Bài 10

Bài 10: Rò động mạch vành (Coronary Artery Fistula)

Bài 10: Rò động mạch vành (Coronary Artery Fistula)

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Sinh lý bệnh và phân loại: Trình bày được cơ chế luồng thông trái-phải và trái-trái của rò động mạch vành CAF, cùng hệ thống phân loại theo điểm đổ vào buồng tim.
  • Đặc điểm hình ảnh CCTA: Nhận diện được đường đi dài ngoằn ngoèo của mạch máu rò, động mạch nguồn giãn, và điểm đổ vào buồng tim trên CCTA đa lát cắt.
  • Hiện tượng trộm máu mạch vành: Giải thích được cơ chế trộm máu mạch vành và hậu quả thiếu máu cơ tim hạ lưu khi tổn thương đi kèm bệnh mạch vành.
  • Kế hoạch can thiệp: Xác định được các đặc điểm quyết định can thiệp nút hoặc phẫu thuật như nhiều lỗ đổ, đường rò ngắn hay dài và kích thước mạch máu rò.
  • Biến chứng và theo dõi: Nắm được biến chứng của CAF gồm quá tải thể tích, tăng áp động mạch phổi, huyết khối, phình vỡ và chiến lược theo dõi sau điều trị.

Tại sao bài này quan trọng?

Rò động mạch vành (Coronary Artery Fistula - CAF) là một bất thường bẩm sinh hoặc thứ phát hiếm gặp nhưng tiềm ẩn nhiều biến cố tim mạch nghiêm trọng như thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim, suy tim ứ huyết, phình vỡ mạch và đột tử do tim Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trong thực hành lâm sàng chẩn đoán hình ảnh tim mạch nâng cao, sự phát triển vượt bậc của Cắt lớp vi tính động mạch vành đồng bộ điện tâm đồ (ECG-gated Coronary CT Angiography - CCTA) đã giúp tỷ lệ phát hiện CAF tăng lên đáng kể, từ 0,05% - 0,25% trên chụp mạch vành qua ống thông (Invasive Coronary Angiography - ICA) lên đến 0,43% - 0,9% trên CCTA Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Việc làm chủ quy trình phân tích CCTA để nhận diện chính xác cấu trúc giải phẫu không gian 3 chiều của đường rò — bao gồm động mạch nguồn, đoạn phình mạch, số lượng lỗ rò và buồng tim hoặc mạch máu tiếp nhận — đóng vai trò sống còn trong việc đánh giá ảnh hưởng huyết động và lập kế hoạch can thiệp bít đường rò qua đường ống thông (Percutaneous transcatheter closure) hay phẫu thuật thắt đường rò (Surgical ligation) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Tổng quan & Sinh lý bệnh (Pathophysiology)

1. Dịch tễ học và Định nghĩa Y khoa

Rò động mạch vành (CAF) là một bất thường về điểm kết thúc của động mạch vành (anomaly of termination), đặc trưng bởi sự thông nối bất thường trực tiếp giữa một hoặc nhiều động mạch vành với một buồng tim (Coronary Cameral Fistula) hoặc một mạch máu lớn thuộc hệ tuần hoàn đại tuần hoàn / tiểu tuần hoàn (Coronary Arteriovenous Fistula) mà không đi qua mạng lưới mao mạch cơ tim bình thường Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. CAF chiếm khoảng 0,3% - 0,4% các bệnh tim bẩm sinh và chiếm tới 50% tổng số các bất thường bẩm sinh của hệ động mạch vành Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tỷ lệ phát hiện CAF trong dân số chung ước tính khoảng 0,002%, nhưng chiếm từ 0,2% - 0,9% ở các bệnh nhân được chỉ định chụp CCTA Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Căn nguyên và Giải phẫu Nguồn - Đích

  • Căn nguyên (Etiology):
    • Bẩm sinh (Congenital): Chiếm đại đa số các trường hợp, do sự tồn tại dai dẳng của các khoảng bè cơ tim phôi thai (embryonic intramyocardial trabecular spaces) không teo đi trong quá trình phát triển tim Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Thứ phát / Mắc phải (Acquired): Do can thiệp y khoa (Iatrogenic - sau can thiệp mạch vành qua da PCI, phẫu thuật cầu nối CABG, sinh thiết cơ tim, đặt máy tạo nhịp), chấn thương ngực xuyên thấu / kín, bệnh Kawasaki, hoặc sau nhồi máu cơ tim Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Động mạch nguồn (Feeding artery):
    • Động mạch vành phải (Right Coronary Artery - RCA): Là nguyên ủy phổ biến nhất, chiếm 50% - 55% trường hợp Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Động mạch liên thất trước (Left Anterior Descending - LAD): Chiếm khoảng 35% - 42% Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Động mạch mũ (Left Circumflex - LCx): Chiếm khoảng 17% - 18% Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Rò từ cả hai hệ động mạch vành (LCA và RCA) hoặc từ các nhánh bất thường (như động mạch nón - Conus artery) chiếm khoảng 5% - 10% Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Điểm thoát / Buồng tiếp nhận (Drainage site):
    • Các cấu trúc tim phải có áp lực thấp là điểm đổ vào phổ biến nhất (chiếm > 90%): Thất phải (Right Ventricle - RV, ~40%), Nhĩ phải (Right Atrium - RA, ~25%), Thân động mạch phổi (Pulmonary Artery - PA, ~15% - 30%), và Xoang tĩnh mạch vành (Coronary Sinus - CS, ~7%) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Các cấu trúc tim trái có áp lực cao (Nhĩ trái - LA, Thất trái - LV) ít gặp hơn Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

3. Cơ chế Sinh lý bệnh học

Hệ quả huyết động của rò động mạch vành phụ thuộc vào kích thước đường rò, chênh áp giữa động mạch nguồn và buồng tiếp nhận, và sức cản mạch máu hạ lưu:
  1. Hiện tượng trộm máu động mạch vành (Coronary Steal Phenomenon): Máu cản quang ưu tiên chảy qua đường rò có sức cản thấp vào buồng tim hoặc mạch máu tiếp nhận thay vì đi vào mạng lưới mao mạch cơ tim phía hạ lưu Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hiện tượng này làm giảm áp lực tưới máu cơ tim vi mạch, gây thiếu máu cục bộ cơ tim (Myocardial Ischemia), đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim dù lòng động mạch vành hoàn toàn không có mảng xơ vữa hẹp Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Luồng thông Trái - Phải (Left-to-Right Shunt) và Quá tải thể tích: Khi đường rò đổ vào tim phải hoặc động mạch phổi, luồng thông Trái-Phải làm tăng thể tích nhĩ phải, thất phải và lưu lượng máu qua tuần hoàn phổi Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Theo thời gian, quá tải thể tích kéo dài dẫn đến phì đại / giãn thất phải, tăng áp động mạch phổi (Pulmonary Arterial Hypertension - PAH) và suy tim phải Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Quá tải thể tích tim trái (Left-to-Left Shunt): Khi rò đổ vào nhĩ trái hoặc thất trái, luồng máu trộm hoạt động tương tự như tình trạng hở van động mạch chủ (Aortic Regurgitation), gây quá tải thể tích và giãn thất trái Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Giãn phình mạch và Nguy cơ vỡ (Aneurysmal Dilatation & Rupture): Dòng máu lưu lượng cao và áp lực lớn diễn tiến mạn tính làm giãn ngoằn ngoèo động mạch nguồn, hình thành các túi phình mạch vành (Coronary Artery Aneurysm) lớn Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Các túi phình này dễ dẫn đến hình thành huyết khối gây tắc mạch hạ lưu hoặc nguy cơ vỡ túi phình vỡ gây ép tim cấp (Cardiac Tamponade) tử vong Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 1: động mạch vành trái chính (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thườ

Hình 1: động mạch vành trái chính (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thườ

4. Phân loại Rò động mạch vành

  • Phân loại Sakakibara (Dựa trên hình thái động mạch nguồn):
    • Type A (Thể gần / Proximal type): Đoạn gần của động mạch vành nguồn bị giãn ngoằn ngoèo đến vị trí xuất phát đường rò; đoạn động mạch vành phía xa sau vị trí rò có kích thước bình thường Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Type B (Thể xa / Distal type): Toàn bộ chiều dài động mạch vành bị giãn ngoằn ngoèo và kết thúc trực tiếp bằng đường rò đổ vào buồng tim phải (End-artery type) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 2: động mạch vòng trái (CT · Axial (80% if R-R interval)) - Ca lâm sàng: Coronary artery fistula arising from the septal branch of the left anterior descending artery (Dò động mạch và

Hình 2: động mạch vòng trái (CT · Axial (80% if R-R interval)) - Ca lâm sàng: Coronary artery fistula arising from the septal branch of the left anterior descending artery (Dò động mạch và

  • Phân loại theo mức độ phức tạp:
    • Đơn giản (Simple CAF): Gồm 1 động mạch nguồn đơn độc, đường rò đơn thuần và 1 vị trí đổ vào Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Phức tạp (Complex CAF): Nhiều động mạch nguồn, mạng lưới mạch rò dạng đám rối (plexus / grid-like) hoặc nhiều vị trí đổ vào Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Sơ đồ 2: Quy trình chẩn đoán rò động mạch vành

Đang tải sơ đồ logic...

Sơ đồ 3: Phân loại theo điểm đổ và xử trí

Đang tải sơ đồ logic...

Đặc điểm hình ảnh học (CT/MRI/X-quang)

1. Cắt lớp vi tính động mạch vành (Coronary CT Angiography - CCTA)

CCTA đồng bộ ECG là phương tiện chẩn đoán hình ảnh lựa chọn hàng đầu (Gold standard non-invasive modality) nhờ độ phân giải không gian cao (Spatial resolution ≈ 0,3 - 0,4 mm) và khả năng tái tạo 3D đa mặt phẳng (MPR, MIP, VR) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Các dấu hiệu CCTA đặc trưng:
    • Xác định động mạch nguồn (Feeding Artery): Đoạn động mạch vành nguồn xuất phát từ xoang vành thường giãn to rõ rệt (đường kính có thể gấp 2 - 5 lần bình thường) và chạy ngoằn ngoèo bất thường trên chuỗi ảnh VR và MIP Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 3: động mạch vành trái bình thường (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bấ

Hình 3: động mạch vành trái bình thường (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bấ

  • Đoạn phình mạch (Aneurysmal Expansion): Xuất hiện các túi phình mạch vành dọc theo đường đi của nhánh rò, có thể kèm vôi hóa thành mạch hoặc huyết khối bám thành (Mural thrombosis) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Đường rò (Fistulous Tract): Đánh giá chính xác chiều dài, đường kính nhỏ nhất, cấu trúc đường rò đơn độc hay dạng lưới (mesh-like / plexus) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Dấu hiệu luồng thông CCTA (CT Shunt Jet): Thấy luồng thuốc cản quang tỉ trọng cao (High-attenuation contrast jet) phun trực tiếp từ đường rò vào buồng tim hoặc mạch máu tiếp nhận chứa máu không/ít ngấm thuốc (Low-attenuation background) ở thì động mạch Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 4: động mạch vòng trái bình thường (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bấ

Hình 4: động mạch vòng trái bình thường (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bấ

  • Đánh giá biến đổi cấu trúc tim thứ phát: Giãn các buồng tim (RA, RV), phì đại thất, giãn thân động mạch phổi (Tỷ lệ đường kính Thân ĐMP / ĐM chủ ngực > 1,0) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Cộng hưởng từ tim (Cardiac MRI)

  • Cine MRI (SSFP): Đánh giá động học dòng chảy qua đường rò, hiện tượng dòng xoáy (Flow void) tại vị trí đổ vào buồng tim Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Định lượng Dòng chảy Phase-Contrast (PC-MRI): Định lượng chính xác mức độ luồng thông Trái-Phải qua tỷ lệ lưu lượng Qp/Qs.
  • Tới máu cơ tim gắng sức (Adenosine Stress Perfusion CMR): Phát hiện khuyết tưới máu cơ tim (Perfusion deficit) do hiện tượng trộm máu mạch vành Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chụp muộn ngấm thuốc Gadolinium (LGE): Đánh giá sẹo cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim dưới nội tâm mạc thứ phát do trộm máu mạn tính Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

3. Tiêu chí hình ảnh lập kế hoạch can thiệp / phẫu thuật

Dựa trên CCTA, Hội Tim mạch và Chẩn đoán hình ảnh khuyến cáo lựa chọn phương pháp điều trị như sau Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
Thông số hình ảnh CCTACan thiệp bít qua đường ống thông (Transcatheter Closure)Phẫu thuật thắt đường rò (Surgical Ligation)
Kích thước & Hình tháiĐường rò đơn thuần, không ngoằn ngoèo phức tạp Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnĐường rò cực đại, ngoằn ngoèo dị dạng, túi phình mạch lớn Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Số lượng điểm đổ1 vị trí thoát đơn độc (Single drainage site) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnNhiều vị trí thoát phức tạp (Multiple communications) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Vị trí nguyên ủyĐoạn gần (Sakakibara Type A) hoặc nhánh phụ dễ tiếp cận Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnĐoạn xa kèm nhu cầu tái thông mạch vành hạ lưu (CABG) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Nguy cơ kẹp / tắc mạchLỗ rò nằm xa các nhánh động mạch vành nuôi cơ tim bình thường Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnLỗ rò nằm ngay sát nhánh mạch vành chính (nguy cơ thả coil làm tắc mạch nuôi) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn

Chẩn đoán phân biệt mấu chốt (Differential Diagnosis)

Trong thực hành lâm sàng CCTA, rò động mạch vành cần được phân biệt chính xác với các tổn thương thông nối tim mạch bẩm sinh hoặc bất thường động mạch vành khác:
Hình 5: động mạch conus (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thường xuất ph

Hình 5: động mạch conus (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thường xuất ph

Bệnh lýĐặc điểm CCTA cốt lõiĐộng mạch nguồnĐiểm đổ vào / Luồng thôngGợi ý Lâm sàng & Mẹo phân biệt
Rò động mạch vành (CAF)Động mạch vành xuất phát từ xoang vành bình thường nhưng giãn ngoằn ngoèo, đổ vào buồng tim/mạch máu Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnRCA hoặc LCA (vẫn có lỗ xuất phát từ xoang ĐM chủ) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThất phải, Nhĩ phải, Thân ĐMP, Xoang vành Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDấu hiệu CT shunt jet trực tiếp từ nhánh vành giãn Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
ALCAPA (ĐM vành trái xuất phát từ ĐM phổi)Thân chung ĐM vành trái (LMCA) xuất phát bất thường từ Thân ĐMP. RCA giãn to tạo tuần hoàn bàng hệ sang LCA Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnThân ĐMP (nhận máu đảo ngược từ LCA) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnĐM vành trái chảy ngược vào Thân ĐMP Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnKhông có lỗ xuất phát LMCA ở xoang vành trái. Trẻ nhỏ suy tim cấp Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
| Ống động mạch rò (Aorto-atrial Tunnel) | Đường hầm mạch máu ngoài tim nối trực tiếp từ Xoang Valsalva vào Nhĩ phải/Nhĩ trái Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Xoang động mạch chủ (không phải qua ĐM vành) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Nhĩ phải (ARAT) hoặc Nhĩ trái (ALAT) Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Động mạch vành hoàn toàn bình thường không bị giãn Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Còn ống động mạch (PDA) | Cấu trúc mạch máu nối từ Mặt dưới Quai ĐM chủ (xa ĐM dưới đòn trái) vào Thân/ĐM phổi trái | Quai động mạch chủ ngực | Thân động mạch phổi | Luồng thông ngoài tim, vị trí giải phẫu đặc trưng tại vùng ống động mạch. | | Vỡ túi phình xoang Valsalva (Ruptured SVA) | Túi phình xoang vành phải hoặc không vành bị vỡ, thông trực tiếp vào Thất phải hoặc Nhĩ phải | Xoang Valsalva động mạch chủ | Thất phải / Nhĩ phải | Khởi phát đau ngực / suy tim cấp tính, hình ảnh khuyết thành xoang vành. |

Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Dưới đây là các ca lâm sàng minh họa kinh điển về rò động mạch vành trên CCTA:
Rò xoang vành phải vào đường ra thất phảiRò xoang vành phải vào đường ra thất phảiCase Lâm Sàng
Phân tích ca lâm sàng 1: Bệnh nhân nam đau ngực không điển hình. Ảnh CCTA dựng hình cho thấy một đường rò động mạch vành vào buồng tim (Coronary Cameral Fistula) xuất phát từ xoang vành phải và đổ trực tiếp vào đường ra thất phải (RVOT) ngay phía trước van động mạch phổi. Nhờ kỹ thuật đồng bộ ECG, CCTA bộc lộ rõ nét đường rò, lỗ vào và sự thông nối với RVOT mà không bị xảo ảnh do nhịp tim.
Rò động mạch vành từ nhánh xuyên vách của LAD vào tiểu nhĩ tráiRò động mạch vành từ nhánh xuyên vách của LAD vào tiểu nhĩ tráiCase Lâm Sàng
Phân tích ca lâm sàng 2: Chụp CCTA động mạch vành ở bệnh nhân hở van hai lá cho thấy một đường rò động mạch vành hiếm gặp xuất phát từ nhánh xuyên vách (Septal perforator) của động mạch liên thất trước (LAD), chạy ngoằn ngoèo và đổ vào tiểu nhĩ trái (Left Atrial Appendage - LAA). Mặc dù có đường rò, LAD không bị hẹp xơ vữa (CAD-RADS 0) và không có phình mạch kèm theo.
Bất thường nguồn gốc động mạch vành phải kèm rò động mạch vành vào động mạch phổiBất thường nguồn gốc động mạch vành phải kèm rò động mạch vành vào động mạch phổiCase Lâm Sàng
Phân tích ca lâm sàng 3: Trường hợp phức tạp gồm bất thường nguồn gốc động mạch vành phải (RCA xuất phát từ xoang vành trái) kết hợp với đường rò từ động mạch nón (Conus artery) - một nhánh giãn to ngoằn ngoèo xuất phát từ xoang vành phải - đổ vào thân động mạch phổi. CCTA giúp khẳng định RCA không có đường đi gian động mạch nguy hiểm (non-interarterial course) và đánh giá chính xác mức độ giãn động mạch phổi do luồng thông Trái-Phải mạn tính.

Điểm mấu chốt lâm sàng

  1. CCTA là phương tiện chẩn đoán hình ảnh lựa chọn hàng đầu: CCTA đồng bộ ECG cung cấp bản đồ giải phẫu 3D toàn diện về động mạch nguồn, túi phình, đường rò và điểm thoát, vượt trội hơn chụp mạch vành qua ống thông 2D (ICA) trong lập kế hoạch can thiệp Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Quyết định can thiệp dựa trên triệu chứng và kích thước: Khuyến cáo đóng đường rò (qua đường ống thông hoặc phẫu thuật) đối với tất cả bệnh nhân có triệu chứng (thiếu máu cơ tim, suy tim) hoặc rò kích thước lớn (đường kính động mạch nguồn gấp ≥ 2 lần đường kính mạch bình thường) dù chưa có triệu chứng Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part II Imaging in Congenital Heart Disease CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Hiện tượng trộm máu mạch vành: CAF có thể gây thiếu máu cục bộ cơ tim nghiêm trọng ngay cả khi các nhánh động mạch vành không có mảng xơ vữa hẹp lòng, do máu bị trộm ưu tiên chảy vào buồng tim áp lực thấp Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Cạm bẫy chẩn đoán (Diagnostic Pitfall): Đừng nhầm lẫn CAF đổ vào động mạch phổi với ALCAPA. Trong ALCAPA, Thân chung ĐM vành trái xuất phát trực tiếp từ Thân ĐMP và không hề có lỗ xuất phát LMCA từ xoang vành trái trên ĐM chủ Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Bài tiếp theo

Sau khi đã nắm vững giải phẫu và đặc điểm CCTA của Rò động mạch vành, bài học tiếp theo sẽ đưa chúng ta đến một bất thường đường đi cơ học rất phổ biến và quan trọng trên CCTA: "Lesson 11: Bài 11: Cầu cơ tim và chèn ép động mạch vành động (Myocardial Bridging)".

Nguồn hình ảnh

5 hình
  1. Hình 1

    động mạch vành trái chính (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thường xuất phát của động mạch vành phải kèm rò động mạch vành phải vào động mạch phổi)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    động mạch vòng trái (CT · Axial (80% if R-R interval)) - Ca lâm sàng: Coronary artery fistula arising from the septal branch of the left anterior descending artery (Dò động mạch vành xuất phát từ nhánh gian thất của động mạch liên thất trước trái)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    động mạch vành trái bình thường (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thường xuất phát của động mạch vành phải kèm rò động mạch vành phải vào động mạch phổi)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  4. Hình 4

    động mạch vòng trái bình thường (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thường xuất phát của động mạch vành phải kèm rò động mạch vành phải vào động mạch phổi)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  5. Hình 5

    động mạch conus (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thường xuất phát của động mạch vành phải kèm rò động mạch vành phải vào động mạch phổi)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

3
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau