Bài 10

Bài 10: BPH, viêm, xuất huyết và các tổn thương giả ung thư

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  1. Phổ Tổn thương Lành tính Giả Ung thư: Nhận diện các tổn thương không ác tính thường gặp gây dương tính giả trên MRI đa thông số tuyến tiền liệt, bao gồm nhân xơ đệm BPH, viêm tuyến tiền liệt cấp/mạn, viêm u hạt do bơm BCG, xuất huyết sau sinh thiết và nang trong tuyến tiền liệt.
  2. Phân biệt Nhân Xơ Đệm BPH so với Ung thư Vùng Chuyển tiếp: Làm chủ các đặc điểm hình thái học và tín hiệu then chốt (vỏ bao xơ liên tục, hình dạng khối, dấu hiệu 'than xóa dở' và sự bất tương đồng T2/DWI) để phân biệt u tuyến lành tính với ung thư biểu mô vùng chuyển tiếp (TZ).
  3. Viêm Tuyến tiền liệt Dạng Hạt (Granulomatous Prostatitis do BCG/Lao): Nắm vững hình ảnh tổn thương viêm u hạt hoại tử bã đậu sau bơm hóa chất BCG nội bàng quang biểu hiện tương tự tổn thương ung thư PI-RADS 5, đối chiếu bệnh sử để tránh sinh thiết nhầm.
  4. Kiểm soát Nhiễu ảnh Xuất huyết Sau Sinh thiết: Hiểu rõ cơ chế tăng tín hiệu T1W của methemoglobin, nhiễu ảnh nhạy từ trên DWI và 'hiệu ứng che lấp T1' (T1-blackout) trên chuỗi xung DCE, áp dụng khoảng thời gian an toàn 6 đến 8 tuần sau sinh thiết trước khi chụp MRI.
  5. Phân loại Nang Tuyến Tiền Liệt & Cây Quyết định: Phân biệt chính xác các dạng nang đường giữa, nang cạnh đường giữa và nang nhu mô (nang túi bầu dục, nang ống Muller, nang ứ đọng ống phóng tinh) và áp dụng sơ đồ phân biệt nhằm tránh can thiệp sinh thiết không cần thiết.

1. Phổ Tổn thương Lành tính Giả Ung thư trên MRI Tuyến tiền liệt: Tổng quan và Ý nghĩa Lâm sàng

Chụp MRI đa thông số (mpMRI) đạt độ nhạy rất cao (> 90%) trong phát hiện ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng, tuy nhiên tỷ lệ dương tính giả vẫn tồn tại do nhiều bệnh lý lành tính có biểu hiện hình ảnh tương tự ác tính trên các chuỗi xung T2W, DWI và DCE PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnProstate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
  • Hệ quả Lâm sàng của Dương tính Giả: Đọc nhầm tổn thương lành tính thành ung thư dẫn đến việc chỉ định sinh thiết xâm lấn không cần thiết, gia tăng lo âu cho người bệnh, nguy cơ nhiễm trùng và nguy cơ điều trị quá mức Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cơ chế Sinh bệnh học Giả Ác tính: Cả ung thư độ ác tính cao và các tổn thương viêm/mô xơ tăng sinh đều có mật độ tế bào dày đặc và tăng sinh vi mạch, dẫn đến giảm tín hiệu T2W, hạn chế khuếch tán trên DWI/ADC và ngấm thuốc sớm mạnh trên DCE PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Nguyên tắc "Đa thông số Trong Bối cảnh": Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh bắt buộc phải đối chiếu vùng giải phẫu, hình dạng hình học của tổn thương, tiền sử lâm sàng (sinh thiết gần đây, bơm BCG, đặt ống thông niệu đạo) và tính đồng nhất giữa các chuỗi xung để loại trừ cạm bẫy Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.

1.2. Chuẩn Hóa PI-RADS v2.1 Đối Với Nhân Xơ Đệm Vùng Chuyển Tiếp

Sự chuyển đổi từ phiên bản PI-RADS v2.0 sang v2.1 đã đưa ra những định nghĩa làm rõ mang tính cốt lõi nhằm giảm thiểu việc đọc quá mức các nhân BPH lành tính PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnProstate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
  • Nhân Có Vỏ Bao Hoàn Toàn: Một nhân có vỏ bao liên tục hoàn toàn, bất kể độ đen trên T2WI hay mức độ hạn chế khuếch tán trên DWI/ADC, luôn được gán điểm PI-RADS 1 (nếu là nhân tuyến điển hình) hoặc PI-RADS 2 (nếu là nhân xơ đệm thuần nhất).
  • Nhân Có Vỏ Bao Hầu Hết (> 50% chu vi): Luôn được xếp loại PI-RADS 2.
  • Nhân Xơ Đệm Đơn Độc Có Ranh Giới Rõ (Không Vỏ Bao): Nhân xơ đệm tròn/bầu dục có bờ rõ nét nhưng thiếu vỏ bao giảm tín hiệu được nâng cấp xếp loại PI-RADS 2 thay vì PI-RADS 3 như trước đây, giúp cứu bệnh nhân khỏi cuộc sinh thiết không đáng có PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Hình 1: Mũi tên chỉ nhân BPH điển hình dạng vỏ bao hoàn chỉnh trên Axial T2 (MRI · Axial T2) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion

Hình 1: Mũi tên chỉ nhân BPH điển hình dạng vỏ bao hoàn chỉnh trên Axial T2 (MRI · Axial T2) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion

2. Tăng sản Lành tính Tuyến tiền liệt (BPH): Nhân xơ Đệm Không điển hình so với Ung thư Vùng chuyển tiếp

Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH) là tình trạng phổ biến ở nam giới lớn tuổi, biểu hiện cấu trúc mô học rất đa dạng PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnProstate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồn:

2.1. Nhân Tuyến BPH so với Nhân Xơ Đệm BPH

  • Nhân Tuyến BPH (Dạng Tuyến Nang): Tạo thành từ các nang tuyến tăng sản chứa dịch nhầy. Biểu hiện tăng/đồng tín hiệu T2W, khuếch tán không đồng nhất và có nhiều vi nang bên trong (PI-RADS 1 hoặc 2) PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnProstate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Nhân Xơ Đệm BPH (Dạng Cơ Xơ Đặc): Cấu trúc chủ yếu là các bó sợi collagen và cơ trơn dày đặc. Biểu hiện tín hiệu T2 rất thấp đồng nhất và hạn chế khuếch tán mạnh trên DWI/ADC (ADC < 0.80 × 10⁻³ mm²/s), dễ bị nhầm lẫn với ung thư biểu mô vùng chuyển tiếp Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.

2.2. Bảng Phân biệt Nhân Xơ Đệm BPH với Ung thư Biểu mô Vùng Chuyển tiếp (TZ Cancer)

Đặc điểm Hình ảnhNhân Xơ Đệm BPH (PI-RADS 2)Ung thư Biểu mô Vùng Chuyển tiếp (PI-RADS 4/5)
Hình dạng Tổn thươngTròn hoặc bầu dục, ranh giới rất rõ ràng.Dạng thấu kính (hình giọt nước), bờ không đều hoặc dạng khối thâm nhiễm.
Vỏ bao Bao quanhVỏ bao mỏng giảm tín hiệu liên tục hoàn toàn.Không có vỏ bao, bờ nham nhở như than xóa dở ("erased charcoal sign").
Dải Mô đệm Trước (AFMS)Đẩy lệch dải AFMS ra trước nhưng không xâm lấn.Xâm lấn và phá vỡ cấu trúc dải mô đệm xơ cơ trước.
Động học Ngấm thuốc DCENgấm thuốc từ từ tăng dần hoặc không ngấm thuốc lõi.Ngấm thuốc sớm mạnh thì động mạch kèm thải thuốc nhanh.
Bất tương đồng T2/DWIT2 rất đen nhưng DWI chỉ hạn chế khuếch tán nhẹ/vừa.Hạn chế khuếch tán rất đậm (b-value cao sáng rực, ADC tối đen).

2.3. Chuẩn Hóa Định Lượng Tỷ Số ADC trong Nhân Xơ Đệm BPH

Để khắc phục tính chủ quan khi phân biệt nhân xơ đệm dày đặc với ung thư Gleason pattern 4, các chỉ số định lượng ADC đóng vai trò hỗ trợ rất lớn Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
  • Tỷ Số ADC Chuẩn Hóa (Normalized ADC Ratio = ADC_tổn_thương / ADC_mô_lành): Tỷ số dưới 0.50 nghiêng mạnh về ung thư biểu mô tuyến tiền liệt (độ đặc hiệu > 88%).
  • Chỉ Số Giảm Tín Hiệu T2 (T2 Hypointensity Index): Nhân xơ đệm có độ đen T2 đồng nhất ngang bằng với cơ bịt trong (Obturator internus muscle), trong khi u ác tính vùng chuyển tiếp thường có tín hiệu T2 thấp trung gian với bờ ranh giới nham nhở PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
Hình 2: Mũi tên chỉ tổn thương tái phát tại giường phẫu thuật trên Axial T1 DCE (MRI · Axial T1 DCE) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion

Hình 2: Mũi tên chỉ tổn thương tái phát tại giường phẫu thuật trên Axial T1 DCE (MRI · Axial T1 DCE) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion

3. Viêm Tuyến tiền liệt và Viêm dạng Hạt: Cấp tính, Mạn tính và Do Bơm BCG

Bệnh lý viêm là nguyên nhân hàng đầu gây chẩn đoán dương tính giả PI-RADS 4/5 ở vùng ngoại vi PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:

3.1. Viêm Tuyến Tiền Liệt Cấp và Mạn tính Không Đặc hiệu

  • Hình ảnh Đặc trưng: Vùng giảm tín hiệu T2 dạng dải, hình chêm hoặc hình dải mỏng phân bố dọc theo thùy tuyến ở vùng ngoại vi, không tạo khối choán chỗ khu trú Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Khuếch tán & Ngấm thuốc: Hạn chế khuếch tán mức độ vừa và ngấm thuốc lan tỏa không tạo ranh giới nốt.
  • Dấu hiệu Lâm sàng: Sốt cao, tiểu buốt, đau vùng tiểu khung, nồng độ PSA tăng vọt thoáng qua và đáp ứng nhanh với phác đồ kháng sinh/kháng viêm.

3.2. Viêm Tuyến Tiền Liệt Dạng Hạt (Do Bơm Hóa Chất BCG và Lao)

  • Cơ chế: Bơm vi khuẩn lao giảm độc lực BCG vào bàng quang điều trị ung thư bàng quang nông gây trào ngược vi khuẩn vào các ống tuyến tiền liệt, tạo phản ứng viêm u hạt hoại tử bã đậu dày đặc Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cạm bẫy Giả Ác tính PI-RADS 5: Tạo thành khối nốt khu trú ở vùng ngoại vi với tín hiệu T2 cực thấp, hạn chế khuếch tán rất đậm (ADC < 0.65 × 10⁻³ mm²/s) và ngấm thuốc sớm mạnh giống hệt ung thư biểu mô tuyến tiền liệt PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Quy tắc Chẩn đoán: Luôn luôn khai thác tiền sử ung thư bàng quang và lịch trình bơm BCG trước khi kết luận tổn thương ung thư PI-RADS 5 ở bệnh nhân có PSA tăng vọt sau điều trị nội bàng quang.

3.3. Biến Đổi Cấu Trúc Sau Xạ Trị và Liệu Pháp Kháng Androgen (ADT)

Tiền sử xạ trị vùng chậu hoặc điều trị nội tiết ức chế androgen làm biến dạng cấu trúc giải phẫu tuyến tiền liệt:
  • Tín Hiệu T2 Giảm Lan Tỏa: Gây mất hoàn toàn vùng tăng sáng T2 sinh lý của vùng ngoại vi và xóa mờ ranh giới giải phẫu phân vùng.
  • Teo Xơ Vi Mạch: Khiến toàn bộ tuyến hạn chế khuếch tán lan tỏa nhẹ, đòi hỏi phải dựa vào các ổ nổi bật trên chuỗi xung khuếch tán b-value siêu cao (b2000) thay vì các ngưỡng ADC tuyệt đối Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

4. Xuất huyết Sau Sinh thiết và Hiệu ứng Che lấp T1 (T1-Blackout): Thời điểm Chụp và Giải pháp Khắc phục

Chảy máu và tụ máu sau sinh thiết làm suy giảm nghiêm trọng độ chính xác của MRI tuyến tiền liệt PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn:

4.1. Cơ chế Vật lý và Các Nhiễu Ảnh Do Xuất Huyết

  • Tăng Tín hiệu T1W Tự nhiên: Khối máu tụ thoái hóa thành methemoglobin tạo tín hiệu tăng sáng rực rỡ trên chuỗi xung T1W trước tiêm thuốc đối quang Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Giảm Tín hiệu T2 & 'Hiệu ứng Che lấp T1' (T1-Blackout): Tín hiệu T1W nền quá cao làm mất khả năng phát hiện ngấm thuốc sớm thì động mạch trên chuỗi xung xóa nền DCE.
  • Nhiễu Ảnh Nhạy Từ T2 trên DWI:* Hemosiderin và deoxyhemoglobin gây mất đồng nhất từ trường cục bộ, tạo vùng mất tín hiệu và biến dạng hình học trên chuỗi xung EPI-DWI làm giả hình ảnh hạn chế khuếch tán PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.

4.2. Quy Tắc Trì Hoãn Chụp 6 Đến 8 Tuần

  • Các hướng dẫn chuẩn quốc tế (PI-RADS v2.1, EAU 2024) khuyến cáo bắt buộc phải trì hoãn chụp MRI tối thiểu 6 đến 8 tuần sau khi thực hiện sinh thiết kim tuyến tiền liệt PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Nếu bắt buộc phải chụp sớm, bác sĩ bắt buộc phải đối chiếu chuỗi xung T1W trước tiêm: nếu ổ giảm tín hiệu T2W trùng khít hoàn toàn với vùng tăng sáng T1W xuất huyết, tổn thương phải được đọc thận trọng là cạm bẫy do máu tụ Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.

4.3. Ứng Dụng Chuỗi Xung Khuếch Tán Tổng Hợp (Computed DWI - cDWI)

Các phần mềm hiện đại tạo ảnh DWI b-value cao tổng hợp (tính toán b2000 từ b0, b50, b800 thu nhận thực tế):
  • Chuỗi xung cDWI giúp tránh thời gian vọng TE kéo dài, giảm thiểu rõ rệt nhiễu ảnh nhạy từ và biến dạng do dòng điện xoáy sinh ra bởi sản phẩm thoái hóa máu PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.

4.4. Quy Trình Loại Trừ Nhiễu Ảnh Xuất Huyết

Khi bắt buộc phải đọc phim của bệnh nhân chụp trong vòng 6 tuần sau sinh thiết:
  • Chồng hình ảnh T1WI trước tiêm trực tiếp lên bản đồ khuếch tán DWI b2000 và bản đồ xóa nền DCE.
  • Nếu vùng ngấm thuốc sớm hoặc tín hiệu DWI cao nằm hoàn toàn lọt thỏm trong giới hạn của khối tăng sáng T1W xuất huyết, tạm hoãn kết luận ác tính và phân loại là 'Chưa xác định do xuất huyết', hẹn chụp lại T2/DWI kiểm tra sau 6 tuần PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

5. Tổn thương Dạng Nang Trong Tuyến tiền liệt và Sơ đồ Phân biệt Tránh Sinh thiết Nhầm

Các tổn thương dạng nang là phát hiện tình cờ thường gặp và tuyệt đối không có chỉ định sinh thiết Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn:

5.1. Phân loại Các Dạng Nang Tuyến Tiền Liệt và Quanh Tuyến

  • Nang Túi Bầu Dục Tuyến Tiền Liệt (Prostatic Utricle Cyst): Nang nằm ở đường giữa xuất phát từ lồi tinh ở đoạn giữa tuyến tiền liệt; thường thông với niệu đạo tuyến tiền liệt (kèm tật lỗ tiểu lệch thấp hoặc tinh hoàn ẩn) Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Nang Ống Muller (Mullerian Duct Cyst): Nang đường giữa sau tuyến tiền liệt bắt nguồn từ di tích ống cận trung thận thời phôi thai; không thông với niệu đạo và có thể phình to vượt lên trên đáy tuyến tiền liệt vào khoang sau bàng quang Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Nang Ứ Đọng Ống Phóng Tinh (Ejaculatory Duct Cyst): Nang nằm cạnh đường giữa dọc theo đường đi của ống phóng tinh; chứa tinh trùng và gây xuất tinh đau hoặc xuất tinh ra máu.
  • Nang Thoái Hóa BPH (BPH Degenerative Cysts): Nhiều vi nang nhỏ (1-5 mm) nằm rải rác trong vùng chuyển tiếp bao quanh bởi mô đệm tăng sản lành tính PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnProstate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồn.

5.2. Các Dạng Tổn Thương Lành Tính Không Biểu Mô Hiếm Gặp

  • Nhồi Máu Tuyến Tiền Liệt (Prostatic Infarction): Thường xảy ra sau bí tiểu cấp hoặc đặt sonde niệu đạo trên bệnh nhân BPH lớn; biểu hiện ngấm thuốc viền ngoại vi với lõi hoại tử vô mạch trung tâm.
  • Thoái Hóa Dạng Tinh Bột (Amyloidosis) và Malacoplakia: Tổn thương giả u do viêm mạn tính với các đám mô bào chứa thể Michaelis-Gutmann cần phân biệt với u ác tính trên giải phẫu bệnh Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnGranulomatous Prostatitis and Post-Biopsy Hemorrhage on mpMRIRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.

5.3. Ma Trận Chẩn Đoán Nang Lành Tính so với Tổn Thương Dạng Nang Hoại Tử Ác Tính

  • Nang Lành Tính Đơn Thuần: Tín hiệu dạng dịch thuần nhất (T2W rất sáng đồng nhất, T1W tối), thành nang mỏng dưới 1 mm không ngấm thuốc, hoàn toàn không hạn chế khuếch tán.
  • Ung Thư Tuyến Tiền Liệt Hoại Tử / Áp-xe Tuyến Tiền Liệt: Thành dày không đều trên 2 mm ngấm thuốc mạnh dạng nốt, dịch mủ hoặc hoại tử trung tâm biểu hiện hạn chế khuếch tán rất mạnh trên b2000 và ADC rất thấp, kèm biểu hiện sốt nhiễm trùng (áp-xe) hoặc xâm lấn phá vỡ vỏ bao ồ ạt (u ác tính hoại tử) Prostate MRI: Pitfalls and Mimics of CancerEuropean Radiology (PMID: 32062708)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

6. Báo cáo Có cấu trúc Phân tích Tổn thương Lành tính và Cạm bẫy Hình ảnh

BÁO CÁO CÓ CẤU TRÚC: ĐÁNH GIÁ CẠM BẪY HÌNH ẢNH VÀ TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH TRÊN mpMRI
THÔNG TIN LÂM SÀNG: Bệnh nhân nam [Tuổi] tuổi. Nồng độ PSA: [X] ng/mL. Tiền sử lâm sàng: [Sinh thiết âm tính 4 tuần trước / Bơm BCG điều trị ung thư bàng quang / Triệu chứng đường tiểu dưới].
KẾT QUẢ KHẢO SÁT CẠM BẪY VÀ TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH:
  • Đánh giá Vùng Chuyển tiếp (TZ): [Vùng chuyển tiếp phì đại (thể tích X mL) chứa nhiều nhân BPH dạng tuyến và xơ đệm hai bên. Vỏ bao mỏng giảm tín hiệu bảo tồn liên tục hoàn toàn, không có thâm nhiễm dạng thấu kính / Không có dấu hiệu than xóa dở].
  • Đánh giá Vùng Ngoại vi (PZ): [Vùng ngoại vi hai bên có các dải giảm tín hiệu T2W dạng hình chêm không choán chỗ, phân bố dọc theo thùy tuyến. Không có ổ hạn chế khuếch tán dạng nốt khu trú. Hình ảnh phù hợp với viêm tuyến tiền liệt mạn tính không đặc hiệu].
  • Nhiễu ảnh Xuất huyết Sau Sinh thiết: [Vùng sau ngoài bên phải có ổ tăng tín hiệu methemoglobin rõ trên T1W trước tiêm tương ứng vị trí vết kim sinh thiết cũ. Không có vùng hạn chế khuếch tán độc lập thực sự].
  • Cấu trúc Dạng Nang: [Nang dịch đường giữa kích thước 8 mm tại vị trí lồi tinh phù hợp với nang túi bầu dục tuyến tiền liệt không triệu chứng].
ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI PI-RADS TỔNG HỢP:
  • Phân nhóm PI-RADS Tổng hợp: PI-RADS 2 (Khả năng Rất Thấp Có csPCa).
  • Kết luận Bệnh lý Chính: Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH) + Viêm tuyến tiền liệt mạn tính + Xuất huyết sau sinh thiết đang thoái triển.
KHUYẾN CÁO LÂM SÀNG:
  • Hiện tại chưa có chỉ định sinh thiết lại; đề nghị điều trị nội khoa triệu chứng BPH và theo dõi lại nồng độ PSA sau 6 tháng.

7. Ca Lâm sàng (DICOM Cases)

  • Benign Prostatic Hyperplasia with Incidental Intraductal Carcinoma In SituBenign Prostatic Hyperplasia with Incidental Intraductal Carcinoma In SituCase Lâm Sàng
  • Benign Prostatic HyperplasiaBenign Prostatic HyperplasiaCase Lâm Sàng
  • Intraprostatic cyst: probable Mullerian duct cystIntraprostatic cyst: probable Mullerian duct cystCase Lâm Sàng
  • Prostatic utricle cystProstatic utricle cystCase Lâm Sàng
Bài giảng được biên soạn và chuẩn hóa bởi Agent Antigravity (VietRad Authoring Protocol).

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

4
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau