động mạch liên thất trước (LAD) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tỷ lệ thông thoáng lâu dài rất cao (>90% sau 10-15 năm) do đặc tính nội mạc kháng xơ vữa Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 2: động mạch liên thất trước (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Saphenous vein graft pseudoaneurysm (đồ thận giả mạch tĩnh mạch saphenous)

Hình 2: động mạch liên thất trước (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Saphenous vein graft pseudoaneurysm (đồ thận giả mạch tĩnh mạch saphenous)

  • RIMA (Right Internal Mammary Artery): Thường nối vào động mạch vành phải (RCA) hoặc nhánh mũ (LCx) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Mảnh ghép Động mạch Quay (Radial Artery - RA): Là mảnh ghép động mạch tự do (free graft), lấy từ cẳng tay, nối từ động mạch chủ lên đến các nhánh mạch vành. Mảnh ghép động mạch quay có lớp cơ dày, dễ bị co thắt mạch (vasospasm) trong giai đoạn sớm sau mổ Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Mảnh ghép Tĩnh mạch Hiển (Saphenous Vein Graft - SVG): Là mảnh ghép tĩnh mạch tự do bóc tách từ chân, nối từ thành trước động mạch chủ lên (aorto-venous anastomosis) đến động mạch vành mục tiêu (RCA, PDA, LCx, OM, Dg) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Mặc dù dễ thu hoạch và chế tác, SVG có tỷ lệ thoái hóa xơ vữa và tắc nghẽn cao (~10-20% trong năm đầu và ~50% sau 10 năm) do phản ứng tăng sinh lớp nội mạc và xơ vữa tăng tốc Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Cấu hình nối mảnh ghép (Graft Configurations):
  • Cầu nối đơn (Single graft): Mỗi mảnh ghép có một miệng nối tận-bên duy nhất với động mạch vành Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cầu nối nhảy/nhảy tầng (Sequential / Jump graft): Một mảnh ghép duy nhất tạo một hoặc nhiều miệng nối bên-bên (side-to-side) với các nhánh mạch vành trung gian trước khi tạo miệng nối tận-bên (end-to-side) ở nhánh tận Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cầu nối chữ Y hoặc chữ T (Y/T graft): Mảnh ghép tự do (như động mạch quay) được nối gốc vào một mảnh ghép động mạch ngực trong (LIMA) thay vì cắm trực tiếp vào động mạch chủ Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Protocol Chụp CCTA cho Bệnh nhân CABG

Protocol CCTA cho bệnh nhân post-CABG có những khác biệt quan trọng so với protocol chụp động mạch vành nguyên bản tiêu chuẩn SECTION ELEVEN Ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

Sơ đồ 2: Phân loại mảnh ghép và vị trí đánh giá

Đang tải sơ đồ logic...

Sơ đồ 3: Thuật toán xử trí mảnh ghép hẹp hoặc tắc

Đang tải sơ đồ logic...
  • Mở rộng trường quét (Field of View - FOV): Đường kính quét theo chiều dọc (Z-axis coverage) phải mở rộng từ phía trên khớp ức đòn / quai động mạch chủ (để bao phủ toàn bộ gốc xuất phát của LIMA/RIMA từ động mạch dưới đòn) kéo dài xuống hết bờ dưới đáy tim / cơ hoành SECTION ELEVEN Ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chiều dài trường quét thường từ 15 cm đến 22 cm SECTION ELEVEN Ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Đồng bộ điện tâm đồ (ECG Gating): Tối ưu nhất là sử dụng kỹ thuật ECG gating hồi cứu (Retrospective ECG gating) hoặc prospective gating với cửa sổ mở rộng (ECG pulsing) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Các vị trí miệng nối xa (distal anastomoses) cắm trực tiếp vào bề mặt cơ tim vẫn đòi hỏi độ phân giải thời gian tối ưu với nhịp tim dưới 60-65 nhịp/phút Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Protocol tiêm thuốc cản quang:
    • Tốc độ tiêm cao: 4.5 – 5.5 mL/s qua kim cấy tĩnh mạch lớn (18G–20G) ở tĩnh mạch tay phải (để tránh nhiễu ảnh thuốc cản quang đậm độ cao ở tĩnh mạch thân cánh tay đầu trái làm mờ LIMA) SECTION ELEVEN Ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Thể tích thuốc cản quang: 80 – 120 mL (nồng độ 350–370 mgI/mL), đuổi bằng 30 – 40 mL nước muối sinh lý SECTION ELEVEN Ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Định thì (Bolus tracking): Đặt vùng quan tâm (ROI) tại động mạch chủ lên hoặc động mạch chủ xuống với ngưỡng kích hoạt 120 – 150 HU SECTION ELEVEN Ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Các chuỗi xung & Protocol ứng dụng (Sequences & Protocols)

1. Kỹ thuật Tái tạo và Phân tích Hình ảnh Mảnh ghép

Để đánh giá toàn diện hệ thống cầu nối, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh cần phối hợp linh hoạt các công cụ tái tạo Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
  1. Hình ảnh Cắt ngang (Axial source images): Là nền tảng để xác định vị trí gốc cắm, đường đi tổng thể và phát hiện vôi hóa, kẹp phẫu thuật (surgical clips) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Tái tạo Đa mặt phẳng Vuông góc Đôi (Double-oblique MPR): Giúp đánh giá chính xác đường kính lòng mạch và đo độ hẹp tại các vị trí miệng nối Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Tái tạo Cong theo Lòng mạch (Curved MPR - cMPR): Cho phép duỗi thẳng toàn bộ chiều dài mảnh ghép từ gốc cắm đến miệng nối xa trên một mặt phẳng duy nhất Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Chiếu Đậm độ Tối đa Lát mỏng (Thin-slab MIP): Rất hữu ích để đánh giá tính thông thoáng của các nhánh hạ lưu nhỏ Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  5. Dựng hình Không gian 3 Chiều (3D Volume Rendering - VRT): Cung cấp bản đồ tổng thể (roadmap) cực kỳ trực quan về cấu hình mạch ghép cho các phẫu thuật viên và bác sĩ can thiệp mạch vành Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Tiêu chuẩn Đánh giá Hình ảnh & Phân loại CAD-RADS 2.0

A. Đánh giá Tính thông thoáng và Bệnh lý Mảnh ghép (Graft Patency & Pathology)

  • Mảnh ghép Thông thoáng (Patent Graft): Lòng mạch ngấm thuốc cản quang liên tục, đồng nhất, bờ đều từ gốc cắm đến miệng nối xa Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Hẹp Mảnh ghép / Hẹp Miệng nối (Graft / Anastomotic Stenosis):
    • Hẹp miệng nối gần (Proximal anastomosis): Hay gặp ở vị trí cắm SVG vào động mạch chủ.
    • Hẹp thân mảnh ghép (Graft body stenosis): Thường do mảng xơ vữa (ở SVG) hoặc co thắt (ở động mạch quay).
    • Hẹp miệng nối xa (Distal anastomosis): Vị trí cực kỳ quan trọng, đòi hỏi quan sát tỉ mỉ để phân biệt giữa hẹp thực sự và xảo ảnh kẹp phẫu thuật kim loại Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tắc Mảnh ghép (Occluded Graft): Không thấy thuốc cản quang đi vào lòng mảnh ghép; chỉ thấy cấu trúc dạng dải tỷ trọng thấp (low-attenuation shadow) hoặc dải kẹp kim loại phẫu thuật mà không có lòng mạch ngấm thuốc phía sau Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Hiện tượng Dòng chảy Cạnh tranh (Competitive Flow): Xảy ra khi động mạch vành nguyên bản chỉ bị hẹp nhẹ đến trung bình (<50-70%). Áp lực dòng chảy cao từ mạch vành nguyên bản cạnh tranh với dòng chảy qua mảnh ghép, dẫn đến hiện tượng co thắt tự điều hòa làm mảnh ghép teo nhỏ lại ("string sign") hoặc tắc sớm Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

B. Đánh giá Hệ Động mạch vành Nguyên bản & Đoạn mạch Hạ lưu (Native Runoff)

Sau CABG, dòng máu nuôi cơ tim phụ thuộc vào cả mảnh ghép và đoạn mạch hạ lưu (native runoff). CCTA cần đánh giá kĩ:
  • Độ hẹp của đoạn mạch vành nguyên bản phía sau miệng nối xa Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Các nhánh mạch vành không được làm cầu nối (non-grafted coronary arteries) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

C. Hệ thống Phân loại CAD-RADS 2.0 và Modifier G

Trong hệ thống chuẩn hóa báo cáo CCTA CAD-RADS 2.0 (2022), trường hợp bệnh nhân có cầu nối động mạch vành được gắn Modifier G (Graft) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Quy tắc cốt lõi trong CAD-RADS 2.0 đối với bệnh nhân post-CABG:
  • Nếu một tổn thương hẹp nặng ở động mạch vành nguyên bản đã được bắc cầu bởi một mảnh ghép THÔNG THOÁNG hoàn toàn, thì tổn thương hẹp động mạch vành nguyên bản đó KHÔNG được tính vào để xếp hạng mức độ hẹp chung (CAD-RADS category) của bệnh nhân Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Hạng CAD-RADS (0 đến 5) của bệnh nhân post-CABG chỉ được quyết định bởi:
    1. Mức độ hẹp nghiêm trọng nhất trên mảnh ghép (graft stenosis).
    2. Mức độ hẹp ở đoạn mạch hạ lưu (distal native runoff) của mảnh ghép.
    3. Mức độ hẹp ở các nhánh động mạch vành nguyên bản KHÔNG được bắc cầu Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

3. Bảng so sánh các đặc điểm Chẩn đoán Hình ảnh

Bảng 1: Phân loại và Đặc điểm các Loại Cầu nối Động mạch Vành trên CT

Loại Mảnh ghépNguồn gốc Giải phẫuTỷ lệ Thông thoáng (10 năm)Đặc điểm Hình ảnh CCTA Tiêu chuẩnBiến chứng Thường gặp
LIMA / RIMAĐM Ngực trong (xuất phát từ ĐM dưới đòn)> 90% Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnKhẩu kính nhỏ hơn SVG (2.5-3.5 mm), đi dọc thành ngực trước, nhiều kẹp kim loại xung quanh Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCo thắt (spasm), xảo ảnh nhiễu xạ kẹp phẫu thuật, tổn thương khi mở lại xương ức Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Động mạch Quay (Radial)ĐM Quay cẳng tay (mảnh ghép tự do)70 - 80%Khẩu kính nhỏ-vừa, thành cơ dày, cắm từ ĐMC lên Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCo thắt mạch giai đoạn sớm (String sign) Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Tĩnh mạch Hiển (SVG)Tĩnh mạch hiển lớn ở chân (mảnh ghép tự do)~ 50% Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnKhẩu kính lớn (4-6 mm), cắm từ mặt trước ĐMC lên đến mạch vành mục tiêu Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTắc nghẽn xơ vữa tăng tốc, phình mạch SVG (>2 cm), giả phình miệng nối Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn

Bảng 2: Tiêu chuẩn Phân loại Trạng thái Mảnh ghép & Biến chứng trên CCTA

Trạng thái / Biến chứngDấu hiệu Hình ảnh CCTA Cốt lõiGiá trị Động học & Đầm độ (HU)Hướng xử trí Lâm sàng
Mảnh ghép Thông thoáng (Patent)Thuốc cản quang lấp đầy lòng mạch liên tục, đồng nhất, bờ láng mịn Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnNgấm thuốc tương đương ĐMC lên (> 250-300 HU) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTheo dõi định kỳ, tiếp tục điều trị nội khoa Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Hẹp Mảnh ghép / Miệng nốiKhuyết thuốc khiếm khuyết lòng mạch, mảng xơ vữa hoặc giảm khẩu kính khu trú Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnHẹp nhẹ (<50%), Trung bình (50-69%), Nặng (70-99%) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCân nhắc CTP/CT-FFR hoặc chụp/can thiệp mạch vành qua da (PCI) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Tắc Mảnh ghép (Occluded)Mất tín hiệu ngấm thuốc cản quang, chỉ thấy mỏm cụt (stump) hoặc dải tỷ trọng thấp Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnTỷ trọng dạng mô mềm/huyết khối (< 30-50 HU) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnĐánh giá tưới máu/sống còn cơ tim, xem xét PCI native vessel hoặc điều trị nội khoa Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Phình / Giả phình Mảnh ghépKhối giãn khu trú lòng SVG > 20 mm (>2 cm) hoặc khối tụ máu quanh miệng nối có luồng thông Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnNgấm thuốc trung tâm, có thể có huyết khối thành tỷ trọng thấp Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPhẫu thuật sửa chữa hoặc đặt stent graft phao cứu do nguy cơ vỡ cao Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
| Nhiễm trùng Xương ức / Tụ máu | Xương ức rách/mất liên tục, đọng dịch/khí trung thất trước, ngấm thuốc viền Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tỷ trọng dịch (10-30 HU) kèm bọt khí trung thất Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Kháng sinh toàn thân, làm sạch vết mổ, dẫn lưu hoặc cố định lại xương ức Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |

Cạm bẫy hình ảnh & Cách khắc phục (Artifacts & Pitfalls)

  1. Xảo ảnh Cứng chùm tia và Đốm lóe do Kẹp Kim loại (Beam Hardening & Blooming Artifacts):
    • Nguyên nhân: Các kẹp kim loại phẫu thuật (surgical clips) nằm sát thân LIMA hoặc vùng miệng nối tạo ra các vạch đen/trắng đan xen Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Khắc phục: Sử dụng lát cắt siêu mỏng (0.6 mm), thuật toán dựng hình sắc nét (sharp reconstruction kernels), và ứng dụng ảnh đơn năng ảo (Virtual Monoenergetic Images - VMI) ở mức năng lượng cao (80-110 keV) trên máy CT Năng lượng đôi (Dual-Energy CT) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Cạm bẫy Dòng chảy Cạnh tranh (Competitive Flow) nhầm với Hẹp Mảnh ghép:
    • Nguyên nhân: Khi động mạch vành nguyên bản không hẹp nặng, dòng máu tự nhiên ép dòng máu qua mảnh ghép, khiến mảnh ghép bị teo hẹp lan tỏa dạng sợi chỉ ("string sign") Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Khắc phục: Kiểm tra kĩ mức độ hẹp của động mạch vành nguyên bản trước vị trí nối. Nếu động mạch vành nguyên bản chỉ hẹp <50%, teo mảnh ghép lan tỏa là do dòng chảy cạnh tranh chứ không phải bệnh lý xơ vữa mảnh ghép Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Bỏ sót Gốc xuất phát Mảnh ghép do Trường quét (FOV) bị cắt ngắn:
    • Nguyên nhân: Đặt FOV CCTA tiêu chuẩn (chỉ từ mào gốc ĐMC đến đáy tim) làm mất đoạn gốc LIMA/RIMA từ động mạch dưới đòn SECTION ELEVEN Ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Khắc phục: Luôn kiểm tra định vị (topogram/scout) và đảm bảo giới hạn trên của trường quét đạt tới mức giữa xương đòn (mid-clavicle) SECTION ELEVEN Ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Nhầm lẫn giữa Giãn Mảnh ghép Tĩnh mạch Sinh lý và Phình Mảnh ghép (SVG Aneurysm):
    • Nguyên nhân: Tĩnh mạch hiển sau khi ghép vào hệ động mạch chủ có áp lực cao sẽ giãn nhẹ lan tỏa (ectasia) lên tới 1.5 lần đường kính ban đầu Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Khắc phục: Chỉ chẩn đoán Phình mảnh ghép (SVG Aneurysm) khi đường kính lòng mạch giãn khu trú vượt quá 20 mm (2 cm) Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 3: Phình động mạch (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Saphenous vein graft aneurysm (Phình ống mạch tĩnh mạch saphenous)

Hình 3: Phình động mạch (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Saphenous vein graft aneurysm (Phình ống mạch tĩnh mạch saphenous)


Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Các trường hợp lâm sàng dưới đây minh họa sự đa dạng về hình thái mảnh ghép, các biến chứng muộn của phẫu thuật CABG và vai trò của CCTA trong thực hành:
Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)Case Lâm Sàng
Saphenous vein graft aneurysm (Phình ống mạch tĩnh mạch saphenous)Saphenous vein graft aneurysm (Phình ống mạch tĩnh mạch saphenous)Case Lâm Sàng
Saphenous vein graft pseudoaneurysm (đồ thận giả mạch tĩnh mạch saphenous)Saphenous vein graft pseudoaneurysm (đồ thận giả mạch tĩnh mạch saphenous)Case Lâm Sàng
CABG graft occlusion due to competitive flow from native artery (Tắc mạch ghép CABG do dòng chảy cạnh tranh từ động mạch bản địa)CABG graft occlusion due to competitive flow from native artery (Tắc mạch ghép CABG do dòng chảy cạnh tranh từ động mạch bản địa)Case Lâm Sàng
Dehiscent manubrium post CABG surgery with lung herniation (Xương ức rách sau phẫu thuật CABG kèm trào phổi)Dehiscent manubrium post CABG surgery with lung herniation (Xương ức rách sau phẫu thuật CABG kèm trào phổi)Case Lâm Sàng

Điểm mấu chốt kỹ thuật

  1. Mở rộng Trường quét là Bắt buộc: Trường quét CCTA bệnh nhân post-CABG phải kéo dài từ trên khớp ức đòn (gốc động mạch dưới đòn) đến hết đáy tim để đánh giá trọn vẹn mảnh ghép LIMA/RIMA SECTION ELEVEN Ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Kỹ thuật Tiêm Thuốc Tối ưu: Tiêm tĩnh mạch tay phải với tốc độ 4.5-5.5 mL/s để tránh xảo ảnh thuốc đậm độ cao ở tĩnh mạch thân cánh tay đầu trái làm che lấp LIMA SECTION ELEVEN Ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Quy tắc CAD-RADS 2.0 Modifier G: Nếu tổn thương hẹp nặng ở động mạch vành nguyên bản đã được bắc cầu bởi mảnh ghép THÔNG THOÁNG, hẹp đó sẽ KHÔNG tính vào phân độ CAD-RADS chung của bệnh nhân Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Phân biệt Hẹp thật sự và Dòng chảy Cạnh tranh: Lòng mảnh ghép teo nhỏ dạng sợi chỉ ở bệnh nhân có mạch vành nguyên bản hẹp <50% là dấu hiệu của dòng chảy cạnh tranh (competitive flow) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  5. Cảnh giác Biến chứng Ngoài Mảnh ghép: Luôn kiểm tra cửa sổ trung thất và xương để phát hiện phình mảnh ghép SVG (>2 cm), giả phình, hở xương ức, và tụ máu/nhiễm trùng sau mổ Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Bài tiếp theo

Bài học này đã cung cấp toàn bộ nguyên lý và kỹ năng phân tích chuyên sâu CT sau phẫu thuật cầu nối động mạch vành (CABG). Trong bài học tiếp theo, chúng ta sẽ chuyển sang đánh giá cấu trúc tim tổng thể: "Bài 14: Đánh giá cấu trúc buồng tim, cơ tim và màng ngoài tim trên CT".

Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    tắc động mạch giả (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Saphenous vein graft pseudoaneurysm (đồ thận giả mạch tĩnh mạch saphenous)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    động mạch liên thất trước (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Saphenous vein graft pseudoaneurysm (đồ thận giả mạch tĩnh mạch saphenous)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    Phình động mạch (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Saphenous vein graft aneurysm (Phình ống mạch tĩnh mạch saphenous)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

5
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau