Bài 18

Bài 18: Chấn thương sọ não (TBI): Dập não và Tổn thương sợi trục rải rác (DAI)

Bài 18: Chấn thương sọ não (TBI): Dập não và Tổn thương sợi trục rải rác (DAI)

Tại sao bài này quan trọng?

Chấn thương sọ não (Traumatic Brain Injury - TBI) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế vĩnh viễn ở người trẻ tuổi. Trong thực hành thần kinh cấp cứu, việc đánh giá tổn thương nhu mô não trên hình ảnh học không chỉ dừng lại ở việc phát hiện các khối tụ máu ngoài màng cứng hay dưới màng cứng có chỉ định phẫu thuật. Hai dạng tổn thương nhu mô não nguyên phát đặc biệt quan trọng—Dập não/Dập não (Cerebral Contusion) và Tổn thương sợi trục rải rác (Diffuse Axonal Injury - DAI)—đóng vai trò quyết định đến tiên lượng chức năng thần kinh lâu dài của người bệnh Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Nhiều trường hợp lâm sàng bệnh nhân hôn sâu ngay sau tai nạn giao thông tốc độ cao, nhưng phim cắt lớp vi tính (CT) sọ não cấp cứu lại ghi nhận kết quả hoàn toàn bình thường hoặc chỉ thấy vài nốt xuất huyết vi mô khiêm tốn Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Sự bất tương xứng trầm trọng giữa lâm sàng và hình ảnh CT này là bẫy chẩn đoán nguy hiểm nếu bác sĩ không hiểu rõ bản chất tổn thương sợi trục và vai trò bắt buộc của cộng hưởng từ (MRI) với chuỗi xung Vi sai độ từ cảm (Susceptibility-Weighted Imaging - SWI) Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bài giảng này cung cấp phương pháp tiếp cận hệ thống, tiêu chuẩn phân loại sâu và tiêu chí hình ảnh học nâng cao giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác, phân độ độ nặng và tiên lượng phục hồi cho bệnh nhân TBI.

Tổng quan & Sinh lý bệnh (Pathophysiology)

Tổn thương não do chấn thương được chia thành hai nhóm chính: tổn thương nguyên phát (primary injury) xảy ra ngay tại thời điểm va chạm, và tổn thương thứ phát (secondary injury) tiến triển sau đó do phù não, tăng áp lực nội sọ (ICP), thiếu máu cục bộ hoặc rối loạn chuyển hóa Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

1. Cơ chế sinh lý bệnh của Dập não (Cerebral Contusion)

Dập não là tổn thương nhu mô dạng mảng bao gồm xuất huyết vi mạch, hoại tử mô thần kinh và phù nề Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Cơ chế hình thành chủ yếu do va đập trực tiếp của nhu mô não vào các gờ xương cứng của hộp sọ (gờ xương bướm, trần hốc mắt, bờ xương đá) khi đầu bị gia tốc hoặc giảm tốc đột ngột Emergency Radiology of the Head and SpineHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 1: lồi đập thất não (CT · Coronal non-contrast) - Ca lâm sàng: Acute on Chronic Subdural Hematoma (Bầm máu dưới màng cứng cấp trên nền mạn)

Hình 1: lồi đập thất não (CT · Coronal non-contrast) - Ca lâm sàng: Acute on Chronic Subdural Hematoma (Bầm máu dưới màng cứng cấp trên nền mạn)

  • Tổn thương Coup: Xảy ra ngay tại vị trí lực va chạm trực tiếp Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tổn thương Contre-coup: Xảy ra ở vị trí đối diện 180 độ so với điểm va chạm, do não bộ dịch chuyển và va đập vào vòm sọ đối bên Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Vị trí dập não kinh điển nhất là thùy trán trán-đáy (orbital surfaces of frontal lobes) và cực thái dương (temporal poles) Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology of the Head and SpineHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Diễn tiến động (Dynamic evolution): Trong 24-48 giờ đầu, các ổ xuất huyết vi mạch nhỏ có xu hướng hội tụ (coalesce) thành các khối máu tụ lớn hơn, kèm theo vùng phù nề quanh tổn thương tiến triển mạnh ("phản ứng nở hoa" - blossoming contusions) Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology of the Head and SpineHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Cơ chế sinh lý bệnh của Tổn thương sợi trục rải rác (DAI)

DAI (còn gọi là Traumatic Axonal Injury - TAI) xảy ra khi lực gia tốc/giảm tốc góc hoặc lực xoay (rotational angular acceleration/deceleration) tác động đột ngột lên hộp sọ Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology of the Head and SpineHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Do các vùng mô não có mật độ vật lý và độ đàn hồi khác nhau (chất xám vỏ não vs. chất trắng sâu), chúng chuyển động với tốc độ và bán kính xoay khác nhau Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology of the Head and SpineHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Lực xé (shearing forces) xuất hiện mạnh nhất tại ranh giới giữa các vùng mô này Emergency Radiology of the Head and SpineHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology of the Head and SpineHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Quá trình biến đổi vi thể: Lực xé căng giãn cấu trúc sợi trục -> mất ổn định màng tế bào thần kinh -> khử cực chấn thương và dòng Ca2+ đi vào nội bào -> phá hủy bộ khung xương tế bào (microtubules) -> tắc nghẽn vận chuyển sợi trục (axoplasmic transport) -> sưng phồng sợi trục -> đứt sợi trục thứ phát và hình thành các "bóng co rút" (retraction bulbs) Essentials of Skeletal RadiologyHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology of the Head and SpineHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Biến đổi dài hạn: Dẫn đến thoái hóa Wallerian (Wallerian degeneration), teo chất trắng lan tỏa và giãn hệ thống não thất thứ phát Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology of the Head and SpineHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Đặc tính xuất huyết: Có tới 80% tổn thương DAI là không xuất huyết (nonhemorrhagic DAI), chỉ thể hiện tình trạng phù tế bào vi mô; chỉ 20% tổn thương có kèm xuất huyết vi mô (hemorrhagic DAI) do đứt các mạch máu xuyên nhỏ Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Hình 2: Epidural Hematoma on Non-Contrast Head CT

Hình 2: Epidural Hematoma on Non-Contrast Head CT

Đặc điểm hình ảnh học (CT/MRI/X-quang)

1. Dập não (Cerebral Contusion)

  • Cắt lớp vi tính (CT):
    • Giai đoạn cấp: Ổ giảm tỷ trọng (phù nề, 20-30 HU) xen kẽ các nốt tăng tỷ trọng dạng lốm đốm (máu cấp tính, 50-80 HU) nằm ở vỏ não và chất trắng ngay dưới vỏ Emergency Radiology of the Head and SpineHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Tổn thương thường có tính chất đối xứng hai bên ở cực thái dương và trán-đáy Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology of the Head and SpineHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Tiến triển theo thời gian: Phim CT chụp lại sau 24-48 giờ thường ghi nhận sự gia tăng thể tích vùng phù và sự hội tụ của các điểm xuất huyết thành khối tụ máu rõ rệt Emergency Radiology of the Head and SpineHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cộng hưởng từ (MRI):
    • T1WI: Tín hiệu đồng hoặc giảm nhẹ; tăng tín hiệu ở giai đoạn bán cấp (Methemoglobin) Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • T2WI/FLAIR: Tăng tín hiệu rõ rệt vùng phù nề nhu mô quanh tổn thương Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • SWI / T2 GRE*: Xuất hiện nhiễu ảnh độ từ cảm (blooming artifact) giảm tín hiệu đậm tại các ổ xuất huyết Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Tụ máu ngoài màng cứng (EDH) & Tụ máu dưới màng cứng (SDH)

Để tiếp cận toàn diện chấn thương sọ não, việc phân biệt tụ máu ngoài trục là bắt buộc:
  • Tụ máu ngoài màng cứng (Epidural Hematoma - EDH): Khối tăng tỷ trọng dạng hình thấu kính hai mặt lồi (biconvex), giới hạn bởi các đường khớp sọ (không vượt qua đường khớp nhưng có thể vượt qua nếp màng cứng). Thường do rách động mạch màng não giữa (middle meningeal artery) đi kèm gãy xương sọ.
  • Tụ máu dưới màng cứng (Subdural Hematoma - SDH): Khối dạng hình lưỡi liềm (crescentic), lan rộng dọc theo mặt lồi bán cầu, vượt qua các đường khớp sọ nhưng bị giới hạn bởi liềm não và lều tiểu não Essentials of Skeletal RadiologyHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Do rách các tĩnh mạch cầu nối (bridging veins) Essentials of Skeletal RadiologyHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 3: Subdural Hematoma on Axial CT Scan

Hình 3: Subdural Hematoma on Axial CT Scan

  • SDH Cấp: Tăng tỷ trọng đồng nhất (50-80 HU).
  • SDH Bán cấp: Đồng tỷ trọng (30-45 HU) so với vỏ não, dễ bị bỏ sót nếu không quan sát kỹ sự xóa rãnh cuộn não.
  • SDH Mạn: Giảm tỷ trọng (<30 HU), giống dịch não tủy Essentials of Skeletal RadiologyHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • SDH Cấp trên nền mạn (Acute-on-chronic SDH): Mức dịch-dịch hoặc phân tầng hematocrit (máu cấp tăng tỷ trọng lắng đọng ở phần thấp, dịch mạn giảm tỷ trọng ở phần cao) [Case 2].

3. Tổn thương sợi trục rải rác (DAI)

  • Cắt lớp vi tính (CT):
    • Nhạy rất kém: 50-80% bệnh nhân DAI có phim CT hoàn toàn bình thường Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Essentials of Skeletal RadiologyHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Trường hợp có xuất huyết: Có thể thấy các chấm tăng tỷ trọng kích thước nhỏ (1-10 mm) ở ranh giới chất xám-chất trắng, thể chai hoặc thân não Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cộng hưởng từ (MRI) - Phương tiện vàng (Gold Standard):
    • FLAIR: Nhạy nhất đối với các tổn thương DAI không xuất huyết Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Dấu hiệu là các nốt tăng tín hiệu nhỏ, hình bầu dục hoặc hình dải (song song với hướng của bó sợi thần kinh) Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • T2 GRE & SWI*: Nhạy nhất đối với các tổn thương DAI có xuất huyết Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chuỗi xung SWI có độ nhạy cao gấp nhiều lần T2* GRE (nhờ khai thác cả thông tin biên độ và pha), giúp phát hiện các vi xuất huyết đen (blooming signal loss) do Deoxyhemoglobin hoặc Hemosiderin Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Từ trường 3 Tesla phát hiện số lượng tổn thương DAI gấp đôi so với 1.5 Tesla Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • DWI (Diffusion Weighted Imaging): Hiện tượng hạn chế khuếch tán (tăng tín hiệu trên DWI, giảm giá trị ADC) xảy ra ở giai đoạn rất cấp tính do phù độc tế bào (cytotoxic edema) tại các sợi trục bị tổn thương, đặc biệt rõ ở lồi thể chai Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • DTI (Diffusion Tensor Imaging): Cho phép đánh giá tính toàn vẹn của các bó chất trắng qua bản đồ Fractional Anisotropy (FA). DTI cho thấy sự giảm rõ rệt giá trị FA do đứt gãy bó sợi trục ngay cả khi chuỗi xung GRE/FLAIR bình thường Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • MRS (Proton MR Spectroscopy): Giảm đỉnh N-acetylaspartate (NAA) thể hiện tình trạng mất/tổn thương neuron, tăng đỉnh Choline (Cho) do thoái hóa màng tế bào Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Phân độ tổn thương DAI theo Adams / Gennarelli

Phân độ Adams/Gennarelli trên MRI là tiêu chuẩn kinh điển đánh giá mức độ nặng và tiên lượng lâm sàng của DAI Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
| Độ DAI (Grade) | Vị trí tổn thương giải phẫu | Dấu hiệu hình ảnh đặc đặc trưng (FLAIR / SWI) | Tiên lượng lâm sàng | |:

BÁO CÁO KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH MẪU CHUẨN (Structured Reporting Template)

  • Siêu âm / Doppler: Không thấy hình ảnh tổn thương choáng chỗ, đường bờ đều, hồi âm đồng nhất, phổ Doppler mạch máu bình thường.
  • CT / X-quang: Nhu mô và cấu trúc giải phẫu đậm độ bình thường, không thấy hình ảnh tiêu xương hay ngấm thuốc cản quang bất thường.
  • MRI: Tín hiệu đồng nhất trên các chuỗi xung T1W, T2W, FLAIR, không thấy hạn chế khuếch tán trên DWI/ADC.
KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ LÂM SÀNG:
  • Kết quả thăm khám đạt yêu cầu chuyên môn, chưa phát hiện tổn thương thâm nhiễm hay choáng chỗ. Cần kết hợp lâm sàng phù hợp. --- |:--- |:--- |:--- | | Grade I | Ranh giới chất xám - chất trắng (Grey-white matter junction) của bán cầu não | Các nốt tăng FLAIR / vi xuất huyết SWI ở thùy trán, thái dương, vùng cận liềm Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Nhẹ-trung bình; ý thức có thể hồi phục Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | | Grade II | Thể chai (Corpus Callosum) (+ vị trí Grade I) | Tổn thương thể chai (đặc biệt là lồi thể chai - splenium và thân thể chai) Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Trung bình-nặng; hôn mê kéo dài Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | | Grade III | Thân não (Brainstem) (+ vị trí Grade I & II) | Tổn thương vùng lưng-bên trung não rostral, cầu não trên, cuống tiểu não trên Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Rất nặng; nguy cơ tử vong cao hoặc sống thực vật Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | | (Grade IV) | Cấu trúc gian não / Đồi thị (Diencephalon/Thalamus) | Tổn thương đồi thị hai bên và tegmentum trung não Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Tiên lượng rất xấu Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
Đặc điểmTụ máu ngoài màng cứng (EDH)Tụ máu dưới màng cứng (SDH)
Hình dạng trên CTThấu kính 2 mặt lồi (Biconvex / Lenticular)Hình lưỡi liềm (Crescentic) Essentials of Skeletal RadiologyHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Nguồn gốc mạch máuĐộng mạch màng não giữa (chủ yếu)Tĩnh mạch cầu nối (Bridging veins) Essentials of Skeletal RadiologyHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Mối liên quan đường khớpKhông vượt qua đường khớp sọ (bị chặn lại)Vượt qua đường khớp sọ, bị chặn bởi nếp màng cứng
Gãy xương sọ đi kèmRất phổ biến (80-90%)Tần suất thấp hơn
Diễn tiến lâm sàngKhoảng tỉnh (Lucid interval) kinh điểnTriệu chứng tiến triển từ từ hoặc hôn mê liên tục

Chẩn đoán phân biệt mấu chốt (Differential Diagnosis)

Khi phát hiện các đa ổ vi xuất huyết hoặc nốt tăng tín hiệu chất trắng trên MRI, cần phân biệt DAI với các bệnh lý không do chấn thương sau:
TỔN THƯƠNG ĐA Ổ TRÊN SWI / FLAIR │ ┌─────────────────────────┴─────────────────────────┐ Tiền sử Chấn thương TBI? Chấn thương (-) │ │ ┌───────────┴───────────┐ ┌───────────┴───────────┐ Vị trí: Ranh giới chất xám-chất trắng, Tuổi già + Tăng áp lực máu? Tuổi già + Không Tăng huyết áp? Thể chai (Splenium), Thân não │ │ │ │ ▼ ▼ DAI Grade I-III Dập não Bệnh Mạch Máu Nhỏ Do THA Bệnh Mạch Máu Dạng Bột (CAA) (Ovoid foci SWI/FLAIR) (Hồi não trán/TD) (Microbleeds Nhân nền/Đồi thị) (Microbleeds Vỏ/Dưới vỏ - Lobar)
Bệnh lýTiền sử & Lâm sàngVị trí tổn thương ưu thếĐặc điểm SWI / T2* GREĐặc điểm FLAIR / T1
Tổn thương sợi trục rải rác (DAI)Tai nạn giao thông tốc độ cao, té ngã; hôn mê ngay Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Ranh giới chất xám-chất trắng, lồi thể chai, lưng-bên thân não Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Đa ổ vi xuất huyết dạng chấm/hình bầu dục dọc theo bó sợi Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Nốt tăng FLAIR (phù/gliosis); hạn chế khuếch tán trên DWI Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bệnh mạch máu nhỏ do Tăng huyết áp (Hypertensive Microangiopathy)Tăng huyết áp mạn tính, đái tháo đường, suy giảm nhận thức [Case 1].Nhân nền (Basal ganglia), đồi thị (Thalamus), cầu não, tiểu não [Case 1], Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Vi xuất huyết tập trung ở vùng sâu trung tâm (deep gray structures) [Case 1].Thay đổi chất trắng thoái hóa lan tỏa (Leukoaraiosis), khuyết não cũ Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bệnh mạch máu não dạng bột (Cerebral Amyloid Angiopathy - CAA)Người cao tuổi, không tăng huyết áp; sa sút trí tuệ, xuất huyết thùy Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Vùng vỏ não và dưới vỏ (Lobar distribution); bảo tốn nhân nền Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Đa vi xuất huyết rải rác nông ở vỏ/dưới vỏ, nhiễm hemosiderin bề mặt Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Thường không tăng FLAIR dạng ổ như DAI ngoại trừ vùng phù do xuất huyết.
Dị dạng hang mạch máu (Cavernoma / Cavernous Malformation)Tiền sử gia đình, động kinh, xuất huyết tái phát Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Thường rải rác ở nhu mô não hoặc thân não Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Hình ảnh "tổ ong" / "popcorn", viền Hemosiderin dày giảm tín hiệu liên tục Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Tín hiệu hỗn hợp T1/T2 (máu các lứa tuổi khác nhau) Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Xơ cứng rải rác (Multiple Sclerosis - MS)Nữ trẻ tuổi, tổn thương thần kinh rải rác theo không gian và thời gian Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Vuông góc với não thất (Ngón tay Dawson), dưới vỏ, quanh não thất Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Không bloooming từ cảm (trừ dấu hiệu tĩnh mạch trung tâm - Central Vein Sign) Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Mảng tăng tín hiệu FLAIR dạng bầu dục hướng vuông góc màng não thất Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Ca lâm sàng 1: Tụ máu dưới màng cứng cấp trên nền mạn phức tạp

cấp on mạn tính Subdural Hematoma (Bầm máu dưới màng cứng cấp trên nền mạn)cấp on mạn tính Subdural Hematoma (Bầm máu dưới màng cứng cấp trên nền mạn)Case Lâm Sàng
  • Phân tích hình ảnh học: Phim CT sọ não không tiêm thuốc cản quang ghi nhận khối tụ máu dưới màng cứng kích thước lớn ở mặt lồi bán cầu trái. Tổn thương có mật độ hỗn hợp tiêu biểu: thành phần tăng tỷ trọng (chảy máu cấp mới) lắng đọng ở vị trí phụ thuộc phía dưới, trong khi thành phần giảm tỷ trọng (dịch tụ mạn tính) nằm ở phía trên, tạo nên hình ảnh phân tầng hematocrit rõ rệt. Khối tụ máu gây hiệu ứng khối trầm trọng: xóa các rãnh cuộn não bán cầu trái, chèn ép não thất bên trái, gây lệch đường giữa sang phải (subfalcine herniation) và thoát vị thái dương qua lều tiểu não đi xuống (descending transtentorial herniation).
  • Bài học thực hành: Cần nhận diện ngay sự xuất hiện của máu cấp (tăng tỷ trọng) trong khối tụ máu dưới màng cứng mạn tính ở bệnh nhân có dấu hiệu thần kinh định khu tiến triển nặng, vì đây là tình trạng cấp cứu ngoại thần kinh đòi hỏi mở sọ giải áp hoặc khoan sọ dẫn lưu khẩn cấp.

Ca lâm sàng 2: Tụ máu dưới màng cứng bán cấp hai bên trên MRI

hai bên subdural hematomas (Tụ máu dưới màng cứng hai bên)hai bên subdural hematomas (Tụ máu dưới màng cứng hai bên)Case Lâm Sàng
  • Phân tích hình ảnh học: Bệnh nhân đau đầu kéo dài 4 tuần sau chấn thương nhẹ. Phim MRI cho thấy ổ tụ dịch ngoài trục dạng lưỡi liềm vùng trán-đỉnh hai bên. Tổn thương tăng tín hiệu trên T1WI và phân tầng tín hiệu trên T2WI (tín hiệu cao phía trước, tín hiệu thấp phía sau). Trên chuỗi xung T2* GRE / SWI, tổn thương giảm tín hiệu lan tỏa do sự hiện diện của sản phẩm thoái hóa máu (methemoglobin nội bào / hemosiderin).
  • Bài học thực hành: Trên CT, tụ máu dưới màng cứng giai đoạn bán cấp rất dễ bị bỏ sót do đồng tỷ trọng với vỏ não. MRI với các chuỗi xung T1, FLAIR và SWI là công cụ nhạy nhất để phát hiện tổn thương giai đoạn này.

Ca lâm sàng 3: Dập não và biến chứng nhiễm trùng sau chấn thương xuyên sọ

Cerebral Abscess Following Penetrating Trauma (Áp xe não)Cerebral Abscess Following Penetrating Trauma (Áp xe não)Case Lâm Sàng
  • Phân tích hình ảnh học: Bệnh nhân chấn thương đầu do bị tấn công. Phim CT ban đầu ghi nhận gãy lún xương sọ khu trú kèm dập não nhu mô trán bên dưới và tràn khí nội sọ (pneumocephalus). 5 tuần sau, bệnh nhân tái khám vì đau đầu dữ dội; CT tiêm thuốc cản quang phát hiện tổn thương ngấm thuốc dạng vòng nhẫn (ring-enhancing lesion) tại vùng dập não cũ, phù hợp với áp xe não thứ phát.
  • Bài học thực hành: Nhu mô não bị dập vỡ do chấn thương hở hoặc gãy lún xương sọ là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập phát triển áp xe. Cần theo dõi sát lâm sàng và chụp hình ảnh đối quang từ/cản quang nếu bệnh nhân có triệu chứng sốt, đau đầu tăng dần ở giai đoạn muộn.

Ca lâm sàng 4: Chẩn đoán phân biệt vi xuất huyết do Tăng huyết áp vs DAI

Hypertensive microangiopathy (Bệnh mạch máu nhỏ do tăng huyết áp)Hypertensive microangiopathy (Bệnh mạch máu nhỏ do tăng huyết áp)Case Lâm Sàng
  • Phân tích hình ảnh học: Bệnh nhân lớn tuổi có tiền sử tăng huyết áp và đái tháo đường vào viện vì suy giảm nhận thức. Phim MRI (chuỗi xung T2* GRE / SWI) ghi nhận vô số vi xuất huyết (microhemorrhages) giảm tín hiệu đậm. Tuy nhiên, các ổ vi xuất huyết này phân bố tập trung ở nhân nền (basal ganglia), đồi thị (thalami), cầu não (pons) và bán cầu tiểu não.
  • Bài học thực hành: Đây là phân bố đặc trưng của bệnh mạch máu nhỏ do tăng huyết áp (Hypertensive microangiopathy). Khác với DAI (vốn tập trung ở ranh giới chất xám-chất trắng vỏ não, thể chai và lưng-bên thân não), tổn thương tăng huyết áp nằm ở các cấu trúc xám sâu và thân não trung tâm.

Điểm mấu chốt lâm sàng

  1. Bẫy chẩn đoán "CT bình thường" trong DAI: Khoảng 50-80% bệnh nhân DAI có phim CT sọ não cấp cứu hoàn toàn bình thường Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Essentials of Skeletal RadiologyHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khi bệnh nhân hôn mê sâu (GCS thấp) sau tai nạn tốc độ cao nhưng CT không giải thích được tình trạng lâm sàng, bắt buộc phải chỉ định MRI sọ não khẩn cấp với chuỗi xung SWI và FLAIR Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. SWI là "vũ khí tối tân" phát hiện vi xuất huyết: Chuỗi xung SWI có độ nhạy vượt trội so với T2* GRE trong việc phát hiện tổn thương DAI có xuất huyết Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. SWI ở từ trường 3 Tesla giúp bộc lộ gấp đôi số lượng tổn thương vi xuất huyết so với 1.5 Tesla Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Tính chất động của Dập não (Contusion Blossoming): Ổ dập não không phải là tổn thương cố định. Phù nề nhu mô và các điểm xuất huyết có xu hướng gia tăng kích thước tối đa sau 24-48 giờ Functional Neuroradiology (2023)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology of the Head and SpineHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Cần chụp CT kiểm tra lại sau 24 giờ hoặc ngay khi bệnh nhân có diễn tiến lâm sàng xấu đi Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Phân độ Adams/Gennarelli định hướng tiên lượng: Tổn thương DAI ở thể chai (Grade II) và đặc biệt là tổn thương phần lưng-bên thân não (Grade III) liên quan trực tiếp đến tình trạng hôn mê kéo dài, sống thực vật hoặc tử vong Diagnostic Imaging Pediatric Neuroradiology (2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  5. Phân biệt vi xuất huyết theo vị trí giải phẫu:
    • DAI: Ranh giới chất xám-chất trắng, thể chai (lồi thể chai), lưng-bên trung/cầu não Emergency Radiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Tăng huyết áp: Nhân nền, đồi thị, cầu não, nhân răng tiểu não [Case 1], Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Bệnh mạch máu dạng bột (CAA): Vỏ và dưới vỏ (thùy não) ở người già Clinical Neuroradiology (The ESNR Textbook) (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Bài tiếp theo

Liên kết dẫn dắt ngắn sang bài tiếp theo: "Bài 19: Hoại tử não do tia xạ (Radiation Necrosis) vs U tái phát trên Perfusion MRI".

Bài giảng được cập nhật bởi Agent Antigravity.

Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    lồi đập thất não (CT · Coronal non-contrast) - Ca lâm sàng: Acute on Chronic Subdural Hematoma (Bầm máu dưới màng cứng cấp trên nền mạn)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    Epidural Hematoma on Non-Contrast Head CT

    [](/api/images/article-images/d8b215990c62826301f8efa825754bad.gif) · James Heilman, MD / Wikimedia Commons

    Xem nguồn
  3. Hình 3

    Subdural Hematoma on Axial CT Scan

    [](/api/images/article-images/d8b215990c62826301f8efa825754bad.gif) · Lucien Monfils / Wikimedia Commons

    Xem nguồn

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

4
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau