🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
- Làm chủ Bộ máy Chấm điểm Hai Vùng PI-RADS v2.1: Thực thi chính xác thứ tự ưu tiên chuỗi xung cho tổn thương Vùng Ngoại vi (DWI quyết định + DCE nâng điểm) và Vùng Chuyển tiếp (T2W quyết định + DWI nâng điểm).
- Định vị Chuẩn xác trên Bản đồ 41 Phân vùng (Sector Map 41): Xác định chính xác vị trí không gian 3 chiều của tổn thương chỉ điểm và tổn thương phụ trên khung bản đồ 41 phân vùng giải phẫu chuẩn quốc tế.
- Tính toán Thể tích Tuyến và Phân tầng Nguy cơ theo Tỷ trọng PSA (PSAD): Đo đạc kích thước 3 chiều tuyến tiền liệt theo công thức hình elip elip-xô-ít (Dài × Rộng × Cao × 0.52) và phân loại nguy cơ lâm sàng theo các ngưỡng cắt PSAD chuẩn (< 0.10, 0.10-0.15, >= 0.15 ng/mL/cc).
- Hệ thống Phân cấp và Quy tắc Báo cáo Tổn thương Chỉ điểm: Xác định tổn thương chỉ điểm (Index Lesion) dựa trên điểm số PI-RADS, kích thước u và nguy cơ xâm lấn ngoài vỏ bao (EPE/SVI), giới hạn số lượng tổn thương mô tả chi tiết tối đa 4 tổn thương.
- Thực thi Báo cáo Có cấu trúc Chuẩn ACR/SAR/ESUR: Xây dựng một bản báo cáo kết quả hoàn chỉnh, chuyên nghiệp bao gồm thông tin kỹ thuật, chất lượng hình ảnh (PI-QUAL), đo thể tích/PSAD, bảng tổn thương theo phân vùng 41, phân giai đoạn TNM và khuyến cáo lâm sàng hành động.
1. Thuật toán Chấm điểm PI-RADS v2.1 Toàn diện: Cây Quyết định cho PZ và TZ
Khung hướng dẫn PI-RADS v2.1 chuẩn hóa việc phân tích hình ảnh MRI thành một thuật toán xác định rõ ràng tùy thuộc vào vùng giải phẫu phát sinh tổn thương PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnACR/SAR/ESUR Joint Recommendations on Prostate MRI Structured ReportingRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
1.1. Thuật Toán Cây Quyết Định Vùng Ngoại Vi (PZ): DWI Quyết Định
Ở vùng ngoại vi (PZ), chuỗi xung khuếch tán DWI kết hợp với bản đồ hệ số khuếch tán biểu kiến định lượng ADC đóng vai trò là chuỗi xung quyết định chính PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
- Điểm DWI 1: Giảm tín hiệu nhẹ dạng dải/hình chêm trên ADC / không tăng sáng trên b-value cao -> Điểm Tổng hợp: PI-RADS 1 (Nguy cơ Rất Thấp).
- Điểm DWI 2: Giảm tín hiệu mức độ vừa lan tỏa trên ADC / tăng sáng nhẹ trên b-value cao -> Điểm Tổng hợp: PI-RADS 2 (Lành tính / Viêm tuyến tiền liệt).
- Điểm DWI 3: Ổ giảm tín hiệu ADC mức độ nhẹ-vừa dạng nốt khu trú / tăng sáng vừa trên b-value cao -> Nghi ngờ Trung gian:
- Nếu DCE Âm tính (không ngấm thuốc sớm khu trú): -> Giữ nguyên Điểm Tổng hợp: PI-RADS 3.
- Nếu DCE Dương tính (ngấm thuốc sớm mạnh thì động mạch trùng khít với DWI): -> Nâng Điểm Tổng hợp lên: PI-RADS 4 PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Điểm DWI 4: Ổ tổn thương khu trú rõ nét, ADC giảm rất tối / b-value cao sáng rực rỡ (< 15 mm) -> Điểm Tổng hợp: PI-RADS 4 (Nguy cơ Cao có csPCa).
- Điểm DWI 5: Ổ tổn thương hạn chế khuếch tán đậm kích thước >= 15 mm HOẶC có dấu hiệu xâm lấn ngoài vỏ bao (EPE) rõ ràng -> Điểm Tổng hợp: PI-RADS 5 (Nguy cơ Rất Cao).
Đang tải sơ đồ logic...
1.2. Thuật Toán Cây Quyết Định Vùng Chuyển Tiếp (TZ): T2W Quyết Định
Ở vùng chuyển tiếp (TZ), chuỗi xung T2W đóng vai trò quyết định chính, chuỗi xung DWI đóng vai trò nâng điểm thứ cấp PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
- Điểm T2W 1: Các nhân BPH dạng tuyến tròn/bầu dục có vỏ bao mỏng liên tục hoàn toàn -> Điểm Tổng hợp: PI-RADS 1.
- Điểm T2W 2: Nhân BPH xơ đệm có vỏ bao hầu hết hoặc nhân cơ xơ đồng nhất có ranh giới rõ -> Điểm Tổng hợp: PI-RADS 2.
- Điểm T2W 3: Nhu mô tín hiệu không đồng nhất, bờ ranh giới bị xóa nhòa, nốt không viền rõ ('dấu hiệu than xóa dở') -> Nghi ngờ Trung gian:
- Nếu DWI đạt điểm <= 3 (hạn chế khuếch tán nhẹ/vừa): -> Giữ nguyên Điểm Tổng hợp: PI-RADS 3.
- Nếu DWI đạt điểm 4 hoặc 5 (hạn chế khuếch tán rất mạnh trên b2000 và ADC tối đen): -> Nâng Điểm Tổng hợp lên: PI-RADS 4 PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Điểm T2W 4: Khối giảm T2W đồng nhất hình thấu kính (hình giọt nước) hoặc bờ nham nhở không vỏ bao (< 15 mm) -> Điểm Tổng hợp: PI-RADS 4.
- Điểm T2W 5: Tương tự điểm 4 nhưng kích thước >= 15 mm HOẶC có xâm lấn rõ rệt phá vỡ dải mô đệm xơ cơ trước (AFMS) -> Điểm Tổng hợp: PI-RADS 5.
1.3. Kiểm Soát Chất Lượng DCE Xóa Nền và Nâng Điểm Vùng PZ
Nâng điểm một tổn thương nghi ngờ DWI 3 ở vùng ngoại vi lên PI-RADS 4 đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng khắt khe trên chuỗi xung DCE PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnACR/SAR/ESUR Joint Recommendations on Prostate MRI Structured ReportingRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
- Ngấm Thuốc Khu Trú so với Lan Tỏa: Chỉ tính là DCE dương tính khi ổ ngấm thuốc sớm thì động mạch dạng nốt bất đối xứng trùng khít hoàn toàn với ổ hạn chế khuếch tán trên DWI. Ngấm thuốc lan tỏa, đối xứng hai bên hoặc ngấm thuốc thì muộn đều phải đọc là DCE âm tính.
- Nhiễu Cử Động Khung Chậu: Khi ảnh xóa nền bị rung nhòe do bệnh nhân cử động, bác sĩ bắt buộc phải đối chiếu lại các thì động học T1W thô chưa xóa nền để xác định dòng ngấm thuốc thật sự ACR/SAR/ESUR Joint Recommendations on Prostate MRI Structured ReportingRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Hình 1: Mũi tên chỉ tổn thương vùng trung tâm (CZ) và dải cơ trước trên Axial T2 (MRI · Axial T2) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion
2. Bản đồ Phân vùng Giải phẫu Tuyến tiền liệt: Khung Chuẩn 41 Vùng
PI-RADS v2.1 thiết lập sơ đồ phân vùng giải phẫu chuẩn gồm 41 phân vùng nhằm triệt tiêu sự bất đồng về vị trí giữa bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và bác sĩ phẫu thuật niệu khi lấy mẫu sinh thiết hoặc phẫu thuật PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnACR/SAR/ESUR Joint Recommendations on Prostate MRI Structured ReportingRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
2.1. Cấu Trúc 41 Phân Vùng Giải Phẫu
- 3 Tầng Theo Trục Đầu - Đuôi: Tầng Đáy (Base - 1/3 trên gần cổ bàng quang), Tầng Giữa (Mid-gland - 1/3 giữa ngang mức lồi tinh), và Tầng Đỉnh (Apex - 1/3 dưới kết thúc tại cơ thắt niệu đạo ngoài).
- Phân Bố Các Vùng Tại Mỗi Tầng:
- Vùng Ngoại vi (PZ): Chia thành các phân vùng trước (a), sau (p), sau trong (pm) và sau ngoài (pl) ở hai bên phải và trái.
- Vùng Chuyển tiếp (TZ): Chia thành phân vùng trước (a) và sau (p) ở hai bên phải và trái.
- Dải Mô đệm Xơ cơ Trước (AFMS): Dải vỏ bao phía trước ở cả 3 tầng Đáy, Giữa và Đỉnh chia bên phải và trái.
- Vùng Trung tâm (CZ): Nằm ở phía sau trên của tầng Đáy bao quanh hai ống phóng tinh (phải/trái).
- Các Phân Vùng Ngoài Tuyến (3 vùng): Túi tinh Phải (SV_R), Túi tinh Trái (SV_L) và Niệu đạo Màng (UM).
2.2. Ý Nghĩa Định Vị Các Phân Vùng Phức Tạp
- Cực Đỉnh Tuyến (Apex PZa / PZpl): Khối u nằm ở 5 mm cực dưới vùng đỉnh nằm sát cơ thắt niệu đạo vân và bó mạch thần kinh cương; định danh đúng phân vùng giúp phẫu thuật viên quyết định ranh giới cắt rộng bảo tồn chức năng tiểu tiện ACR/SAR/ESUR Joint Recommendations on Prostate MRI Structured ReportingRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Xâm Lấn Băng Qua Dải Mô Đệm Trước (AFMS): U xuất phát từ TZa ăn xuyên qua dải xơ cơ trước phải được đánh dấu đồng thời cả hai phân vùng TZa và AFMS trên sơ đồ.
Đang tải sơ đồ logic...

Hình 2: Mũi tên chỉ tổn thương theo dõi chủ động (AS) ổn định trên Axial T2 (MRI · Axial T2) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion
3. Đo lường Thể tích Tuyến và Phân tầng Nguy cơ theo Tỷ trọng PSA (PSAD)
Đo thể tích tuyến tiền liệt và tính toán tỷ trọng PSA (PSAD) là hai thông số định lượng bắt buộc trong mọi bản báo cáo MRI tuyến tiền liệt EAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Accuracy of Prostate Volume and PSA Density in MRI PathwaysRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
3.1. Phương Pháp Đo Thể Tích Tuyến (Công Thức Hình Elip Elip-xô-ít)
- Công Thức:
Thể tích (mL) = Chiều Dài Trục Dọc Sagittal (cm) × Chiều Rộng Ngang Axial (cm) × Chiều Cao Trước Sau Sagittal (cm) × 0.52PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Accuracy of Prostate Volume and PSA Density in MRI PathwaysRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồn. - Quy Chuẩn Đo Đạc: Chiều Dài (Length) được đo dọc theo trục dài nhất từ cổ bàng quang đến đỉnh niệu đạo màng trên phim T2WI đứng dọc (Sagittal). Chiều Rộng (Width) đo bề ngang tối đa trên phim T2WI cắt ngang (Axial). Chiều Cao (Height) đo khoảng cách trước-sau tối đa trên lát cắt Sagittal giữa.
3.2. Phân Tầng Nguy Cơ Theo Tỷ Trọng PSA (PSA Density - PSAD)
Tỷ Trọng PSA (PSAD - ng/mL/cc) = Nồng độ Total PSA Huyết thanh (ng/mL) / Thể tích Tuyến trên MRI (mL)| Giá trị Tỷ trọng PSA (PSAD) | Phân tầng Mức độ Nguy cơ | Ý nghĩa Lâm sàng & Chỉ định Sinh thiết |
|---|---|---|
| < 0.10 ng/mL/cc | Nguy cơ Thấp | Tỷ lệ mắc ung thư có ý nghĩa lâm sàng rất thấp; tổn thương PI-RADS 3 có thể an toàn theo dõi. |
| 0.10 - 0.15 ng/mL/cc | Nguy cơ Trung bình (Vùng Xám) | Khả năng ác tính trung bình; khuyến cáo theo dõi sát MRI hoặc làm thêm chỉ dấu sinh học. |
| >= 0.15 ng/mL/cc | Nguy cơ Cao | Yếu tố dự báo độc lập mạnh mẽ của csPCa; khuyến cáo sinh thiết ngay cả khi điểm PI-RADS 3. |
| >= 0.20 ng/mL/cc | Nguy cơ Rất Cao | Tương quan chặt chẽ với ung thư tuyến tiền liệt độ ác tính cao (ISUP nhóm 3-5). |
3.3. So Sánh Công Thức Elip với Đo Diện Tích Đa Lát Cắt (Planimetry) Khi Có Thùy Giữa Lồi Bàng Quang
Ở các tuyến tiền liệt có thùy giữa phì đại lồi sâu vào lòng bàng quang (Intravesical Prostatic Protrusion - IPP):
- Công thức elip tiêu chuẩn thường đánh giá thấp thể tích thực tế do bỏ sót phần đỉnh thùy giữa.
- Bác sĩ cần đo trục dài sagittal bao trùm từ đỉnh thùy giữa xuống đến đỉnh niệu đạo hoặc áp dụng phương pháp vẽ đường viền thể tích tự động 3D (3D Planimetry) EAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Accuracy of Prostate Volume and PSA Density in MRI PathwaysRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
4. Hệ thống Phân cấp Tổn thương: Quy tắc Báo cáo Tổn thương Chỉ điểm và Tổn thương Phụ
Nhằm giúp phẫu thuật viên và bác sĩ can thiệp có mục tiêu điều trị rõ ràng, PI-RADS v2.1 quy định chặt chẽ cách xác định tổn thương chỉ điểm PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnACR/SAR/ESUR Joint Recommendations on Prostate MRI Structured ReportingRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
4.1. Quy Tắc Xác Định Tổn Thương Chỉ Điểm (Index / Dominant Lesion)
- Điểm PI-RADS Cao Nhất: Tổn thương mang điểm PI-RADS tổng hợp cao nhất luôn được chọn làm tổn thương chỉ điểm (ví dụ tổn thương PI-RADS 5 ưu tiên hơn tổn thương PI-RADS 4).
- Quy Tắc Ưu Tiên 1 (Xâm lấn Ngoài Vỏ bao): Nếu có từ hai tổn thương trở lên cùng điểm PI-RADS cao nhất, tổn thương có dấu hiệu xâm lấn ngoài vỏ bao (EPE) hoặc xâm lấn túi tinh (SVI) được chọn làm tổn thương chỉ điểm.
- Quy Tắc Ưu Tiên 2 (Kích thước Lớn Nhất): Nếu không có EPE, tổn thương có đường kính lớn nhất trên chuỗi xung quyết định sẽ được chỉ định là tổn thương chỉ điểm.
4.2. Giới Hạn Báo Cáo Tổn Thương Phụ
- Chỉ báo cáo tối đa 4 tổn thương nghi ngờ có ý nghĩa (PI-RADS 3, 4 hoặc 5).
- Các tổn thương lành tính (PI-RADS 1 và 2) không đánh số thứ tự mà chỉ mô tả tổng quát trong phần nhu mô nền PI-RADS Prostate Imaging – Reporting and Data System: 2019, Version 2.1European Urology (PMID: 30893281)Nhấn để xem trong bảng nguồnACR/SAR/ESUR Joint Recommendations on Prostate MRI Structured ReportingRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
5. Báo cáo Có cấu trúc Chuẩn hóa: Khung Quy chuẩn Quốc tế ACR/SAR/ESUR
Một bản báo cáo có cấu trúc đạt chuẩn quốc tế của Hội Điện quang Hoa Kỳ (ACR), Hội Điện quang Bụng Bắc Mỹ (SAR) và Hội Điện quang Niệu Dục Châu Âu (ESUR) phải bao gồm đầy đủ các phần cốt lõi ACR/SAR/ESUR Joint Recommendations on Prostate MRI Structured ReportingRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
5.1. Các Trụ Cột Cốt Lõi Của Bản Báo Cáo Có Cấu Trúc
- Thông Tin Kỹ Thuật & Chất Lượng: Cường độ từ trường (1.5T hoặc 3.0T), các chuỗi xung thu nhận (T2W 3 hướng, DWI b-value cao bao gồm b2000 tổng hợp, DCE độ phân giải thời gian cao), điểm chất lượng hình ảnh PI-QUAL (1 đến 5).
- Kích Thước & Thể Tích Tuyến: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao, thể tích (mL), nồng độ PSA (ng/mL) và Tỷ trọng PSA (PSAD).
- Bảng Chi Tiết Tổn Thương Đích: Vị trí theo bản đồ 41 phân vùng, kích thước lớn nhất (2 chiều), điểm T2W, điểm DWI/ADC, trạng thái DCE (+/-), nguy cơ EPE và Điểm PI-RADS tổng hợp cuối cùng.
- Phân Giai Đoạn TNM Cục Bộ: Phân độ T-staging (T2a-c, T3a EPE, T3b SVI, T4), N-staging (hạch chậu) và M-staging (di căn xương trong vùng chậu).
5.2. Tích Hợp Bệnh Án Điện Tử (EHR) & Giao Tiếp Đa Chuyên Khoa
Báo cáo có cấu trúc thay thế văn bản mô tả tự do mơ hồ bằng các trường dữ liệu số hóa rõ ràng:
- Tối Ưu Cho Hội Đồng U Bướu Đa Chuyên Khoa (MDT): Bác sĩ phẫu thuật niệu và bác sĩ xạ trị có thể tra cứu nhanh tọa độ tổn thương chỉ điểm và tình trạng xâm lấn vỏ bao để quyết định ranh giới bảo tồn bó mạch thần kinh khi mổ Robot (RARP) hoặc lập kế hoạch xạ trị SBRT liều cao chính xác ACR/SAR/ESUR Joint Recommendations on Prostate MRI Structured ReportingRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU Guidelines on Prostate Cancer 2024European Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
- Kiểm Định Chất Lượng & Dữ Liệu Quốc Gia: Các trường điểm PI-RADS số hóa giúp bệnh viện dễ dàng kiểm định chất lượng chẩn đoán định kỳ và đối chiếu kết quả mô bệnh học sau sinh thiết ACR/SAR/ESUR Joint Recommendations on Prostate MRI Structured ReportingRadioGraphics (PMID: 33496602)Nhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Accuracy of Prostate Volume and PSA Density in MRI PathwaysRadiology (PMID: 31713175)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
6. Mẫu Báo cáo Có cấu trúc Đầy đủ (Chuẩn PI-RADS v2.1)
BÁO CÁO CÓ CẤU TRÚC: MRI ĐA THÔNG SỐ TUYẾN TIỀN LIỆT (PI-RADS v2.1)THÔNG TIN KỸ THUẬT & CHẤT LƯỢNG HÌNH ẢNH:
- Máy chụp: MRI 3.0 Tesla (Sử dụng chuỗi coil bề mặt vùng chậu).
- Chuỗi xung thực hiện: T2W độ phân giải cao (Cắt ngang Axial, Đứng ngang Coronal, Đứng dọc Sagittal), DWI (b50, b800, b1500, b2000 tổng hợp + Bản đồ ADC), DCE (độ phân giải thời gian 6 giây).
- Chất lượng hình ảnh: Điểm PI-QUAL 5/5 (Chất lượng Chẩn đoán Tối ưu Toàn diện).
- Thông tin lâm sàng: Bệnh nhân nam [Tuổi] tuổi. Nồng độ Total PSA: [X] ng/mL. Tiền sử sinh thiết: [Chưa sinh thiết / Sinh thiết âm tính 1 năm trước].
ĐO LƯỜNG THỂ TÍCH & TỶ TRỌNG PSA:
- Kích thước 3 chiều: [Rộng] cm (ngang) × [Dài] cm (dọc) × [Cao] cm (trước-sau).
- Thể tích tuyến tiền liệt: [X] mL (Công thức Elip Elip-xô-ít).
- Tỷ trọng PSA (PSAD): [X] ng/mL/cc [Phân loại: Nguy cơ Thấp / Trung bình / Cao].
BẢNG TỔN THƯƠNG ĐÍCH (PHÂN LOẠI PI-RADS v2.1):
Tổn thương # Vị trí Phân vùng (Bản đồ 41) Kích thước Max (mm) Điểm T2W Điểm DWI/ADC Trạng thái DCE Nguy cơ EPE PI-RADS Tổng hợp Tổn thương 1 (Chỉ điểm) Tầng Giữa Vùng Ngoại vi Sau Ngoài Phải (Mid PZpl) 16 mm 4 5 (b2000 sáng rực, ADC tối đen) Dương tính (+) Cao (tiếp xúc vỏ bao 14 mm kèm phồng bao) PI-RADS 5 Tổn thương 2 (Phụ) Tầng Đỉnh Vùng Chuyển tiếp Trước Trái (Apex TZa) 9 mm 3 4 (hạn chế khuếch tán rõ) Âm tính (-) Thấp PI-RADS 4 ĐÁNH GIÁ NHU MÔ NỀN VÀ CÁC CẤU TRÚC KHÁC:
- Vùng chuyển tiếp: Phì đại lành tính BPH mức độ vừa với nhiều nhân tuyến và nhân xơ đệm có vỏ bao hoàn toàn.
- Vùng ngoại vi: Nhu mô nền giảm tín hiệu T2 dạng dải rải rác hai bên không hạn chế khuếch tán, phù hợp với viêm tuyến tiền liệt mạn tính.
PHÂN GIAI ĐOẠN CỤC BỘ (TNM PHIÊN BẢN 8):
- Giai đoạn T (T-Staging): cT3a (Nghi ngờ có xâm lấn ngoài vỏ bao tại Tổn thương 1 do diện tiếp xúc vỏ bao 14 mm kèm biến dạng phồng vỏ bao). Hai túi tinh bình thường (cT3b âm tính).
- Giai đoạn N (N-Staging): cN0 (Không thấy hạch to bất thường vùng chậu).
- Giai đoạn M (M-Staging): cM0 (Không thấy tổn thương di căn xương trong vi trường khảo sát).
KẾT LUẬN & KHUYẾN CÁO LÂM SÀNG:
- Phân nhóm Tổng hợp: PI-RADS 5 (Khả năng Rất Cao Có Ung Thư Tuyến Tiền Liệt Có Ý Nghĩa Lâm Sàng).
- Khuyến cáo: Chỉ định sinh thiết đích hòa hình phần mềm MRI/TRUS qua tầng sinh môn vào Tổn thương 1 (Chỉ điểm) và Tổn thương 2, kết hợp sinh thiết hệ thống 12 mẫu. Đề nghị hội chẩn đa chuyên khoa ung bướu niệu.
7. Ca Lâm sàng (DICOM Cases)
Prostate adenocarcinoma: PIRADS 5Case Lâm Sàng
Prostate adenocarcinoma: anterior tumor on MRI (PI-RADS 5)Case Lâm Sàng
PI-RADS 4 lesionCase Lâm Sàng
Prostate cancer - PI-RADS 3 apical noduleCase Lâm Sàng
Bài giảng được biên soạn và chuẩn hóa bởi Agent Antigravity (VietRad Authoring Protocol).
Ca bệnh lâm sàng liên quan
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.