🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
- Bối cảnh Tái phát Sau Điều trị: Nắm vững tiêu chuẩn chẩn đoán Tái phát Sinh hóa (Biochemical Recurrence - BCR) theo khuyến cáo của Hiệp hội Tiết niệu Châu Âu (EAU) và Hiệp hội Xạ trị Ung thư Hoa Kỳ (ASTRO/Phoenix) sau phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến tiền liệt (PSA >= 0.2 ng/mL) và sau xạ trị (Nadir + 2.0 ng/mL).
- Giải phẫu Hố Mổ và Các Vị trí Thất bại Cục bộ: Nhận diện các mốc giải phẫu bình thường sau phẫu thuật (miệng nối bàng quang - niệu đạo, cân Denonvilliers, mỏm túi tinh còn sót lại, clip phẫu thuật) và lập bản đồ 4 vị trí tái phát tại chỗ thường gặp nhất.
- Protocol mpMRI Tối ưu Sau Phẫu thuật: Hiểu rõ nguyên lý vì sao chuỗi xung ngấm thuốc động học xóa nền (DCE) là chuỗi xung đóng vai trò tối thượng (Dominant sequence) trong hố mổ, nhận diện nốt tăng sinh mạch tái phát trên nền mô sẹo xơ vô mạch.
- Hệ thống Phân loại PI-RR Sau Xạ trị: Làm chủ bảng phân loại 5 mức độ PI-RR (Prostate Imaging for Recurrence Reporting) nhằm phân biệt chính xác tình trạng xơ teo tuyến do tia xạ với khối u ung thư tái phát thực sự.
- Định hướng Điều trị Cứu vớt và Hình ảnh Học Theranostic: Xây dựng quy trình phối hợp đa mô thức giữa mpMRI vùng chậu và xạ hình phân tử 68Ga-PSMA / 18F-DCFPyL PET/CT để lập kế hoạch xạ trị cứu vớt (salvage RT) và nạo hạch cứu vớt chính xác.
1. Bối cảnh Sau Điều trị và Định nghĩa Tái phát Sinh hóa (BCR)
Sau khi điều trị triệt căn ung thư tuyến tiền liệt khu trú (phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến tiền liệt hoặc xạ trị), có từ 20% đến 40% bệnh nhân sẽ gặp tình trạng tái phát bệnh với dấu hiệu đầu tiên là sự gia tăng nồng độ PSA huyết thanh (Tái phát Sinh hóa - BCR) EAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồnMultiparametric MRI for the Detection of Local Recurrence after Radical ProstatectomyRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
1.1. Tiêu Chuẩn Chuẩn Hóa Định Nghĩa Tái Phát Sinh Hóa (BCR)
- Định Nghĩa Sau Cắt Tuyến Tiền Liệt Triệt Căn (Theo EAU/AUA): Nồng độ PSA huyết thanh tăng liên tiếp trong 2 lần đo đạt ngưỡng PSA >= 0.2 ng/mL EAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồnMultiparametric MRI for the Detection of Local Recurrence after Radical ProstatectomyRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Do toàn bộ tuyến tiền liệt đã bị cắt bỏ hoàn toàn, bất kỳ lượng PSA nào xuất hiện và tăng dần trong máu đều phản ánh sự tồn tại của tế bào ung thư còn sót lại.
- Định Nghĩa Sau Xạ Trị Triệt Căn (EBRT / Brachytherapy theo Tiêu chuẩn Phoenix): Nồng độ PSA tăng đạt ngưỡng PSA Nadir + 2.0 ng/mL EAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồnPI-RR: Prostate Imaging for Recurrence Reporting after RadiotherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồn. Do mô tuyến tiền liệt lành bị chiếu xạ vẫn tiếp tục tiết ra một lượng PSA nền sinh lý, điểm PSA thấp nhất sau điều trị (Nadir) phải được xác lập trước khi kết luận tái phát.
1.2. Quyết Định Lâm Sàng: Tái Phát Tại Chỗ so với Di Căn Toàn Thân
Xác định chính xác tái phát chỉ khu trú tại hố mổ (tái phát tại chỗ) hay đã di căn hạch chậu / di căn xa (tái phát toàn thân) là yếu tố quyết định giữa điều trị cứu vớt triệt căn hay điều trị nội tiết giảm nhẹ EAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
- Động Học Tăng PSA (PSA Kinetics): Thời gian nhân đôi PSA (PSA doubling time) nhanh dưới 6 tháng gợi ý mạnh mẽ di căn xa toàn thân; trong khi thời gian nhân đôi chậm trên 12 tháng thường tương ứng với tái phát đơn độc tại diện mổ.
- Thời Điểm Xạ Trị Cứu Vớt Sớm (Early Salvage RT): Xạ trị cứu vớt đạt tỷ lệ sống thêm không bệnh cao nhất (> 80%) khi được tiến hành sớm lúc nồng độ PSA còn dưới 0.5 ng/mL, đòi hỏi các phương tiện chẩn đoán hình ảnh độ phân giải cao phải phát hiện tổn thương từ rất sớm EAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồnMultiparametric MRI for the Detection of Local Recurrence after Radical ProstatectomyRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Hình 1: Mũi tên chỉ tổn thương tái phát tại giường phẫu thuật trên Axial T1 DCE (MRI · Axial T1 DCE) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion
2. Giải phẫu Hố mổ Cắt Tuyến tiền liệt Triệt căn và Các Vị trí Tái phát Thường gặp
Đọc chính xác MRI sau phẫu thuật đòi hỏi bác sĩ phải nắm vững sự thay đổi cấu trúc giải phẫu của vùng tiểu khung Multiparametric MRI for the Detection of Local Recurrence after Radical ProstatectomyRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
2.1. Giải Phẫu Bình Thường của Hố Mổ Sau Phẫu Thuật
- Miệng Nối Bàng Quang - Niệu Đạo (Vesicourethral Anastomosis - VUA): Cổ bàng quang được kéo xuống và khâu nối trực tiếp với mỏm niệu đạo màng. Miệng nối bình thường là một vòng cơ trơn mỏng, cân đối, không dày khu trú.
- Cân Denonvilliers & Góc Trực Tràng - Bàng Quang: Khoang sau bàng quang xẹp lại, mô mỡ vùng chậu lấp đầy khoang sau bàng quang và trước trực tràng.
- Clip Phẫu Thuật Cầm Máu (Surgical Clips): Các clip titan kẹp bó mạch thần kinh tạo nhiễu ảnh nhạy từ cục bộ (blooming artifacts) làm đen và méo hình ảnh trên chuỗi xung T2* và EPI-DWI Multiparametric MRI for the Detection of Local Recurrence after Radical ProstatectomyRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Mỏm Túi Tinh Còn Sót Lại (Retained Seminal Vesicle Remnants): Gặp trong khoảng 20% các ca mổ bảo tồn thần kinh; biểu hiện dưới dạng dải cấu trúc hình ống xẹp, giảm tín hiệu.
2.2. Bốn Vị Trí Giải Phẫu Tái Phát Tại Chỗ Thường Gặp
| Vị trí Tái phát Giải phẫu | Tần suất Gặp | Đặc điểm Hình thái Trên MRI Đa thông số |
|---|---|---|
| 1. Miệng nối Bàng quang - Niệu đạo (VUA) | 50% - 65% | Dày khu trú dạng nốt bất đối xứng (> 5 mm) ở thành trước hoặc hai bên vòng miệng nối. |
| 2. Diện mổ Trước / Sau Xương mu | 15% - 20% | Khối mô mềm bám vào mặt sau của khớp mu và xương mu. |
| 3. Mỏm Túi tinh Còn sót lại | 10% - 15% | Nốt mô đặc ngấm thuốc mạnh phát triển bên trong phần mô túi tinh còn sót lại. |
| 4. Khoang Sau bàng quang / Trước trực tràng | 5% - 10% | Đám mô mềm bất thường nằm giữa thành sau bàng quang và thành trước trực tràng. |
2.3. Hố Mổ Bảo Tồn Thần Kinh & Vùng Bó Mạch Thần Kinh Còn Lại
Khi phẫu thuật viên thực hiện kỹ thuật bảo tồn thần kinh một bên hoặc hai bên, phần bờ vỏ bao dọc theo bó mạch thần kinh sau ngoài có nguy cơ cao nhất mang diện cắt dương tính vi thể (+PSM):
- Đặc Điểm Hình Ảnh: Dày mô mềm cân đối dọc theo mạc chậu là hình thái sẹo sau mổ thường gặp; ngược lại, nốt mô mềm bất đối xứng phát triển to dần và ngấm thuốc sớm thải thuốc nhanh là dấu hiệu chỉ điểm tái phát tại chỗ Multiparametric MRI for the Detection of Local Recurrence after Radical ProstatectomyRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Hình 2: Mũi tên chỉ tổn thương vùng trung tâm (CZ) và dải cơ trước trên Axial T2 (MRI · Axial T2) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion
3. Protocol MRI Đa thông số và Giá trị Chẩn đoán Tái phát Sau Phẫu thuật
Khác với chụp chẩn đoán ban đầu (nơi T2W và DWI đóng vai trò chủ đạo), chụp MRI đánh giá hố mổ sau phẫu thuật đòi hỏi chiến lược kỹ thuật riêng biệt Multiparametric MRI for the Detection of Local Recurrence after Radical ProstatectomyRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
3.1. Vì Sao Chuỗi Xung DCE Là Chuỗi Xung Đóng Vai Trò Tối Thượng (Dominant Sequence)
- Mô Sẹo Vô Mạch so với Khối U Tăng Sinh Mạch: Mô sẹo xơ phẫu thuật bình thường cấu tạo từ collagen nghèo mạch máu, hoàn toàn không ngấm thuốc sớm ở thì động mạch.
- Độ Nhạy Tuyệt Vời Đối Với Nốt Tái Phát Nhỏ (< 5 mm): Các nốt ung thư biểu mô tái phát có hệ thống mao mạch tân sinh dày đặc, biểu hiện ngấm thuốc sớm thì động mạch rất mạnh và thải thuốc nhanh trên chuỗi xung xóa nền DCE T1WI Multiparametric MRI for the Detection of Local Recurrence after Radical ProstatectomyRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Khắc Phục Nhiễu Ảnh Từ Clip Phẫu Thuật: Các clip titan gây biến dạng từ trường rất mạnh trên chuỗi xung EPI-DWI; trong khi chuỗi xung 3D-spoiled gradient-echo DCE có khả năng kháng nhiễu ảnh nhạy từ vượt trội Multiparametric MRI for the Detection of Local Recurrence after Radical ProstatectomyRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
3.2. Vai Trò Phối Hợp của Chuỗi Xung T2W và DWI
- T2WI: Giúp phát hiện nốt mô mềm bất thường lấn át mô mỡ vùng chậu; sẹo xơ xơ hóa có tín hiệu đen đậm đồng nhất, trong khi khối u tái phát có tín hiệu trung gian rõ nét hơn.
- DWI / ADC: Giúp khẳng định nốt mô mềm có hạn chế khuếch tán (sáng trên b1500, tối trên bản đồ ADC). Tuy nhiên, do thường xuyên bị nhiễu bởi hơi trực tràng và clip mổ, chuỗi xung DCE vẫn là tiêu chuẩn quyết định Multiparametric MRI for the Detection of Local Recurrence after Radical ProstatectomyRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
3.3. Các Thông Số Tưới Máu Định Lượng (Tofts Model)
Trong các trường hợp khó phân biệt sẹo xơ hóa sau mổ với tái phát, phân tích dược động học tưới máu cung cấp giá trị khách quan:
- Chỉ Số Chuyển Thể Tích (Ktrans): Tăng rất cao ở mô ung thư tái phát (> 0.45 min⁻¹) so với mô sẹo xơ phẫu thuật trưởng thành (< 0.10 min⁻¹).
- Tốc Độ Thải Thuốc (Kep): Tốc độ rò rỉ ngược qua thành mạch nhanh phản ánh hệ thống mao mạch tân sinh có lỗ nội mô khiếm khuyết Multiparametric MRI for the Detection of Local Recurrence after Radical ProstatectomyRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
4. Đánh giá Tái phát Sau Xạ trị và Hệ thống Phân loại PI-RR
Đánh giá sau xạ trị ngoài (EBRT) hoặc cấy hạt phóng xạ (Brachytherapy) là một thách thức lớn do các biến đổi mô học lan tỏa do tia xạ gây ra EAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồnPI-RR: Prostate Imaging for Recurrence Reporting after RadiotherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
4.1. Biến Đổi Nền Do Chiếu Xạ
- Giảm Tín Hiệu T2 Lan Tỏa Toàn Tuyến: Tia xạ gây xơ hóa và teo các nang tuyến, làm mất hoàn toàn vùng tăng sáng T2 sinh lý của vùng ngoại vi PI-RR: Prostate Imaging for Recurrence Reporting after RadiotherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Mất Ranh Giới Phân Vùng Giải Phẫu: Đường ranh giới giữa vùng chuyển tiếp và vùng ngoại vi bị xóa nhòa.
- Giá Trị ADC Giảm Lan Tỏa Toàn Tuyến: Mức độ xơ hóa lan tỏa làm giảm giá trị ADC cơ bản của toàn bộ nhu mô tuyến tiền liệt, khiến các ngưỡng ADC tuyệt đối mất đi độ đặc hiệu PI-RR: Prostate Imaging for Recurrence Reporting after RadiotherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
4.2. Thang Điểm PI-RR (Prostate Imaging for Recurrence Reporting) 5 Mức Độ
Được đồng thuận quốc tế thiết lập năm 2021, PI-RR chuẩn hóa quy trình đọc MRI phát hiện tái phát sau xạ trị PI-RR: Prostate Imaging for Recurrence Reporting after RadiotherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
| Điểm PI-RR | Mức độ Nguy cơ | Tiêu chuẩn Hình ảnh trên mpMRI Sau Xạ trị | Hướng Xử trí Lâm sàng |
|---|---|---|---|
| PI-RR 1 | Rất thấp | Tuyến teo xơ lan tỏa đồng nhất; không có bất thường khu trú trên T2, DWI hay DCE. | Theo dõi định kỳ; không sinh thiết. |
| PI-RR 2 | Thấp | Vùng bất thường T2/DWI nhẹ nhưng không ngấm thuốc sớm trên DCE. | Theo dõi PSA; khả năng tái phát rất thấp. |
| PI-RR 3 | Không xác định | Hạn chế khuếch tán mức độ vừa kèm ngấm thuốc DCE thì muộn hoặc không rõ ràng. | Hội chẩn đa chuyên khoa; chụp kiểm tra ngắn hạn. |
| PI-RR 4 | Cao | Nốt giảm T2W rõ rệt kèm hạn chế khuếch tán đậm VÀ ngấm thuốc sớm mạnh trên DCE (< 15 mm). | Chỉ định sinh thiết đích cứu vớt / lập kế hoạch điều trị. |
| PI-RR 5 | Rất cao | Khối u kích thước lớn (> 15 mm) tăng sinh mạch mạnh, ADC rất thấp kèm xâm lấn ngoài vỏ bao. | Xác định tái phát; điều trị cứu vớt triệt để. |
4.3. Phân Biệt Viêm Trực Tràng Xạ Trị với Xâm Lấn Tái Phát Qua Trực Tràng
Viêm trực tràng do tia xạ gây sung huyết niêm mạc và dày thành trước trực tràng:
- Viêm Trực Tràng Lành Tính Do Xạ Trị: Ngấm thuốc đồng đều dạng chu vi ở lớp niêm mạc mà không có khối mô mềm dạng nốt xâm lấn vào lớp mỡ sau tuyến tiền liệt.
- Xâm Lấn Tái Phát Thực Sự: Đám mô mềm phát triển liên tục từ khối u PI-RR 5 trong tuyến tiền liệt phá vỡ cân Denonvilliers ăn sâu vào lớp cơ thành trước trực tràng PI-RR: Prostate Imaging for Recurrence Reporting after RadiotherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
5. Tích hợp mpMRI với PSMA-PET/CT trong Lập Kế hoạch Điều trị Cứu vớt
Chiến lược chẩn đoán hiện đại trong tái phát sinh hóa kết hợp hình ảnh cấu trúc vi thể của mpMRI với hình ảnh sinh học phân tử của PET/CT EAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
5.1. Vai Trò Hiệp Đồng của mpMRI và PSMA-PET/CT
- Ưu Thế Của mpMRI: Cung cấp độ phân giải không gian đến từng milimet, xác định chính xác ranh giới khối u tái phát đối với thành trực tràng, cơ thắt niệu đạo ngoài và bó mạch thần kinh để nâng liều xạ trị định vị (stereotactic boost) Multiparametric MRI for the Detection of Local Recurrence after Radical ProstatectomyRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Ưu Thế Của PSMA-PET/CT: Độ nhạy toàn thân vượt trội phát hiện các hạch di căn vi thể vùng chậu (N1) và tổn thương di căn xương sớm (M1b) ngay cả khi nồng độ PSA còn rất thấp (0.2 đến 0.5 ng/mL) EAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
5.2. Phân Tầng Chiến Lược Điều Trị Cứu Vớt
- Tái Phát Đơn Độc Tại Hố Mổ (mpMRI+ / PSMA-PET Cục bộ): Xạ trị cứu vớt diện mổ (sRT) kết hợp nâng liều tích hợp đồng thời (SIB) vào nốt tái phát phát hiện trên MRI EAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tái Phát Hạch Di Căn Ít Ổ (PSMA N1 Oligometastatic): Phẫu thuật nạo vét hạch cứu vớt định vị (sLND) hoặc xạ trị định vị thân SBRT phối hợp liệu pháp ức chế androgen ngắn hạn EAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồnPSMA PET/CT and mpMRI for Salvage Radiotherapy Planning in Prostate CancerJournal of Nuclear Medicine (PMID: 34158302)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
5.3. Các Lựa Chọn Điều Trị Cứu Vớt Tại Chỗ Sau Thất Bại Xạ Trị
Khi có bằng chứng mô bệnh học xác định tái phát tại chỗ sau xạ trị:
- Phẫu Thuật Cắt Tuyến Tiền Liệt Cứu Vớt (Salvage RP): Khả năng tiệt trừ u triệt để nhưng nguy cơ biến chứng rò trực tràng và tiểu không tự chủ rất cao (30-50%).
- Sóng Siêu Âm Hội Tụ Cường Độ Cao (HIFU) / Phá Hủy Lạnh (Cryotherapy): Phương pháp can thiệp phá hủy mô nhiệt định vị dưới hướng dẫn hòa hình mpMRI giúp bảo tồn cơ quan với tỷ lệ biến chứng thấp hơn đáng kể EAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồnPI-RR: Prostate Imaging for Recurrence Reporting after RadiotherapyEuropean Urology (PMID: 33758908)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
6. Báo cáo Có cấu trúc MRI Vùng Chậu Đánh giá Sau Điều trị
BÁO CÁO CÓ CẤU TRÚC: MRI VÙNG TIỂU KHUNG ĐÁNH GIÁ SAU ĐIỀU TRỊ TUYẾN TIỀN LIỆTTHÔNG TIN LÂM SÀNG:
- Bệnh nhân nam [Tuổi] tuổi. Phương pháp điều trị ban đầu: [Cắt toàn bộ tuyến tiền liệt RP / Xạ trị ngoài EBRT / Cấy hạt phóng xạ] năm [Năm].
- Nồng độ PSA hiện tại: [X] ng/mL (PSA Nadir: [X] ng/mL; Thời gian nhân đôi PSA: [X] tháng). Chẩn đoán lâm sàng: Nghi ngờ tái phát sinh hóa (BCR).
KẾT QUẢ KHẢO SÁT HỐ MỔ / NHU MÔ TUYẾN TIỀN LIỆT:
- Miệng Nối Bàng Quang - Niệu Đạo (VUA): [Vòng miệng nối mỏng đều, không ngấm thuốc bất thường / Xuất hiện nốt dày bất đối xứng kích thước 8 mm ở thành trước phải miệng nối, ngấm thuốc sớm mạnh thì động mạch trên chuỗi xung DCE và hạn chế khuếch tán rõ trên DWI/ADC].
- Khoang Sau Bàng Quang & Cân Denonvilliers: [Khoang sau bàng quang bình thường, mô mỡ đồng nhất không có nốt mô mềm bất thường].
- Mỏm Túi Tinh Còn Sót Lại: [Đã cắt bỏ hoàn toàn hai bên / Có nốt mô đặc kích thước 6 mm ngấm thuốc mạnh ở mỏm túi tinh bên trái].
- Đánh Giá Tuyến Tiền Liệt Sau Xạ Trị (nếu áp dụng): [Nhu mô tuyến tiền liệt giảm tín hiệu T2 lan tỏa do xơ teo; Điểm phân loại PI-RR: PI-RR 4 với nốt khu trú 12 mm ở vùng ngoại vi bên trái].
HẠCH VÙNG CHẬU VÀ XƯƠNG:
- Hạch Vùng Chậu: [Không có hạch to bất thường về mặt hình thái học / Có hạch 8 mm ở chuỗi hạch chậu ngoài bên phải có hạn chế khuếch tán].
- Khung Xương Chậu: [Không có tổn thương tiêu xương hoặc đặc xương bất thường nghi ngờ di căn trên T1W và DWI].
KẾT LUẬN & PHÂN LOẠI TÁI PHÁT CỤC BỘ / ĐIỂM PI-RR:
- Kết luận: [Nốt tái phát u tại chỗ ở thành trước phải miệng nối bàng quang - niệu đạo kích thước 8 mm / Phù hợp với tái phát cục bộ sau phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt].
- Phân loại PI-RR (nếu sau xạ trị): [PI-RR 4 - Khả năng Rất Cao Có Tái Phát Cục Bộ].
KHUYẾN CÁO LÂM SÀNG:
- Đề nghị hội chẩn hội đồng u bướu (MDT) để lập kế hoạch xạ trị cứu vớt sớm (early salvage RT) với kỹ thuật nâng liều định vị chính xác vào nốt tái phát tại miệng nối.
7. Ca Lâm sàng (DICOM Cases)
Prostate adenocarcinoma: PIRADS 5Case Lâm Sàng
Prostate adenocarcinoma: anterior tumor on MRI (PI-RADS 5)Case Lâm Sàng
PI-RADS 4 lesionCase Lâm Sàng
Prostate cancer - PI-RADS 3 apical noduleCase Lâm Sàng
Bài giảng được biên soạn và chuẩn hóa bởi Agent Antigravity (VietRad Authoring Protocol).
Ca bệnh lâm sàng liên quan
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.